Hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại việt nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

NGUYỄN QUỐC TOẢN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 958.03.02
LUẬN ÁN TIẾN SỸ

Hà Nội - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

NGUYỄN QUỐC TOẢN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 958.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: GS.TS NGUYỄN HUY THANH
2: GVC.TS NGUYỄN LIÊN HƯƠNG

2

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................

3

4. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU ..........................................................

3

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................

4

6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...................................

5

7. KẾT CẤU LUẬN ÁN .............................................................................................

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC …...

6

1.1. NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ....

6

DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC .....................................................................

18

2.1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng ......................................................................

18

2.1.2. Vốn đầu tư và vốn nhà nước ..............................................................................

19


2.1.3. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và quản lý dự án đầu tư xây dựng ...

20

2.2. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN
NHÀ NƯỚC .................................................................................................................

26

2.2.1. Các vấn đề chung về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước ........................................................................................................................

26

2.2.2. Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước

37


CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

61

3.1. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN NHÀ NƯỚC .............

61

3.1.1. Tình hình đầu tư xây dựng .................................................................................

61

3.1.2. Kết quả đạt được của đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước ......................

62

3.1.3. Tồn tại trong giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước ...............................................................................................................................

64

3.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
VÀ CÁC VƯỚNG MẮC, KHÓ KHĂN TRONG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ...................................

77

3.2.1. Chất lượng và tình hình thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá dự án

92

3.3.4. Nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó khăn trong tổ chức thực hiện công
tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ......................

95

3.3.5. Nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó khăn trong nhận thức của cán bộ thực
hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước.........

96

3.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC …..…

98

3.4.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................

98

3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá, hồi quy và kiểm định mô hình ……………….

103

3.4.3. Kết luận về kết quả khảo sát và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam ……..

105


4.3.3. Giải pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm
của cán bộ và tổ chức phụ trách công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước .......................................................................................

119


4.3.4. Giải pháp tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giám
sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ..................................

121

4.3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước trong giai đoạn chuẩn bị dự án ………………………………………...

127

4.3.6. Giải pháp nâng cao nhận thức, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thực
hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước .....

133

KẾT LUẬN .................................................................................................................

137

1. KẾT LUẬN ..............................................................................................................

137


nhà nước ........................................................................................................................ PL23
PHỤ LỤC 5: Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) trong đánh giá,
thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ………………………... PL27
PHỤ LỤC 6: Các bước ứng dụng phương pháp EVM trong kiểm soát dự án ...... PL41
PHỤ LỤC 7: Một số câu hỏi bổ sung khi đánh giá thẩm định khía cạnh kỹ thuật và công
nghệ của dự án đầu tư xây dựng ......................................................................................................... PL44
PHỤ LỤC 8: Mẫu số 02. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công đối với các
dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ................................................................................ PL45
PHỤ LỤC 9: Mẫu số 03. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực
hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ..................................... PL47


LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn chân thành đối với GS.TS
Nguyễn Huy Thanh và GVC.TS Nguyễn Liên Hương, đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án và giúp tôi có cơ hội có được cái
nhìn đầy đủ, mới mẻ về lĩnh vực nghiên cứu.
Tôi rất cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Xây dựng, Khoa Đào tạo Sau
Đại học, Khoa Kinh tế & Quản lý xây dựng, các đơn vị liên quan đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành được khóa học cũng như bảo vệ
thành công luận án.
Bên cạnh đó, tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của các chuyên gia, các nhà khoa học,
bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ những kinh nghiệm, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu, lý
luận khoa học và thực tiễn.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, vợ và các con, những người thân đã
luôn ở bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.


LỜI CAM ĐOAN

PPP
QĐĐT
QLDA
QLNN
TĐDA
TTLP
UBND
UNDP
VNN
XDCB

Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi
Phân tích chi phí-lợi ích (Cost benefit analysis)
Liên minh toàn cầu vì sự tham gia của công dân (World Alliance for
Citizen Participation)
Chủ trương đầu tư
Dự án đầu tư
Đầu tư xây dựng
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Giám sát và đánh giá
Hội đồng nhân dân
Hệ số gia tăng của vốn đầu tư toàn xã hội so với tăng trưởng kinh tế
(Incremental Capital-Output Ratio)
Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (International Fund for Agricultural
Developmentfund)
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (The Japan International Cooperation
Agency)
Kinh tế xã hội
Ngân sách Nhà nước

Bảng 3.2: GDP của Việt Nam (giá hiện hành) ...................................................... 62
Bảng 3.3: Tổng hợp số liệu về tình hình điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án .. 66
Bảng 3.4: Quan điểm trong lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.. 67
Bảng 3.5: Quan điểm trong kiểm soát, khống chế thực hiện DA ĐTXD …..…… 70
Bảng 3.6: Tổng hợp số liệu về tình trạng chậm tiến độ thực hiện DA .................. 74
Bảng 3.7: Một số dự án đội chi phí đầu tư và kéo dài thời gian điển hình …..….. 76
Bảng 3.8: Vướng mắc, khó khăn trong công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn nhà nước ………………………………………………... 83
Bảng 3.9: Tác động và nguyên nhân của những vướng mắc, khó khăn do thiếu
hướng dẫn đầy đủ, sự thiếu đồng bộ của quy định pháp luật (Nghị định
84/2015/NĐ-CP và các văn bản pháp lý liên quan) .............................................. 82
Bảng 3.10: Trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ thực hiện
tư vấn giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ………. 91
Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chủ trì
nhiệm vụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước …… 91
Bảng 3.12: Tác động và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến vướng
mắc, khó khăn do hạn chế về trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của
cán bộ/tổ chức phụ trách công tác giám sát, đánh giá …………………………... 92
Bảng 3.13: Tác động và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến vướng
mắc, khó khăn trong ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giám sát, đánh giá.. 93
Bảng 3.14: Tác động và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến vướng
mắc, khó khăn trong tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn nhà nước ............................................................................ 96
Bảng 3.15: Nguyên nhân của vướng mắc, khó khăn trong nhận thức của cán bộ
thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước 97


iii

Bảng 3.16: Danh mục nhân tố ảnh hưởng ……………………………………….

87
88

Hình 3.6. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C (bộ, cơ quan
trung ương) ………………………………………………………………... 88
Hình 3.7. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C (Địa phương)…. 89
Hình 3.8. Mô hình nghiên cứu sơ bộ ……………………………………… 99
Hình 3.9. Các bước nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ………..…………. 102
Hình 4.1. Hoàn thiện trình tự thẩm định, đánh giá chủ trương đầu tư dự án
quan trọng quốc gia ……………………………………………………….. 128


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư xây dựng thường có có ảnh hưởng rộng, có tác động nhiều mặt (về kinh
tế, kỹ thuật, môi trường và an ninh quốc phòng,…) và có vai trò to lớn trong việc thúc
đẩy phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Trong những năm qua, ở
Việt Nam, Nhà nước đã dành một tỷ trọng vốn rất lớn cho đầu tư xây dựng cơ bản để
phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, nâng cao mức sống của
người dân, bình quân chiếm 25% - 30% GDP. Năm 2016, đầu tư cho xây dựng cơ bản
là 1.071.516 tỷ đồng, chiếm 72,15% vốn đầu tư toàn xã hội [75].
Quá trình đầu tư xây dựng của dự án thường dài, chịu tác động của nhiều nhân
tố, do đó ẩn chứa nhiều rủi ro. Vì vậy, công tác giám sát, đánh giá dự án không chỉ
dành riêng cho chủ đầu tư nhằm đảm bảo lợi ích và hiệu quả đầu tư của mình mà
còn cần có sự giám sát, đánh giá dự án của Nhà nước và cộng đồng để đảm bảo lợi
ích chung của quốc gia và cho cộng đồng.
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài những đặc điểm và yêu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước nhằm làm cho công tác này có hiệu lực
và hiệu quả trong việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn nhà nước tại Việt Nam, đảm bảo đầu tư hiệu quả, phù hợp với quy hoạch,
mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, cơ cấu đầu tư của các ngành, vùng lãnh thổ, địa
phương và cả nước, đúng luật pháp, hạn chế rủi ro.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá vấn đề lý luận cơ bản và tham khảo kinh nghiệm quốc tế về
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước.
- Khảo sát thực tiễn để làm rõ thực trạng, phân tích làm rõ những vướng mắc,
khó khăn của công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước ở Việt Nam và nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc này;
- Phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng tới công tác giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam.
Các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết trong luận án gồm:


3

+ Công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước có
vai trò như thế nào trong bảo đảm hiệu quả đầu tư của nhà nước?
+ Thực trạng công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước ở Việt Nam hiện nay?
+ Các nhân tố tác động đến công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam là gì?
+ Để hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước ở Việt Nam cần phải có những giải pháp gì?
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích:
Tác giả sử dụng phương pháp này để tổng hợp các quan điểm khoa học, các tài
liệu lý thuyết, các kết quả nghiên cứu lý luận và vấn đề thực tiễn trong giám sát, đánh
giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước; Phân tích, đánh giá và phát hiện các
vấn đề của thực trạng, lý giải các hiện tượng, vấn đề trên thực tế trong sự so sánh với
các góc nhìn lý luận,... nhằm mục đích tìm ra và nhận diện các vấn đề một cách tổng
thể, cốt lõi, bản chất từ đó giúp định hướng nghiên cứu cụ thể.
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
Tác giả sử dụng phương pháp này để xác định và phân loại các nhóm nhân tố
ảnh hưởng trong mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa bội khi
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định và nhận
diện các nhân tố thông qua các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang
đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước, được thực hiện qua các giai đoạn:
+ Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi các cơ quan quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đầu tư xây dựng (Bộ xây dựng, Sở xây dựng, Sở Kế hoạch và đầu tư), Ban
quản lý dự án địa phương (Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn,…).
+ Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy
Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá độ tin cậy của


5

các thang đo làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
1.1. NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Ở Việt Nam, đã có không ít công trình nghiên cứu dưới dạng các luận án tiến sĩ,
các đề tài nghiên cứu khoa học, báo cáo khoa học tại các hội thảo khoa học, bài báo
trong những tạp chí chuyên ngành, các nghiên cứu này đã đóng góp những góc nhìn
ở những khía cạnh khác nhau về giám sát, đánh giá (GS, ĐG) dự án đầu tư xây
dựng (ĐTXD) sử dụng vốn nhà nước (VNN). Song do đối tượng nghiên cứu có sự
khác biệt, hoặc do hạn chế về địa lý, lịch sử và sự biến động của tình hình phát triển
kinh tế xã hội (KTXH), các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được một phần
liên quan đến GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN. Do đó, nghiên cứu về GS, ĐG dự
án ĐTXD sử dụng VNN là vấn đề cần thiết.
1.1.1. Luận án tiến sỹ
Luận án “Nghiên cứu nâng cao cơ sở khoa học của việc lập và đánh giá kế hoạch
xây dựng công trình” của Nguyễn Văn Cự (2008), trường Đại học Xây dựng, đã nghiên
cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lập và đánh giá kế hoạch tiến độ thi công xây
dựng công trình [19]. Trong đó, tác giả đã đề xuất giải pháp đánh giá, so sánh và lựa
chọn phương án lập kế hoạch tiến độ thi công thông qua các chỉ tiêu. Tuy nhiên, nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào tiến độ thi công xây dựng, còn các giai đoạn khác, đặc biệt giai
đoạn chuẩn bị dự án và các vấn đề khác như quản lý chi phí, quản lý chất lượng của dự
án chưa được đề cập. Tuy vậy, các kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng khi
nghiên cứu để xây dựng hệ chỉ tiêu trong GS, ĐG tiến độ thực hiện dự án ĐTXD.
Trong luận án “Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách
Nhà nước ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái (2009), Học viện Chính trị-hành chính quốc
gia Hồ Chí Minh [37], những tồn tại trong ĐTXD từ NSNN được chỉ ra đó là sự phân
tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả. Luận án đã chỉ ra một số hạn chế chủ yếu của
QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN đó là khuôn khổ pháp luật về quản lý dự án
(QLDA) còn nhiều bất cập; cơ chế, chính sách QLDA còn hạn chế; tổ chức bộ máy


chưa được cân nhắc, tính toán kỹ lượng, thiếu sự thẩm định có chất lượng, thiếu sự
phản biện của xã hội; (4) Công tác tư vấn (khảo sát, thiết kế, đấu thầu, giám sát…) chất
lượng thấp; (5) Tình trạng chỉ định thầu, cạnh tranh không lành mạnh trong đấu thầu


8

phổ biến; (6) Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) thủ tục phức tạp, còn nhiều bất
cập, mâu thuẫn và (7) Đầu tư dàn trải, bố trí vốn không đúng, chậm trễ…
Tác giả đã chỉ ra các nguyên nhân của các hạn chế, như: Chưa đảm bảo tính độc
lập, khách quan của hoạt động thanh tra; Năng lực của cán bộ còn hạn chế, chế độ đãi
ngộ thấp, không phù hợp với đặc thù công việc; Chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về các dự án ĐTXD sử dụng VNN giúp các cơ quan QLNN, cơ quan thanh tra theo
dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình dự án một cách có hệ thống; Chưa khai thác, sử dụng
hiệu quả các công cụ, phần mềm trong thanh tra tài chính dự án ĐTXD sử dụng VNN.
Nghiên cứu chủ yếu chỉ ra các hướng thanh tra về tài chính của dự án mà chưa
chỉ ra các phương pháp GS, ĐG cụ thể với những kỹ thuật công cụ hữu hiệu, đây là
một hướng nghiên cứu cần hoàn thiện để đảm bảo chất lượng công tác GS, ĐG dự
án ĐTXD sử dụng VNN đạt hiệu quả như mong muốn.
Trong luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước”, tác giả Nguyễn Minh Đức (2012),
trường Đại học Xây dựng, đã phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm và tính chất phức
tạp của dự án ĐTXD sử dụng VNN cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng
QLDA ĐTXD sử dụng VNN [27]. Luận án đã phân tích thực trạng và chỉ ra tình trạng
còn nhiều dự án ĐTXD chất lượng chưa tốt, còn xảy ra sự cố, thất thoát lãng phí
(TTLP) là phổ biến. Nguyên nhân chủ yếu là: (1) Các quy định pháp luật về QLCL dự
án ĐTXD còn chưa đầy đủ, đồng bộ; (2) Việc tuân thủ các quy định pháp luật còn yếu
kém; (3) Năng lực của các chủ thể liên quan đến quản lý dự án ĐTXD còn yếu. Trên
cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nâng cao
chất lượng QLDA ĐTXD sử dụng VNN của chủ đầu tư: (1) Vận dụng phương pháp sơ

hệ thống, chồng chéo chức năng nhiệm vụ, lãng phí nguồn lực, khó quy trách nhiệm khi
xảy ra tiêu cực, TTLP; Hệ thống các cơ quan kiểm tra, giám sát Nhà nước không bảo
đảm tính độc lập, không đủ quyền để thực hiện vai trò của mình. Cơ quan dân cử chưa có
công cụ GS, ĐG độc lập, chưa quy tụ đội ngũ chuyên gia giỏi, phát huy vai trò phản biện
các tổ chức xã hội độc lập; Thiếu minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình đối với
hoạt động kiểm tra, giám sát: các kết luận thanh tra, kiểm toán chưa công bố kịp thời để
xã hội giám sát, chưa có cơ chế ràng buộc trách nhiệm các cơ quan kiểm tra, giám sát
trong việc công bố đầy đủ thông tin kết luận thanh tra, kiểm toán; Công tác thẩm định dự
án (TĐDA) chưa quan tâm đúng mức, chưa xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư
công. Luận án đưa ra nhóm kiến nghị, giải pháp xoay quanh ba vấn đề cơ bản: tổ chức


10

bộ máy, cơ chế chính sách chung và cơ chế chính sách có liên quan đầu tư công. Những
nội dung này là tư liệu hữu ích cho nghiên cứu về GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN.
Tuy nhiên đề tài chưa làm rõ một số vấn đề trọng yếu như vấn đề xây dựng dữ liệu thông
tin, các công cụ và kỹ thuật hữu hiệu phục vụ công tác GS, ĐG đầu tư công ở các giai
đoạn đầu tư phù hợp với tình hình Việt Nam.
Với nghiên cứu của mình, tác giả Phạm Thị Anh Đào (2016) đã chỉ ra các nguyên
nhân của tình trạng hoạt động thanh tra xây dựng chưa hiệu lực, hiệu quả: (1) còn chồng
chéo trong các quy định pháp luật về hoạt động thanh tra xây dựng với một số hoạt động
của thanh tra chuyên ngành khác dẫn đến lấn sân hoặc bỏ rơi các nội dung thanh tra; (2)
Chưa có sự thống nhất về thể chế pháp lí liên quan đến các nội dung thanh tra xây dựng,
các quy định thiếu tính minh bạch, tính cụ thể; (3) Chưa cập nhật ứng dụng các phương
tiện, công nghệ chuyên ngành phục vụ cho hoạt động thanh tra xây dựng [24].
Bên cạnh phần lớn các công trình nghiên cứu đã công bố đi sâu nghiên cứu về
một khía cạnh nhất định của QLNN trong lĩnh vực ĐTXD liên quan đến GS, ĐG dự
án như luận án “Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
sách Nhà nước tại Bộ Công an” của Trần Trung Dũng (2015), Học viện Tài chính

Tác giả Trần Văn Tấn [55] đã nghiên cứu các giải pháp về quản lý nhằm tăng
cường vai trò giám sát của cộng đồng đối với các dự án ĐTXD. Nghiên cứu cho
thấy giám sát của cộng đồng còn đang bị bỏ ngỏ, nguồn nhân lực, trình độ chuyên
môn yếu kém; kinh phí thiếu và tính pháp lí chưa cao, thiếu các cơ sở pháp lí… Đề
tài mới chỉ nghiên cứu về vai trò của giám sát của cộng đồng đối với các dự án
ĐTXD nói chung, chưa đi sâu nghiên cứu về GS, ĐG của các cấp QLNN có thẩm
quyền đối với các dự án ĐTXD sử dụng VNN.
Trong nghiên cứu của mình, các tác giả Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài đã chỉ
ra các khoảng trống trong hệ thống GS, ĐG chi tiêu công của Việt Nam, đó là
không đo lường kết quả, do vậy không phân biệt đâu là thành công và thất bại; Ít
chú ý đến tổng hòa các mục tiêu phát triển bền vững; Ít chú ý đến sự tham gia của
cộng đồng trong GS, ĐG chi tiêu công. Từ đó nghiên cứu đã đề xuất vận dụng cơ
chế và công cụ quản lý của khu vực tư vào khu vực công; mở rộng mục tiêu chiến
lược quản trị công bền vững trên 3 phương diện: Kinh tế-xã hội-môi trường; Xây
dựng và áp dụng các hình thức quản trị công mới trên thế giới [63, 64].
Tác giả Nguyễn Thế Quân (2012) với đề tài “Vận dụng phương pháp quản lý giá
trị vào việc quản lý các dự án xây dựng Việt Nam”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp
trường, mã số 49-2012/KHXD, trường Đại học Xây dựng, đã chỉ ra thực trạng việc


12

quản lý giá tại trong các dự án ĐTXD tại Việt Nam, đặc biệt là vấn đề nhận thức và các
hoạt động liên quan đến quản lý giá trị trong các dự án ĐTXD. Nghiên cứu cho thấy
khả năng áp dụng phương pháp này tại Việt Nam có tiềm năng to lớn, đồng thời tác giả
đề xuất phương hướng áp dụng phương pháp vào các dự án ĐTXD tại Việt Nam [45].
Nghiên cứu này rất có giá trị trong việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý giá
trị như là một giải pháp kỹ thuật trong GS, ĐG dự án ĐTXD. Tuy nhiên các điều kiện
áp dụng tại Việt Nam là hết sức cần thiết thì chưa được tác giả đề cập.
1.1.3. Sách tham khảo và chuyên khảo

về GS, ĐG trong nước và thế giới. Ngoài ra, tài liệu chưa đi sâu vào quy trình GS, ĐG
cũng như các phương pháp, công cụ GS, ĐG hữu hiệu ở từng giai đoạn để giúp QLDA
hiệu quả, đạt các mục tiêu đề ra, giảm TTLP trong ĐTXD sử dụng VNN.
Các nghiệp vụ quản lý dự án ĐTXD cũng được một số tác giả nghiên cứu và
trình bày theo dạng chuyên đề ở từng nội dung [26, 65]. Các tài liệu này là tài liệu tổng
hợp, đóng góp kiến thức cơ bản về QLDA và giám sát thi công xây dựng. Tuy tài liệu
chưa đi sâu vào quy trình GS, ĐG cũng như các phương pháp, công cụ GS, ĐG hữu
hiệu ở từng giai đoạn để giúp QLDA hiệu quả, đạt các mục tiêu đề ra, giảm TTLP. Tuy
nhiên, tài liệu này vẫn có thể được sử dụng khi nghiên cứu đề xuất phương pháp GS,
ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN trong luận án.
Vấn đề TĐDA khu vực công cũng được một số tác giả đề cập đến như “Thẩm
định dự án đầu tư khu vực công” của tác giả Nguyễn Hồng Thắng (2010) [62]; “Thẩm
định dự án đầu tư” của Vũ Công Tuấn (2002) [69] đều phân tích tổng quan, nêu
phương pháp chi phí-lợi ích và đánh giá hiệu quả tài chính của DAĐT. Các tác giả đã
trình bày tương đối cụ thể về nội dung, các phương pháp thẩm định DAĐT. Cùng vấn
đề TĐDA, một số tác giả đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số phương pháp thẩm định
hiệu quả tài chính và đánh giá rủi ro dự án thông qua một số chỉ tiêu tài chính như các
tác giả Đinh Thế Hiển (2002) với “Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư”
[29]; Lưu Thị Hương (2004) với“Thẩm định tài chính dự án” [35]... Có thể nói, các
kiến thức lý luận chung về TĐDA của tài liệu này là rất quan trọng giúp tác giả nghiên
cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong luận án.
Ngoài ra, còn có nhiều tài liệu, sách tham khảo về QLDA, trong đó có phần
nội dung về GS, ĐG đầu tư. Tuy nhiên hầu hết được trình bày trên tinh thần Nghị
định 113/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp quy liên quan. Các văn bản pháp quy
trong ĐTXD là một cơ sở quan trọng trong nghiên cứu về GS, ĐG dự án ĐTXD
nhưng các văn bản này có thể được điều chỉnh, thay đổi theo điều kiện, hoàn cảnh


14





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status