Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty TTC - Pdf 73

Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của
Công ty TTC.Ô
1.1. Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất
1.1.1. Điều kiện địa chất tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý: Công ty TTC.Ô nằm trong khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh
cách thị xã Cẩm Phả 9km về phía Đông Bắc, thuộc kinh tuyến 107
0
22", vĩ tuyến
21
0
02" trên địa hình đồi núi ven biển. Tổng chiều dài mặt bằng của Công ty là 2,3km,
chiều rộng trung bình là 0,6km. Địa hình trong mặt bằng Công ty là bằng phẳng, nằm
trên bờ vịnh Bái Tử Long và song song với đường quốc lộ 18A, có cảng bốc rót than
cho tầu biển có trọng tải đến 6 vạn tấn ra vào bốc rót than an toàn
Các Công ty than cung cấp sản lượng than nguyên khai lớn như: Đèo Nai, Cọc
Sáu, Cao Sơn, Mông Dương, Khe Chàm, có thể khai thác lâu dài. Công ty có tuyến
đường sắt, đường bộ vận tải bằng ô tô rất thuận lợi, cung bộ vận chuyển ở (Hình 1-
1), xa nhất là mỏ Khe Chàm không quá 13km, gần nhất là mỏ Cọc Sáu không quá
6km. Với những điều kiện địa lý như trên Công ty TTC.Ô thích ứng là nơi sáng
tuyến, tập kết, bốc rót tiêu thụ than với sản lượng lớn
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu: Công ty TTC.Ô nằm trong vùng Đông Bắc thuộc
tỉnh Quảng Ninh nên thuộc miền khí hậu nhiệt đới ven biển, chia làm hai mùa rõ rệt.
Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa vào mùa hè
chiếm 90% lượng mưa cả năm, các công ty khai thác mỏ cũng nằm trong miền khí
hậu nhiệt đới, do vậy ảnh hưởng rất lớn công tác khai thác mỏ nói chung và vận
chuyển than nguyên khai từ các mỏ về Công ty TTC.Ô nói riêng, ảnh hưởng rất lớn
đến việc sàng tuyến, bảo vệ than sạch trong kho, hao hụt, mất mát do mưa bão, mất
phẩm chất do bị phong hoá, nhiệt độ trung bình vào mùa này là 33
0
C. Người công
nhân nếu phải làm việc ngoài trời thì hiệu quả sẽ kém, năng suất lao động giảm.

2
Khe Chàm
12,7km
Mông Dương
10km
Cọc Sáu
6km
Đèo Nai
6km
Cao Sơn
12,7km
Thống Nhất
9km
Ga Cửa Ông
3
3
Tràn
Nguyên
Khai
Tuyển than 1
Tuyển than 2
Tuyển than 3
Kho I
Cầu Trục
Kho kẹp
Kho II RC
ST
4
4
Kho bãi

Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển than 1
6
6
Công nghệ nhà máy TT1 được thể hiện trên sơ đồ ( Hình 1-2).
Nhà máy có thể sản xuất được một số loại than có chất lượng phục vụ tốt cho
xuất khẩu. Công ty đang có những biện pháp tích cực khôi phục và sửa chữa để phù
hợp với nhu cầu thị trường, đồng thời nâng cao năng suất thiết bị của nhà máy.
1.1.2.2.Nhà máy tuyển than 2
Đây là hệ thống sàng tuyển có quy trình công nghệ hiện đại được đưa vào sản
xuất từ năm 1980 theo công nghệ tuyển của Ba Lan. Đến năm 1990 đã được thay thế
phần tuyển theo công nghệ của úc Hiện nay, phần công nghệ này đã đi vào hoạt động
và tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao phục vụ tốt nhu cầu của thị trường.
Hệ thống này tuyển rửa than theo công nghệ mới tuyển rửa bằng huyền phù( ma
nhê tít ). Hiện nay, theo tính toán năng lực sản xuất của nhà máy tuyển than 2 có thể
đạt được 2,2 triệu tấn/năm than nguyên khai vào sàng.
Công nghệ của nhà máy tuyến than 2 được thể hiện trên sơ đồ (1-3hình).
1.1.3.Trang bị kỹ thuật.
Do đặc thù sản xuất của Công ty tuyến than Cửa Ông là khâu quan trọng trong
dây chuyền sản xuất than của Tổng Công ty than Việt Nam , hơn nữa nhiệm vụ của
Công ty là tập kết chân hàng bốc rót và tiêu thụ sản phẩm cho nên trình độ trang bị
kỹ thuật cao, hầu hết toàn bộ dây chuyền là cơ giới hoá và tự động hoá.
Máy móc công suất lớn chiếm tỷ trọng cao, có 2 dây chuyền công nghệ là"Dây
chuyền Vàng" và "Dây chuyền Đen". Ngoài ra còn có dây chuyền bán cơ giới như
của phân xưởng tuyến than 3 có nhiệm vụ bốc rót và tiêu thụ than nội địa và những
có máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất như các phân xưởng vận tải, toa xe, Đống
Bến….Các thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất chính được thống kê ở bảng 1-1.
7
7
Than nguyên khai
Sàng phân loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status