Thực trạng kế toán cho vay ngoài quốc doanh tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
I. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
1. Một số nét tổng quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hà Nội.
Hoà nhập với tiến trình đổi mới nền kinh tế đất nớc sau Đại hội VI của
Đảng (1986) hoạt động ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực góp phần
huy động vốn phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nớc. Bớc chuyển mình rõ
rệt của hệ thống ngân hàng là vào năm 1990, thời điểm ban hành hai pháp lệnh
ngân hàng là "Pháp lệnh ngân hàng Nhà nớc" và"Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã
tín dụng và công ty tài chính" đã luật hoá hoạt động ngân hàng nhằm tiếp tục đổi
mới căn bản và toàn diện công tác ngân hàng. Cũng từ đấy hệ thống tổ chức của
ngân hàng đã chuyển từ Ngân hàng một cấp sang Ngân hàng hai cấp có sự phân
biệt rõ chức năng quản lí Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh, tín dụng, tiền tệ,
cung ứng và điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền.
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế đất nớc, hệ thống Ngân hàng Việt
nam nói chung và hệ thống Ngân hàng nông nghiệp nói riêng cũng có nhiều thay
đổi rõ rệt. Sau khi nghị định 53/HĐBT ban hành ngày 26/3/1988 có hiệu lực thì
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà nội đợc ra đời. Đây là một
Ngân hàng thơng mại quốc doanh, là ngân hàng thành viên và hạch toán độc lập
của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Với tên gọi: NHNO & PTNT Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: The Branch for Agriculture and Rual
Development of Hanoi city.
Trụ sở đặt tại: Số 77- Lạc Trung- Hai Bà Trng- Hà nội.
NHNO & PTNT Hà nội là một Ngân hàng cấp thành phố nằm giữa trung tâm kinh
tế- chính trị- văn hoá của cả nớc do đó gặp nhiều thuận lợi, đó là một địa bàn tập
trung dân c đông đúc với tất cả các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thơng
nghiệp và dịch vụ... đều rất phát triển, là nơi thu hút nhiều dự án đầu t nớc ngoài
nên có nhiều cơ hội phát triển cả về kinh tế đối ngoại.
phơng châm " Vừa học, vừa làm, thay nhau đi học, tạo điều kiện thuận lợi nhất để
ngời đi học yên tâm học tập tốt "
Về công tác đào tạo, Ngân hàng đã thơng xuyên tổ chức mở lớp đào tạo
ngắn ngày về quản trị điều hành cho các cán bộ chủ chốt và các cán bộ trong diện
quy hoạch. Mở lớp nâng cao nghiệp vụ tin học cho cán bộ công nhân viên, 100%
cán bộ nhân viên đã phổ cập tin học cơ bản.
Cho đến nay NHNO &PTNT Hà nội đã thiết lập đợc mạng lới đơn vị cơ sơ
trực thuộc của mình ở hầu hết các quận trong địa bàn thành phố và khu vực. Bao
gồm :
- Chi nhánh NHNO & PTNT Quận Cầu Giấy.
- Chi nhánh NHNO & PTNT Quân Hai Bà Trng.
- Chi nhánh NHNO & PTNT Quận Hoàn Kiếm.
- Chi nhánh NHNO & PTNT Quận Tây Hồ.
- Chi nhánh NHNO & PTNT Quận Thanh Xuân.
- Chi nhánh NHNO & PTNT Quận Đống Đa.
- Chi nhánh NHNO & PTNT Khu vực Tam Chinh.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNO &PTNT Hà nội.
2.1 Công tác huy động vốn.
Khi nói đến hiệu quả kinh doanh của một Ngân hàng không chỉ nhìn trên
kết quả của công tác tín dụng chỉ vì nó là hoạt động sinh lời chủ yếu mà còn phải
xem xét đến chất lợng, quy mô của nguồn vốn huy động. Trong cơ chế thị trờng
Ngân hàng với t cách là một trung gian tài chính dùng nguồn vốn huy động đợc
để cho vay ra với mục tiêu hoạt động là lợi nhuận hay nói cách khác đi công tác
huy động vốn và công tác sử dụng vốn là hai mặt của một vấn đề đó là kinh doanh
tiền tệ. Chúng có quan hệ mật thiết, hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau, nguồn
vốn huy động phải phù hợp với nhu cầu tín dụng. Có nh vậy hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng mới thực sự có hiệu quả.
ý thức đợc tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ khi mới
thành lập, NHNO & PTNT Hà nội rất quan tâm đến nghiệp vụ nguồn vốn mà chủ
yếu là công tác huy động vốn. Ngân hàng thực hiện các quy chế dự trữ bắt buộc,
Đơn vị : Triệu đồng
Năm 1999 Năm 2000 So sánh
Số d TT(%) Số d TT(%) Số d TT(%)
Tổng nguồn
vốn hoạt động.
- TG của các
TCKT khác.
- TG của khách
hàng.
- Giấy tờ có giá
PH
2.035.615
171.429
1.439.521
424.665
100
8,42
70,72
20,86
3.345.006
1.022.125
1.392.564
930.317
100
30,56
41,63
27,81
1.309.391
850.696
-46.957
hẫng hụt rất lớn. Đây cũng là một trong những vấn đế bức xúc mà từng phòng ban
, từng cán bộ trong chi nhánh ngân hàng phải quan tâm để cùng góp phần tạo lập
nguồn vốn
+ Giấy tờ có giá phát hành năm 2000 là 930.317 triệu đồng tăng 505.652
triệu đồng, tốc độ tăng 119%. Đây là hình thức huy động có hiệu quả nhất, ổn
định nhất trong một thời gian ngắn có thể huy động đợc một nguồn vốn lớn, đáp
ứng kịp thời khả năng thanh toán cũng nh mở rộng đầu t tín dụng.
2.2 Công tác sử dụng vốn.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà nội thực hiện phơng
châm "Đi vay để cho vay" với mục đích đa đồng vốn đến khách hàng để họ phát
triển sản xuất kinh doanh ổn định đời sống góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế
trên địa bàn. Hoạt động đầu t tín dụng của ngân hàng trong mấy năm qua giữ một
vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thu nhập từ lợng tín
dụng chiếm 91% tổng thu nhập của ngân hàng.
Trên cơ sở thực hiện có hiệu quả chiến lợc huy động tại địa bàn nội thành
Hà nội, nhờ có nguồn vốn lớn, ổn định, Ngân hàng nông nghiệp Hà nội đã đầu t
mở rộng cho vay nhiều thành phần kinh tế. Bên cạnh các doanh nghiệp Nhà nớc,
Ngân hàng còn mở rộng cho vay với tất cả các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
nh doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, các xí
nghiệp liên doanh với nớc ngoài... cho vay các hộ sản xuất cá thể. Ngoài ra còn
mở rộng các loại hình đầu t khác nh cho vay cán bộ công nhân viên...
Bảng 3: Tình hình d nợ tín dụng và nợ quá hạn tại Ngân hàng nông
nghiệp Hà nội.
Đơn vị : Triệu đồng
1999 2000
D nợ tín dụng
Nợ quá hạn
D nợ tín dụng
Nợ quá hạn
Số tiền
5,2
2,7
4,1
100
15637
0
18557
8.306
3.258
45758
1,92
0
38,45
32,62
8,56
4,92
861950
3.489
71175
22105
32631
991350
86,9
0,4
7,2
2,2
3,3
100
173960
106
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu 1999 2000
D nợ thị trờng
(%)
D nợ TT (%)
- D nợ ngắn hạn
- D nợ trung và dài hạn
- D nợ cho vay khác
800.258
129.549
1.189
80
13,9
0,1
851.843
139.507
1.119
85,8
14,1
0,1
( Nguồn lấy từ cân đối tài khoản 1999 - 2000 )
Xét về loại cho vay Ngân hàng chủ yếu cho vay vốn ngắn hạn đáp ứng nhu
cầu vốn lu động của các thành phần kinh tế, thời hạn cho vay tối đa là 12 tháng.
Loại cho vay này chiếm tỷ trọng từ 80-89% tổng d nợ cho vay. Đây cũng là một
hạn chế không nhỏ của ngân hàng trong việc mở rộng đầu t tín dụng và đây phần
nào cũng phản ánh về thực trạng tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng.
Vốn kinh doanh chủ yếu là vốn huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn 12,13 tháng
trở xuống (ngắn hạn ). Do vậy ngân hàng chỉ đầu t ngắn hạn.
Mặt khác loại cho vay trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố định để
hình thành nên các tài sản cố định của doanh nghiệp, tuy ngan hàng thực tế mới
(%)
Số tiền TT
(%)
Số tiền TT
(%)
Số tiền TT
(%)
1/ D
nợ
ngắn
hạn
2/ D
nợ
720.97
5
93.053
0
90
72
0
79.282
36.047
1.189
10
28
100
770316
91.634
0
90,4
Có thể nói rằng, kết quả hoạt động đầu t tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp Hà nội trong những năm qua đã góp phần thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế
trên địa bàn, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn hợp lí, hợp pháp cho các thành phần
kinh tế. Qua đó đã tạo lập đợc lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng tăng c-
ờng mối quan hệ và sự hiểu biết lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng cùng tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
2.3 Hoạt động kinh doanh đối ngoại.
Với quan hệ đại lí thanh toán trên 300 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng
nớc ngoài,trong năm 2000 Ngân hàng nông nghiệp Hà nội đã làm tốt công tác mở