CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Khoa đầu tư. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tên em là: Phạm Văn Hùng
MSV: CQ481228
Lớp: Kinh tế đầu tư 48B
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân.
Sau 4 năm học tập trên ghế nhà trường và một thời gian thực tập tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Bắc Ninh, được sự cho phép của khoa Đầu tư, sự cho
phép và hướng dẫn của cô giáo_ ThS. Lương Hương Giang, em làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh”.
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em.
Số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của Chi nhánh. Các kết quả nghiên cứu do chính em thực hiện dưới sự chỉ đạo của cán
bộ hướng dẫn.
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TMCP : Thương mại cổ phẩn
NHNT: Ngân hàng Ngoại thương
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VCB : Vietcombank
CBTĐ : Cán bộ thẩm định
CP : Chi phí
Bảng 2.7. Bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án
Bảng 2.8. Bảng tính độ nhạy của dự án
PHÂN TÍCH DỰ ÁN
Bảng 1. Danh mục các công trình xây dựng
Bảng 2. Danh mục các thiết bị máy móc đầu tư
Bảng 3. Cơ cấu đầu tư và nguồn vốn huy động
Bảng 4. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư
Bảng 5. Bảng tính chi phí tổng hợp của dự án
Bảng 6. Bảng tính chi phí khấu hao của dự án
Bảng 7. Doanh thu hàng năm của dự án
Bảng 8. Bảng tính hiệu quả kinh tế của dự án
Bảng 9: Bảng phân tích độ nhạy của dự án
Bảng 10. Bảng kế hoạch trả nợ vốn vay.
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
MỤC LỤC
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm đổi mới từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và hội nhập thế giới, đặc biệt nước ta
vừa ra nhập tổ chức thương mại quốc thế WTO. Đây là sự kiện đánh dấu một bước đi
lớn của nền kinh tế Việt Nam, mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội và thách thức mới, kỳ
vọng vào một bước phát triển mới. Đóng góp vào sự phát triển mạnh mẽ đó phải kể đến
hệ thống NHTM, nó là một mắt xích quan trọng, là kênh huy động vốn hết sức hữu hiệu
cho nền kinh tế. Đồng thời các ngân hàng cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc
kích thích cũng như hạn chế các khoản đầu tư trong nền kinh tế.
Đối với ngân hàng, tài trợ dự án là hoạt động chủ yếu và quan trọng vì nó thường
mang lại lợi nhuận cao song cũng chứa đựng nhiều rủi ro, gây thiệt hại nặng nề (bởi đặc
Hương Giang đã trực tiếp chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết chuyên đề
này./.
Sinh viên
Phạm Văn Hùng
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 3
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay
vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Bắc Ninh
(Vietcombank Bắc Ninh)
1. Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh
1.1. Lịch sử hình thành của Chi nhánh NHNT Bắc Ninh
Ngày 29/6/2004, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã chính thức khai
trương hoạt động chi nhánh đầu tiên của mình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (tại số 2
Nguyễn Đăng Đạo, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh). Chi nhánh Bắc Ninh là chi
nhánh thứ 54 của hệ thống Ngân hàng Ngoại thương trên phạm vi toàn quốc.
Mặc dù được thành lập và đi vào hoạt động khá muộn so với các Ngân hàng
thương mại khác trên địa bàn, nhưng trải qua hơn 5 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP
Ngoại thương - Chi nhánh Bắc Ninh đã có những bước tiến vượt bậc, khẳng định vị thế
của một trong những ngân hàng hàng đầu trên địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh từ chỗ chỉ có một trụ sở chính với gần 30 cán
bộ công nhân viên đến nay đã có thêm 4 phòng giao dịch tại các huyện Quế Võ, Yên
Phong, thị xã Từ Sơn và thành phố Bắc Giang với đội ngũ cán bộ trên 100 người có
năng lực trình độ chuyên môn cao, trang thiết bị công nghệ hiện đại, tiên tiến và các dịch
vụ ngân hàng tiện ích ngày càng mở rộng... Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh không ngừng phát triển.
Sự phát triển lớn mạnh cả về quy mô hệ thống, chất lượng tín dụng, dịch vụ ngân
hàng và hiện đại hoá công nghệ của Vietcombank Bắc Ninh đã đáp ứng hiệu quả nhu
cầu tín dụng và dịch vụ thanh toán cho mọi thành phần kinh tế, góp phần tích cực đẩy
Bộ phận Thanh
toán thẻ
Phòng Hành
chính Nhân sự
Tổ Tổng hợp
Bộ phận
Ngân quỹ
Bộ phận
Thể nhân
BAN GIÁM ĐỐC
PGD Quế Võ
PGD Yên
Phong
PGD Bắc
Giang
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 5
- Triển khai các biện pháp Marketing tới khách hàng.
- Thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với khách hàng
- Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng, thẩm định tín dụng, thực hiện và quản lý
các khoản tín dụng.
- Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng và quản lý danh mục đầu tư.
- Cung cấp thông tin về khách hàng cho phòng quản lý nợ.
- Chịu trách nhiệm về lợi nhuận và chất lượng tín dụng của khách hàng trong
phạm vi quản lý được giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khách do cấp trên phân công.
1.2.2.2. Tổ quản lý nợ
• Chức năng:
Quản lý trực tiếp thực hiện tác nghiệp liên quan đến việc mở tài khoản vay/ hợp
đồng, cập nhật hệ thống, giải ngân thu hồi nợ, đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúng
với số liệu trên hồ sơ. Lưu và quản lý hồ so tín dụng đầy đủ và an toàn. Quản lý rủi ro
- Xây dựng kế hoạch vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học .
- Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ ngân hàng
- Quản trị mạng cua toàn bộ hệ thống mạng
- Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngân hàng và
của NHNT Việt Nam có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
1.2.2.4. Phòng thanh toán quốc tế và Kinh doanh dịch vụ
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế liên quan đến xuất, nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ của khách hàng.
- Phát hành thư bảo lãnh đối với nước ngoài kể cả việc mở và thanh toán thư tín
dụng với mức ký quỹ 100%, mở và thanh toán L/C trả chậm (ký quỹ 100%) và
giải quyết các hồ sơ bảo lãnh của phòng quan hệ khách hàng thẩm định chuyển
đến.
- Thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý, quan hệ mã khoá điện.
- Tiếp nhận, mở tài khoản và quản lý hồ sơ của khách hàng, giải quyết các yêu
cầu thay đổi thông tin khách hàng.
- Tiếp nhận và trả lời các thông tin về tài khoản khách hàng
- Tập hợp chấm và trả sao kê, sổ phụ, bảng kê, phiếu tính lãi.
- Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn khách hàng thủ tục mở tài khoản, thanh toán và
giao dịch các nghiệp vụ.
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 7
- Thực hiện toàn bộ giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ của người cư trú và người không
cư trú.
- Xử lý các nghiệp vụ về thẻ ATM Conect 24, các loại thẻ tín dụng: Amex, Visa,
Master… bao gồm phát hành, thanh toán, thông tin sao kê thẻ, phân biệt thẻ
thật, thẻ giả…
- Lưu giữ quản lý hồ sơ cán bộ theo chế độ quy định.
- Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ và công tác quân sự của cơ quan.
• Công tác Hành chính quản trị:
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác hành chính, quản trị, xây dựng cơ
bản, công cụ, vật liệu, thực hiện về điện, nước, điện thoại, sửa chữa và xây
dựng nhỏ của Chi nhánh.
- Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan.
- Quản lý, ghi chép theo dõi và bảo quản hiện vật toàn bộ các loại tài sản, công cụ
vật liệu của Chi nhánh theo đúng chế độ quy định.
- Thực hiện công tác lễ tân khánh tiết và các khoản chi tiêu nội bộ.
- Quản lý, thực hiện công tác bảo vệ an toàn tài sản cơ quan, kho tiền và bảo vệ
áp tải hàng đặc biệt.
- Hỗ trợ các phòng ban chuẩn bị các điều kiện làm việc về cơ sở vật chất, in ấn
tài liệu, ấn chỉ nghiệp vụ và công tác khách hàng.
- Quản lý, điều hành xe ô tô. Ký giấy giới thiệu công tác cho cán bộ nhân viên
Chi nhánh.
- Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành có liên quan.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khách hàng do Giám đốc Chi nhánh giao.
1.2.2.6. Phòng Ngân quỹ
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền mặt.
- Thực hiện ghi chép, quản lý sổ sách theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ
quản lý ngân quỹ, giấy tờ có giá theo đúng chế độ quy định.
- Đầu mối tiếp nhận và lưu trữ các tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiền thật, tiền
giả, tiền bị mất cắp…và séc thật, séc giả, séc mất cắp…có trách nhiệm xử lý
thông tin, lưu giữ và cung cấp thông tin đã nhận được phát hiện được cho tất cả
các phòng, ban có liên quan biết và phối hợp thực hiện phòng ngừa rủi ro.
- Thực hiện thu chi tiền mặt, séc du lịch bằng đồng Việt Nam và các ngoại tệ tự
do chuyển. Giám định tiền mặt, tiền giả.
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 10
- Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả
năng an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
- Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, chủ động đề xuất với Ban Giám đốc tiến
hành kiểm tra, kiểm soát đột xuất các phòng nghiệp vụ hoặc các nghiệp vụ cụ
thể.
- Giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Chi nhánh.
- Đề xuất bổ sung, chỉnh sửa các quy định nếu phát hiện sơ hở, bất hợp lý .
1.3. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Bắc Ninh
1.3.1. Tình hình huy động vốn
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VCB Bắc Ninh
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2006 2007 2008 2009
Chỉ tiêu Giá trị Tỷ trọng
%
Giá trị Tỷ trọng
%
Giá trị Tỷ trọng
%
Giá trị Tỷ trọng
%
Theo
loại
tiền
VNĐ 141 86.5 270 85.2 629 85.9 816 80.8
Ngoại
tệ
tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, rồi lại tiếp tục cạnh tranh đẩy lãi suất huy động
lên. Tuy vậy, công tác huy động vốn của VCB Bắc Ninh vẫn đạt được kết quả khá cao.
Tổng nguồn vốn huy động năm 2007 đạt được là 317 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với
năm 2006 (163 tỷ đồng).
Năm 2008, NHNT tích cực cải thiện chênh lệch lãi suất cho vay - huy động và
chênh lệch lãi suất giữa các chi nhánh, cải thiện quản trị thanh khoản dựa trên hệ thống
thông số an toàn và phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới (Chứng chỉ tiền gửi, lãi
suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bảo an...). Nhờ đó, tổng nguồn vốn huy
động của Ngân hàng vẫn đạt được mức tăng trưởng cao (đạt 732 tỷ đồng, tăng 130,9%
so với năm 2007).
Năm 2009, nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài
chính và suy giảm kinh tế thế giới, nhưng VCB Bắc Ninh vẫn duy trì tăng trưởng và phát
triển. Tổng nguồn vốn huy động đạt hơn 1.010 tỷ đồng, tăng gấp hơn 6 lần so với năm
2006 (163 tỷ). Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trung bình qua các năm cao.
Nguyên nhân của sự tăng liên tục và mạnh của các khoản thu nhập này là do chi
nhánh đã thu hút ngày càng đông khách hàng có quan hệ tín dụng bền vững và tin cậy.
Chi nhánh luôn kiên trì với phương châm “Ngân hàng tìm đến khách hàng để phục vụ
không đợi khách hàng tự tìm đến với ngân hàng”. Chi nhánh đã chủ động tiếp cận các dự
án có tính khả thi, tư vấn cho khách hàng trong việc đầu tư vốn, lựa chọn đối tác kinh
doanh, đồng thời áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đối với khách hàng truyền thống. Với
chính sách khách hàng như vậy, một mặt Chi nhánh đã bám sát chủ trương, định hướng
phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhằm đẩy mạnh huy động vốn, tập trung đầu tư tín
dụng vào các lĩnh vực, khu vực kinh tế trọng điểm, mang lại hiệu quả cao. Mặt khác,
không ngừng mở rộng mạng lưới nâng cao uy tín và chất lượng phục vụ.
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 12
Biểu đồ 1: Biểu đồ tăng trưởng vốn đầu tư huy động của Ngân hàng
Ngoại thương Bắc Ninh giai đoạn 2006 – 2009
0
Theo
thời
gian
Ngắn hạn 378 77.5 514 75.4 738 73.7 1.053 72.3
Trung và DH 110 22.5 232 24.6 263 13.4 404 27.7
Theo
loại
tiền
Dư nợ VND 317 65 423 62 570 56.9 786 54
Ngoại tệ 171 35 259 38 499 43.1 670 46
Theo
TP
kinh tế
DNNN 232 47.5 293 43 364 36.4 432 29.7
DN ngoài QD
256 52.5 389 57 637 63.6 1024 70.3
Tổng dư nợ cho
vay
488 100 682 100 1.001 100 1.456 100
Tốc độ tăng liên hoàn
194 39.8 319 46.8 455 45.5
(Nguồn báo cáo thường niên các năm VCB Bắc Ninh)
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 13
Trong suốt hơn 5 năm qua, chi nhánh luôn thực hiện theo đúng sự chỉ đạo điều
hành của VCB từng thời kỳ với mục tiêu đảm bảo tăng trưởng an toàn hiệu quả gắn chặt
với mục tiêu cơ cấu lại danh mục tín dụng, ưu tiên cho vay các khách hàng tiềm năng, có
năng lực tài chính, các lĩnh vực ngành nghề ưu tiên phát triển của Nhà nước (xuất nhập
khẩu, ngành mũi nhọn, các khách hàng tư nhân cá thể, …), tích cực xử lý nợ xấu, nợ
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
2006 2007 2008 2009
Tỷ đồng
Năm
1.3.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Trong năm 2009, Chi nhánh đã mở thêm 04 cửa thu chi tiền mặt tại trụ sở chính
vừa đáp ứng số lượng khách hàng ngày càng tăng vừa giảm tải công việc cho các cán bộ,
tránh những sai xót xảy ra.
Bảng 1.3: Tình hình thu dịch vụ thanh toán và ngân quỹ tại
Chi nhánh NHNT Bắc Ninh giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Thu kinh doanh ngoại tệ 1362 1519 2461 3665
Thu phí dịch vụ thanh toán 3271 3110 3896 4284
Thu phí dịch vụ kho quỹ 54 121 201 248
Thu phí dịch vụ thẻ 72 83 104 127
Thu phí dịch vụ bảo lãnh 245 428 530 677
Thu phí dịch vụ khác 26 74 159 197
Hoạt động dịch vụ của chi nhánh đã có bước phát triển đáng kể, năm 2009 thu dịch
vụ ròng đạt hơn 9 tỉ đồng tăng so với năm 2008 là 1,847 tỉ đồng, tức tăng 25%, tăng hơn
4 tỉ so với năm 2006, tăng khoảng 80%. Tuy nhiên kết quả phát triển sản phẩm dịch vụ
5 Tổng doanh thu 8.382 2.653 1.398 905
6 Qũy dự phòng 512 144 120 89
7 Lợi nhuận trước thuế 1.600 709 356 286
8 Lợi nhuận sau thuế 1.173 510 257 206
9 ROE (%) 25,87 22,98 26,76 45,19
10 ROA (%) 2,28 1,99 1,89 2,60
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 16
Hiện nay, tại VCB Bắc Ninh, các dự án vay vốn hầu hết là các dự án vay vốn trung
và dài hạn.
Đặc điểm của những dự án loại này là thời gian hoạt động dài hạn (trên 5 năm),
vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, mạo hiểm
cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất động trong tương lai
không thể dự đoán hết được và cũng không thể dự đoán chính xác (Các dự đoán như dự
đoán về nhu cầu, giá cả đầu vào đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ
thuật, ổn định chính trị…). Những dự án dạng này cần được chuẩn bị kỹ, phải cố gắng
dự đoán những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong tương
lai xa, phải xem xét các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảo thu
hồi vốn và có lãi khi hoạt động của dự án kết thúc.
Do đặc điểm của dự án là thời gian kéo dài nên công tác thẩm định cũng mất nhiều
thời gian, cần tính toán thời gian hợp lý, chính xác và phân bổ nguồn vốn cho từng giai
đoạn sao cho đúng tiến độ. So sánh các dự án với dự án tương tự đã thực hiện. Và các dự
án này rủi ro rất cao nên cần được chuẩn bị kỹ, phải cố gắng dự đoán những gì có liên
quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư trong tương lai xa, phải xem xét các
biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảo thu hồi vốn và có lãi khi hoạt
động của dự án kết thúc.
Phương án cho vay các dự án loại này, yêu cầu người đi vay phải có dự án đầu tư
làm cơ sở để Ngân hàng thẩm định ra quyết định cho vay cũng như phục vụ cho công tác
quản lý hoạt động cho vay.
2.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh
Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh
+ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành
quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, hiệu lực ngày 23/7/1999.
+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư và xây dựng công trình, hiệu lực ngày 02/4/2009.
+ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một
số điều Nghị định số 151/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước, hiệu lực ngày 24/8/2007.
+ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình, hiệu lực ngày
11/5/2009.
+ Thông tư số 53/2005/TT-BTC lập, thẩm định báo cáo quyết toán dự án
ĐTXDCB.
Sinh viªn: Ph¹m V¨n Hïng Líp KT§T48B
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 18
+ Quyết định 41/QĐ-HĐQL ngày 14/9/2007 của Hội đồng Quản lý Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam Ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
+ Quyết định số 653/QĐ-NHNT ngày 22/9/2008 của Tổng Giám đốc NHNT về
việc ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay đầu tư.
+ Công văn 3854/NHNT-TĐ ngày 30/11/2007 của NHNT Việt Nam về việc hướng
dẫn nghiệp vụ thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Ngoài ra, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng là một trong những căn cứ quan
trọng để thẩm định dự án.
Các dự án tương tự mà ngân hàng đã thẩm định, cung cấp vốn và đã trả được nợ
cho ngân hàng. Đây là một căn cứ rất quan trọng để cán bộ thẩm định có thể thẩm định
chính xác dự án đầu tư. Các thông số trong các dự án tương tự là dữ liệu để so sánh với
các thông số của dự án đầu tư cần thẩm định.
2.2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
2.2.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Quá trình thẩm định dự án đầu tư tại VCB Bắc Ninh được thông qua các phòng Tín
Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ
thẩm định
Thẩm định
Bổ sung, giải
trình
Lập báo cáo
thẩm định
Kiểm tra,
kiểm soát
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Phòng thẩm định