THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI - Pdf 74

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành
2.1.1.1 Những thông tin chung
Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Hà Nội có trụ sở tại toà nhà 15 Đào Duy
Từ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đây là chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) thực hiện cung ứng các dịch vụ:
- Dịch vụ khách hàng cá nhân
- Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
- Dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.1.2 Lịch sử hình thành
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam Techcombank được
thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, là một trong những ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển
sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu
được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Năm 1998 trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy
Từ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Tháng 1 năm 2007 trụ sở chính chuyển về 70-72 Bà Triệu, ngay sau đó ban
lãnh đạo Techcombank đã làm thủ tục để Tòa nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ trở
thành Techcombank chi nhánh Hà Nội.
Sự ra đời của Techcombank Chi nhánh Hà Nột đã đánh dấu sự phát triển của
Ngân hàng kỹ thương Việt Nam sau 14 năm đi vào hoạt động. Đáp ứng nhu cầu và sự
tin tưởng của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vào ngân hàng mình, Techcombank
đã chuyển sang địa điểm mới khang trang, tiện nghi hơn và mở thêm chi nhánh Hà
Nội, đáp ứng nhu cầu của xã hội, giúp mạng lưới của Techcombank được phát triển
rộng khắp và góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
1 1

Kỹ thương Việt Nam đã xây dựng nên một Ngân hàng Techcombank lớn mạnh và
phát triển như ngày hôm nay.
2.1.1.5. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
a. Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh
Chi nhánh Ngân hàng Techcombank Hà Nội gồm 3 phòng ban hoạt động theo
3 lĩnh vực cụ thể, dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc. Cơ cấu tổ chức được thể hiện
qua sơ đồ sau:
2 2
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Techcombank
chi nhánh Hà Nội
BAN GIÁM ĐỐC
Giám đốc: Trần Anh Hiền
Phó GĐ phục trách mảng DN: Nguyễn Thanh Tuấn
Phó GĐ phục trách mảng DV: Phạm Thị Thu Huyền
PHÒNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Trưởng phòng: Hà Bích Ngọc
Phó phòng: Hoàng Thị Hải Hà
Phó phòng: Đặng Thị Vân Anh
Kiểm soát viên: Đào Thị Ngọc An
Kiểm soát viên: Hoàng Lê Hoa
Kiểm soát viên: Nguyễn Thị Hương
PHÒNG DOANH NGHIỆP
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Kiều Anh
Phó phòng: Phạm Thanh Lâm
Phó phòng: Trần Lan Anh
Phó phòng: Vũ Thu Trang
PHÒNG CÁ NHÂN
Trưởng phòng: Trần Thị Thanh Hà
Phó phòng: Lê Mỹ Ngọc
3 3

mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền...) tiếp thị giới thiệu sản phẩm
dịch vụ Ngân hàng, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu,
đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán các giao dịch với khách
hàng (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách
hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán ngân quỹ, thẻ tín
dụng, thẻ ATM, thu đổi ngoại tệ...) và các dịch vụ khác, chịu trách nhiệm hoàn toàn về
tính chính xác, đúng đắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân
hàng và khách hàng, thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền và thực hiện
5
5
đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng.
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt. Thực
hiện đúng việc thu nợ gốc và lãi theo đề nghị của Phòng tín dụng hoặc thu nợ khi hợp
động tín dụng đến hạn và quá hạn.
- Đề xuất tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩm
dịch vụ Ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch phục vụ khách hàng.
- Thực hiện quản lý thông tin ( lưu trữ, bảo mật và cung cấp) thuộc nhiệm vụ của
phòng và lập các loại báo cáo nghiệp vụ theo quy định.
- Thực hiện đúng chức trách, phối hợp với các phòng khác theo quy trình nghiệp
vụ.
Hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc
- Phòng khách hàng cá nhân
Phòng khách hàng cá nhân gồm bộ phận tư vấn tài chính cá nhân và phân tích tín
dụng cá nhân.
Bộ phận tư vấn tài chính cá nhân sẽ tư vấn. giúp khách hàng cá nhân hiểu rõ về
các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp sau đó hướng dẫn khách hàng làm các
thủ tục, hồ sơ tín dụng, thu thập, cập nhật thông tin cơ bản để mở tài khoản tiền gửi cho
khách hàng, bán chéo sản phẩm, dịch vụ khách hàng doanh nghiệp.
Bộ phận phân tích tín dụng cá nhân tiến hành thẩm định hồ sơ tín dụng của

% Thay
đổi
Huy động vốn
từ khách hàng
1.490.518,76 1.729.329,45 16,02 1.923.254,82 11,21
Nguồn: Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại, đóng vai
trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Mặc dù trong thời
gian qua ngân hàng luôn gặp những thay đổi lớn cả bên trong lẫn bên ngoài nhưng tổng
lượng vốn huy động liên tục tăng qua các năm, tốc độ tăng tuy có giảm ở năm 2009
song vẫn ở mức độ cao. Vốn được huy động từ 2 nguồn chính là các TCKT và dân cư.
7
7
Có thể thấy nguồn vốn huy động từ hộ dân cư và từ các tổ chức kinh tế là tương
đương nhau. Nếu phân chia theo kỳ hạn chúng ta sẽ thấy sự khác biệt
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn huy động phân theo kỳ hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tổng vốn huy
đông 1.490.518,76 100% 1.729.329,45 100% 1.923.254,82 100%
Tiền gửi thanh
toán 32.541,39 2,18 45.849,24 2,65 59.258,82 3,08
Tiền gửi KKH 245.760,08 16,49 306.466,58 17,72 345.056,00 17,94
Tiền gửi CKH 1.057.612,47 70,96 1.181.437,61 68,32 1.291.908,01 67,17
Tiền gửi khác 154.604,82 10,37 195.576,02 11,31 227.031,99 11,80
Nguồn: Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Tiền gửi thanh toán tăng nhanh và chiếm tỷ trọng không cao nhưng đang dần tăng
trong tổng tiền gửi. Điều này phần nào thể hiện sự lớn mạnh và ưu thế của Techcombank
trong lĩnh vực trung gian thanh toán, hỗ trợ tiêu dung.
Tiền gửi có kỳ hạn liên tục tăng và có tỷ trọng lớn nhất trong tổng tiền gửi. Đây

Phân theo nhóm khách hàng sector
Cho vay cá nhân 105.198,54 10,27 124.175,90 9,82 125.010,04 11,73
Cho vay DN lớn 187.123,67 18,26 298.234,98 23,59 370.610,61 34,76
Cho vay DN vừa 460.657,12 44,96 495.475,51 39,18 287.661,97 26,98
Cho vay DN vừa
và nhỏ 236.717,63 23,10 299.818,38 23,71 253.974,04 23,82
Cho vay DN siêu
nhỏ 27.156,79 25,81 39.887,68 3,15 22.792,64 2,14
Cho vay khác - 6.917,83 0,55 6.127,57 0,57
Phân theo kỳ hạn
Ngắn hạn 815.369,72 79,57 906.489,67 71,69 748.818,57 70,23
Trung, dài hạn 209.323,08 20,43 358.020,61 28,31 317.358,30 29,77
Nguồn: Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Đối với cho vay theo nhóm khách hàng thì doanh nghiệp vừa vẫn chiếm ưu thế,
cho vay DN nhỏ giảm nhưng doanh nghiệp lớn lại tăng nhanh. Đây là tín hiệu đáng
mừng đối với 1 chi nhánh mà thời gian thành lập chưa lâu như Techcombank chi nhánh
Hà Nội.
2.1.2.3 Hoạt động Dịch vụ và Thanh toán quốc tế
Hoạt động dịch vụ của ngân hàng qua các năm gần đây đã khởi sắc, hoạt động
thu phí thanh toán quốc tế và thu phí dịch vụ trong nước đã tăng qua các năm, cụ thể
thu phí thanh toán quốc tế năm 2007 đạt 18,462 tỷ đồng, năm 2008 đạt 20,628 tỷ đồng,
năm 2009 đạt 27,332 tỷ đồng. Thu phí dịch vụ trong nước năm 2007 đạt 11,457 tỷ
đồng, năm 2008 đạt 13,863 tỷ đồng, năm 2009 đạt 18,442 tỷ đồng. Trong các mảng thì
hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh hoạt động sôi nổi và đạt hiệu quả
nhất. Hướng tới mô hình ngân hàng thương mại hiện đại, Techcombank chi nhánh Hà
Nội luôn chú trọng công tác phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ ngân
hàng cung cấp cho khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu mà ngân hàng cung cấp:
- Thanh toán trong nước và quốc tế
- Dịch vụ thẻ, séc
- Máy rút tiền tự động ATM 24/24

% Thay
đổi
2009
% Thay
đổi
Lợi nhuận sau dự phòng 70,163 91,432 30.314 75,746 -17.156
Thu phí thanh toán quốc tế 18,462 20,628 11.732 27,332 32.500
Thu phí dịch vụ trong nước 11,457 13,862 20.992 18,442 33.040
Thu lãi cho vay DN 146,325 159,451 8.970 137,219 -13.943
Nguồn: Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Qua bảng số liệu có thể thấy:
Lợi nhuận sau dự phòng của Chi nhánh tăng lên đáng kể trong năm 2008, vào
năm 2009 có suy giảm tuy nhiên như đã nói, đối mặt với khủng hoảng tài chính toàn
cầu thì đây vẫn là kết quả khả quan.
Thu phí thanh toán quốc tế và thu phí dịch vụ trong nước tăng dần qua các năm
đánh dấu sự phát triển của dịch vụ ngân hàng. Riêng thu lãi cho vay DN năm 2009 có
sự sụt giảm đáng kể so với 2 năm trước nhưng vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu.
2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội
11
11
2.2.1 Khái quát về cho vay theo dự án
2.2.1.1 Khái niệm, vai trò
Khái niệm:
Cho vay theo dự án là việc ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng cho chủ đầu tư
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện các dự án đầu tư mới, dự án mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đầu tư dây chuyền sản xuất, mua sắm máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải, văn phòng làm việc, xây dựng di dời nhà xưởng sản xuất
vào Khu chế xuất – Khu công nghiệp…, đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

nghiệp. Nó buộc doanh nghiệp phải nghĩ đến hiệu quả đầu tư, không chỉ đủ để trả vốn
vay cho Ngân hàng mà còn phải đủ để đem lại hiệu quả đầu tư cho chính mình. Lãi suất
cho vay của Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy doanh nghiệp triệt để khai thác có
hiệu quả đồng vốn, thành công trong thực hiện dự án.
Hơn nữa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì vốn vay từ Ngân hàng không
những là quan trọng mà còn gần như là duy nhất để tài trợ cho nhu cầu đầu tư dự án của
doanh nghiệp.
- Đối với ngân hàng
Cho vay theo dự án sẽ là tài khoản sinh lợi có nhiều triển vọng khi nó được thực
hiện và giám sát đúng đắn. Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, cho vay theo dự án còn
là vũ khí cạnh tranh rất lợi hại giữa các ngân hàng với nhau. Với sản phẩm này, Ngân
hàng sẽ phục vụ tốt hơn cho các chủ doanh nghiệp và thu hút ngày càng nhiều khách
hàng đến với Ngân hàng. Khi xác định mở rộng cho vay theo dự án, các Ngân hàng
không chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt mà còn mong đợi ở lợi ích lâu dài hơn, đó là lợi
ích trước mắt mà còn mong đợi ở lợi ích lâu dài hơn đó là đẩy mạnh tín dụng trung –
dài hạn để thúc đẩy cho vay ngắn hạn. Bởi lẽ, các doanh nghiệp sau khi được Ngân
hàng cho vay vốn và sử dụng vốn có hiệu quả sẽ mở rộng sản xuất. Khi đó, doanh
nghiệp lại có nhu cầu cần nhiều vốn lưu động để đáp ứng cho sản xuất. Người đầu tiên
mà các doanh nghiệp tìm đến chính là các Ngân hàng đã đầu tư cho họ, hỗ trợ những
điều kiện cần thiết cho sự phát triển của họ. Với những Ngân hàng này, doanh nghiệp
dễ dàng tìm được sự thông cảm do đã hiểu nhau và dịch vụ rẻ, tiện lợi hơn. Về phía các
Ngân hàng, họ cũng muốn tạo quan hệ với các doanh nghiệp quen biết để tiện theo dõi
tình hình tài chính và các khoản thu chi của doanh nghiệp.
- Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay theo dự án của Ngân hàng có hiệu quả sẽ có tác động đến
mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Nó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp, tạo thêm
công ăn việc làm, tăng thu nhập của cho người lao động và giảm bớt tệ nạn xã hội.
Phát triển cho vay theo dự án sẽ giảm bớt đáng kể gánh nặng cho ngân sách Nhà
nước, giảm bớt khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần giảm
bớt thâm hụt ngân sách. So với hình thức cấp phát từ ngân sách, hình thức tín dụng

Bước 6: Cấp xét duyệt xét duyệt và cho ý kiến về khoản vay
Bước 7: Cán bộ khách hàng liên hệ với chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
về dự án theo yêu cầu của cấp xét duyệt.
Bước 8: Chủ đầu tư ký điều kiện chấp thuận các điều kiện do Ngân hàng đề ra
và bổ sung những tài liệu liên quan đến dự án theo đề nghị của cán bộ khách hàng.
Bước 9: Cán bộ kiểm soát kế toán kiểm tra hồ sơ về chủ đầu tư và dự án trước
khi giải ngân.
Bước 10: Cán bộ kiểm soát kế toán thực hiện giải ngân cho chủ đầu tư.
2.2.2 Chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay tại Ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Hà Nội
2.2.2.1 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương Việt Nam
14
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status