ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
________________
NGUYỄN THANH XUÂN CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN GIÁO DỤC
TIỂU HỌC CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2008
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản
lý giáo dục của Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhân dịp này,
em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng
dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu tại
Khoa Sư phạm, Khoa Sau Đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Em cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ của Dự án PEDC, các Sở GD-
ĐT như Hà Giang, Quảng Bình, Vĩnh Long … cùng các thầy, cô Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên, cán bộ phát triển cộng đồng, NVHTGV
ở một số huyện mục tiêu thuộc Dự án PEDC, nơi em đã đến thăm và làm
việc, cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình
học tập, tìm hiểu và nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tiến sĩ Nguyễn Quốc
Chí, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, giúp đỡ em từ việc hình
thành ý tưởng, xây dựng và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này.
Dù đã rất cố gắng, song do thời gian có hạn và những hạn chế của bản
thân về kinh nghiệm quản lý nói chung và quản lý dự án nói riêng, mà cụ thể
về công tác giám sát, đánh giá dự án ODA nên luận văn chắc vẫn còn nhiều
thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của các thầy, cô và ý kiến
đóng góp chân tình của các bạn bè, đồng nghiệp để việc nghiên cứu đạt được
hiệu quả thiết thực.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2008
Tác giả
7
1.2. Các khái niệm cơ bản
10
1.2.1. Quản lý
10
1.2.2. Quản lý giáo dục
14
1.2.3. Quản lý dự án
15
1.2.4. Đặc điểm của dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn ODA
17
1.3. Đặc trưng của quản lý dự án ODA
20
1.3.1. Hướng tới đạt mục tiêu
20
1.3.2. Tuân thủ qui định
21
1.3.3. Đảm bảo tiến độ
22
1.3.4. Tác động của dự án
22 1.4. Công cụ quản lý dự án có hiệu quả
23
1.4.1. Giám sát
24
1.4.2. Đánh giá
28
1.4.3. Mối liên hệ giữa giám sát và đánh giá
66
3.1.2. Xây dựng qui trình thống nhất các bước giám sát, đánh giá Dự án
từ lập kế hoạch đến triển khai thực hiện và rút kinh nghiệm, điều chỉnh
67
3.1.3. Xây dựng kế hoạch phân công, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho
cán bộ Dự án ở các cấp
68
3.1.4. Xây dựng qui chế và thực hiện nghiêm qui chế giám sát, đánh giá
69 3.1.5. Xây dựng các chế độ, chính sách cụ thể để khuyến khích năng lực
và trí lực của các cán bộ tham gia công tác giám sát, đánh giá của Dự án
69
3.1.6. Nâng cao năng lực nhận thức của tất cả các bên liên quan về tầm
quan trọng của giám sát, đánh giá Dự án
70
3.2. Xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá hoàn chỉnh, có sự liên
kết chặt chẽ giữa cấp TW và các cấp địa phương
71
3.2.1. Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá hoàn chỉnh, thống nhất từ
Trung ương đến địa phương, trong đó có sự phân định công việc cụ thể
của từng khâu, từng cấp
71
3.2.2. Xác định rõ ràng về hệ thống báo cáo, chế độ kiểm tra, giám sát,
đánh giá của từng cấp, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cấp
72
3.3. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết, thuận lợi và các hướng dẫn cụ
thể để triển khai công tác giám sát, đánh giá
73
trong việc giám sát, đánh giá Dự án
81
3.5.2. Tăng cường và cụ thể hoá vai trò trách nhiệm của Ban ĐPDATW
82
3.5.3. Tăng cường tính chuyên nghiệp và tính chịu trách nhiệm trên cơ sở
phát huy tính chủ động sáng tạo của các cán bộ giám sát, đánh giá Dự án
83
3.5.4. Triển khai công tác giám sát, đánh giá quán triệt bám sát với mục
tiêu
84
3.5.5. Người quản lý phải quan tâm đến ý kiến phản hồi của cấp dưới, tạo
các điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần cho các cán bộ giám sát,
đánh giá
84
3.6. Tăng cường phối hợp công tác giám sát, đánh giá của Dự án với
Bộ GD-ĐT và các nhà tài trợ
85
3.6.1. Phối hợp với Bộ GD-ĐT trong giám sát, đánh giá
85
3.6.2. Phối hợp với các nhà tài trợ trong giám sát, đánh giá
86
3.7. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
92
1. Kết luận
92
2. Khuyến nghị
94
Bộ Phát triển quốc tế Anh
MCLTT
Mức chất lượng tối thiểu
MPI
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhóm TCNL
Nhóm Tăng cường năng lực
NORAD
Cơ quan Phát triển NaUy
NVHTGV
Nhân viên hỗ trợ giáo viên
ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
OECD-DAC
Ủy ban Hỗ trợ phát triển thuộc Tổ chức Hợp tác và phát
triển kinh tế
PEDC
Dự án Giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Phòng GD-ĐT
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Quỹ HTĐT
Quỹ Hỗ trợ điểm trường
Sở GD-ĐT
Sở Giáo dục và Đào tạo
TW
Trung ương
UNESCO
Tổ chức Giáo dục – Khoa học –Văn hóa của Liên hiệp quốc
WB
Ngân hàng Thế giới
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Trang
Bảng 1.1.
So sánh giữa quản lý tổ chức và quản lý giáo dục
15
Bảng 1.2.
Sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá
32
Bảng 2.1.
Tiến bộ về các chỉ số chính ở Việt Nam giai đoạn 1990
- 2000
35
Bảng 2.2.
Số liệu về các điểm trường trong các năm học từ
2003/4-2005/6
37
Bảng 2.3.
Đánh giá của Ngân hàng thế giới về Dự án PEDC trong
các năm
49
Bảng 2.4.
Số lượng NVHTGV hoạt động tại các tỉnh của Dự án
53
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá
Dự án PEDC
87
2
Từ những năm 1980, bên cạnh các chương trình mà thực chất là các dự
án sử dụng nguồn vốn trong nước, với sự hỗ trợ của UNICEF, UNESCO,
chúng ta đã thực hiện nhiều dự án giáo dục, dưới hình thức ODA với qui mô
vừa hoặc nhỏ, như các dự án về dạy lớp ghép cho vùng sâu vùng xa, dự án
phát triển các trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, dự án
nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục. Từ năm 1990 đến nay, với sự tham gia
hỗ trợ của các tổ chức tài chính lớn như WB, ADB, các nhà tài trợ song
phương lớn như DFID, EU các dự án dành cho giáo dục ngày càng gia
tăng và mang lại những kết quả thiết thực ban đầu đáng khích lệ cho ngành
giáo dục, đặc biệt là cho các đối tượng gặp nhiều khó khăn trở ngại trong
việc tiếp cận với trường học. Dự án PEDC là một ví dụ điển hình về sự đầu
tư thiết thực nhằm giúp cho trẻ em dân tộc thiểu số, các em ở vùng sâu, vùng
xa, các em thuộc gia đình nghèo, trẻ em khuyết tật, đường phố, phải làm việc
sớm có cơ hội được đi học và học tập trong điều kiện được cải thiện về
nhiều mặt. Tuy nhiên, để sự đầu tư này có hiệu quả và không bị lãng phí thì
vấn đề quản lý thực hiện các dự án ODA, đặc biệt là các khâu giám sát, đánh
giá trong quá trình thực hiện dự án cần phải được quan tâm hơn nữa.
Mỗi dự án ODA đều nhằm vào một hoặc một số mục tiêu kinh tế – xã
hội và các mục tiêu này được xác định ngay từ giai đoạn xây dựng dự án.
Giám sát, đánh giá là những nội dung rất quan trọng để xem xét liệu dự án có
thể đạt được các mục tiêu này một cách hiệu quả hay không và khuyến nghị
những điều kiện cần phải có để đảm bảo sẽ đạt được các mục tiêu của dự án.
Có thể nói giám sát, đánh giá chính là hai công cụ hữu hiệu nhất giúp các
nhà quản lý ODA có thể: (i) lập kế hoạch và đưa ra những thay đổi cần thiết;
và (ii) đảm bảo được tiến trình, kết quả và các tác động của dự án ODA như
đã được đặt ra. Tuy nhiên, hiện nay giám sát, đánh giá được xem là những
khâu yếu trong quản lý dự án ODA của Việt Nam. Cụ thể là ở cấp TW vẫn
đề cao khía cạnh “đầu vào” của dự án ODA hơn là những mục tiêu thực tế
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giám sát, đánh giá trong Dự án sử
dụng nguồn vốn ODA.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp giám sát, đánh giá Dự án PEDC.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Những khái niệm công cụ: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý dự án,
năng lực giám sát, đánh giá dự án;
- Lý luận về quản lý, quản lý dự án và giám sát, đánh giá dự án;
- Đặc điểm của Dự án PEDC.
4.2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu về thực trạng giám sát, đánh giá dự án
- Tìm hiểu thực trạng trong công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC, là
dự án có sử dụng nguồn vốn ODA;
- Từ thực trạng rút ra những mặt được và những mặt còn hạn chế do
năng lực giám sát, đánh giá tạo ra.
4.3. Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực giám sát, đánh
giá Dự án có hiệu quả hơn.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện tại các hoạt động giám sát, đánh giá Dự án đã được tiến hành
nhưng mang tính cục bộ, hạn chế theo từng phần việc của từng Nhóm
TCNL, không có sự thống nhất chung, hiệu quả chưa cao. Thực trạng này do
nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nguyên nhân chủ quan là do
chưa áp dụng một hệ thống giám sát, đánh giá thống nhất, hoàn chỉnh, các
Nhóm chỉ làm chiếu lệ, nhỏ lẻ, chưa đủ năng lực thực hiện đầy đủ các bước
giám sát, đánh giá. Nguyên nhân khách quan là do Dự án chưa quan tâm
5
đúng mức tới công tác giám sát, đánh giá và chưa chỉ đạo phối hợp trong các
hoạt động này. Việc hoàn chỉnh hệ thống giám sát, đánh giá, chuẩn bị các
điều kiện thuận lợi, nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách, chỉ đạo sát
giá Dự án PEDC đạt hiệu quả tốt.
- Phỏng vấn (trao đổi trực tiếp): Ban ĐPDATW, Ban ĐHDA cấp tỉnh/
huyện, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên điểm trường, NVHTGV và
một số cán bộ, người dân địa phương có liên quan.
8. Những đóng góp của luận văn
Luận văn được hoàn thành với hy vọng có những đóng góp sau đây:
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá được các cơ sở lý luận về công
tác quản lý, giám sát, đánh giá dự án;
- Về mặt thực tiễn: Đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác giám
sát, đánh giá Dự án PEDC.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác giám sát, đánh giá Dự án PEDC
Chương 3: Các biện pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá Dự
án PEDC nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Dự án. 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Cho đến nay, nhờ thành công của đường lối đổi mới và chính sách đối
ngoại mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa của Đảng và Nhà nước, Việt
Nam đã vận động và thu hút được một lượng đáng kể vốn ODA phục vụ cho
sự nghiệp phát triển kinh tế và xã hội. Nguồn vốn ODA (khoảng 85% vốn
vay và 15% vốn không hoàn lại) đã được sử dụng để phục hồi, nâng cấp và
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội. Nguồn vốn này đã góp phần quan
trọng trong việc giải quyết một số vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo,
cách tiếp cận giám sát, đánh giá. Tài liệu cũng nghiên cứu và phân tích các
điểm mạnh, điểm yếu, chi phí, kỹ năng và thời gian cần thiết cho giám sát,
đánh giá, đồng thời giới thiệu một số phương pháp thu thập số liệu, các
khung phân tích, các loại hình đánh giá và rà soát. Một số tài liệu nghiên cứu
khác về giám sát, đánh giá dự án đáng chú ý như: "Sách hướng dẫn quản lý
thực hiện dự án" của Ngân hàng phát triển Châu Á, “Cẩm nang về Giám sát
và đánh giá theo kết quả" của Cơ quan đánh giá thuộc Chương trình phát
triển Liên hợp quốc, “Phương pháp đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư” của
Viện hàn lâm Kinh tế và Đầu tư xây dựng Liên bang Nga, “Thế giới quản lý
dự án” của X. Reske.
Xác định ODA là một nguồn lực quan trọng, Chính phủ Việt Nam đã
chỉ đạo sát sao việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này nhằm phát huy mức
cao nhất hiệu quả nguồn vốn, đồng thời phòng tránh những tiêu cực có thể
xảy ra. Trong những năm gần đây, khuôn khổ pháp lý về quản lý và sử dụng
vốn ODA đã được hình thành và thường xuyên được bổ sung, sửa đổi phù
hợp với các văn bản pháp qui hiện hành của Nhà nước. Có thể kể tới các văn
bản qui định chính về quản lý và sử dụng vốn ODA của Việt Nam như sau:
9
- Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính
Phủ ban hành Qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(sau đây gọi tắt là Nghị định 131/2006/NĐ-CP);
- Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ
trợ phát triển chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính Phủ);
- Quyết định số 555/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Khung theo dõi và đánh giá dựa
trên kết quả tình hình thực hiện Kế hoạch Phát triển kinh tế – xã hội 5 năm
2006 – 2010;
vào dạng quản lý tổ chức. Thuật ngữ tổ chức có tính đa nghĩa nên ở đây chỉ
đề cập đến "Tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định những con người
cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó,
một người riêng lẻ không thể nào đạt đến" [15, tr.1].
C. Mác đã khẳng định: "Mọi lao động xã hội trực tiếp hoặc lao động
chung khi thực hiện trên một qui mô tương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít
đều cần đến quản lý". Quản lý có thể được định nghĩa theo nhiều cách tiếp
cận khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ:
- "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về
các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể
nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng" [17,
tr.7].
Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn, gắn với hoạt động cụ
thể: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
11
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [15,
tr.1].
Sơ đồ 1.1. Lôgic của khái niệm quản lý tổ chức
Quá trình quản lý
Kiểm tra
Phối hợp
hoạt động
Tổ chức
Lãnh đạo
12
Để làm được việc đó, người quản lý phải xác định được những mục tiêu
đúng (làm đúng việc) và thực hiện mục tiêu với hiệu quả cao (làm việc
đúng). Trách nhiệm của người quản lý đòi hỏi quản lý vừa phải có hiệu lực,
vừa phải có hiệu quả, trong đó tính hiệu lực – xác định mục tiêu đúng – là
chìa khóa mở ra cánh cửa thành công của tổ chức.
1.2.1.3. Chức năng quản lý
Bản chất của quản lý là sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân trong tổ
chức thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động của chủ thể
phát sinh từ sự phân công chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu. Chức năng quản lý nhằm xác định mối quan hệ giữa các
cấp, các bộ phận, các khâu trong hệ thống quản lý. Mỗi hệ thống quản lý lại
có nhiều bộ phận, nhiều khâu, nhiều cấp khác nhau và nó gắn với một chức
năng nhất định. Có nhiều cách phân loại chức năng. Về cơ bản, có bốn chức
năng chủ yếu là:
Kế hoạch hóa: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương
lai của tổ chức. Đồng thời xác định đường lối, biện pháp, cách thức để đạt
được mục tiêu, mục đích đó. Chức năng kế hoạch hóa có ba nội dung chủ
yếu là: (i) xác định, định hình mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; (ii)
xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu
này; và (iii) quyết định xem những hoạt động nào cần thiết để đạt được các
mục tiêu đó.
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành
công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ
chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các
nguồn lực.
Lãnh đạo: Là chỉ đạo hay tác động, là khả năng gây ảnh hưởng, động
viên và chỉ đạo người khác nhằm đạt được mục tiêu mong muốn. Lãnh đạo
Lãnh đạo
Kiểm tra, giám sát
Tổ chức
THÔNG
TIN
14
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, là một hiện tượng đặc
biệt với bản chất là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội của
các thế hệ loài người. Giáo dục là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển, sự tiến bộ xã hội, giáo dục tác động sâu sắc và toàn diện đến tất cả các
lĩnh vực của xã hội. Sự phát triển bền vững một đất nước ngày nay đòi hỏi
đất nước đó phải có sự gia tăng hài hòa cả ba nguồn vốn: vốn con người, vốn
tổ chức và vốn xã hội. “Giáo dục tạo ra cộng đồng, đất nước cả ba nguồn vốn
này. Nó tiếp tục hoàn thiện năng lực chung của con người (được hình thành
bởi giáo dục phổ thông) và phát triển năng lực chuyên biệt ở mỗi con người,
tính trội của mỗi cộng đồng để đất nước tăng trưởng nhanh nhưng là sự tăng
trưởng xanh trong bối cảnh tiến tới kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa”
[10, tr. 14].
Giống như mọi hoạt động khác của xã hội, giáo dục cũng được quản lý
trên bình diện thực tiễn ngay khi hoạt động giáo dục có tổ chức mới hình
thành.
Quản lý giáo dục được hiểu một cách tổng quát là sự tác động có ý
thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý để đưa hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất.
Hiện nay, có nhiều khái niệm về quản lý giáo dục. Chẳng hạn như:
Lợi nhuận, lợi ích
Không lợi nhuận
Mục tiêu rõ ràng
Mục tiêu khuếch tán, biến đổi và mâu
thuẫn
Phủ định tình trạng chuyên môn
Có tính đặc thù là quản lý chương trình
học
1.2.3. Quản lý dự án
Quản lý dự án cũng là một dạng quản lý đặc thù, được thực hiện trong
lĩnh vực dự án, tương đối phát triển ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay. Để
tìm hiểu khái niệm quản lý dự án cần làm rõ một số khái niệm sau:
1.2.3.1. Khái niệm dự án:
16
"Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt
được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định" [2,
tr.3].
"Dự án là một hoạt động hướng vào việc đạt được một mục tiêu cụ thể
trong một khoảng thời gian nhất định khi sử dụng những nguồn lực được xác
định là cần và đủ cho việc đạt được mục tiêu đã nêu" [13, tr.1].
Từ khái niệm về dự án có thể rút ra được một số đặc trưng sau:
a. Đặc điểm cơ bản của một dự án:
- Tính mục đích: Được xác định tường minh, cụ thể, có tính lượng hóa
cao.
- Tính hạn chế về thời gian: Một dự án phải được hoàn thành trong một
khoảng thời gian nhất định.
- Nguồn lực: Được cung ứng và sử dụng hợp lý, đạt hiệu quả cao.
- Đặc điểm tổ chức và quản lý dự án: Dự án thường có một cơ cấu, tổ