Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
MỤC LỤC
1.1.2.1 Mô hình tổ chức 4
1.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh ngân hàng VIB Hoàn Kiếm 6
1.1.3.1 Ban lãnh đạo 6
1.1.3.2 Văn phòng 7
1.1.4.2 Hoạt động tín dụng 11
1.2.1 Mục đích, căn cứ của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 15
1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VIB Hoàn Kiếm 16
2.1.2 Định hướng cho công tác thẩm định tài chính dự án của chi nhánh trong giai đoạn 2011 - 2015 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP : Thương mại cổ phần
NHTM : Ngân hàng thương mại
DADT : Dự án đầu tư
CBTĐ : Cán bộ thẩm định
NHNN : Ngân hàng nhà nước
VCSH : Vốn chủ sở hữu
TSCĐ : Tài sản cố định
HĐV : Huy động vốn
DT : Doanh thu
CP : Chi phí
DN : Doanh nghiệp
NVL : Nguyên vật liệu
VĐT : Vốn đầu tư
VNĐ : Việt Nam đồng
Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
cách chính xác và đầy đủ về dự án đó. Để từ đó doanh nghiệp mới có thể quyết định
có nên đầu tư hay không. Tuy nhiên, các dự án đầu tư thường đòi hỏi phải có một
lượng vốn lớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tài chính để thực
hiện. Điều đó bắt buộc Doanh nghiệp phải tính đến phương án nguồn vốn khác.
Hệ thống ngân hàng thương mại là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng
đối với các chủ đầu tư. Sự phát triển của các ngân hàng làm cho sự luân chuyển của
các dòng tiền nhanh hơn và tạo nhiều lợi ích hơn cho xã hội. Hiện thực đã chứng
minh điều đó, những năm gần đây hệ thống ngân hàng phát triển mạnh, rất nhiều
ngân hàng mới cả trong nước lẫn nước ngoài xuất hiện tại Việt Nam làm cho sự
phát triển của các ngành tăng cao.
Ngân hàng quốc tế VIB Việt Nam đã góp phần không nhỏ trước những thành
tựu trên. Là một trong những ngân hàng có hệ thống chi nhánh lớn, mạng lưới mở
rộng đến từng quận huyện của Hà Nội và các tỉnh thành phố trên khắp đất nước.
Với hoạt động nhiều năm đủ sức tài trợ cho nhiều hoạt động vay vốn của nhiều
thành phần kinh tế. Ngân hàng quốc tế VIB chi nhánh Hoàn Kiếm, một chi nhánh
của Ngân hàng VIB Việt Nam cũng luôn cố gắng để góp sức mình vào thành tựu
chung của hệ thống ngân hàng quốc tế.
Trong những năm vừa qua, mặc dù các ngân hàng thương mại nói chung và
ngân hàng TMCP quốc tế VIB nói riêng đã chú trọng đến công tác thẩm định nhưng
kết quả đạt được chưa thực sự tương xứng với sự phát triển của nền kinh tế. Chính
vì vậy, trong thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng ngân hàng quốc tế VIB
Hoàn Kiếm, e đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án
đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế VIB, chi nhánh Hoàn Kiếm “
Về mục đích nghiên cứu của đề tài: Đi sâu tìm hiểu và phân tích quy trình,
nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư của các doanh nghiệp tại
chi nhánh ngân hàng VIB Hoàn Kiếm, từ đó rút ra những kinh nghiệm cho bản
thân, đồng thời xem xét những tồn tại ở chi nhánh và đưa ra giải pháp, kiến nghị để
công tác thẩm định tại chi nhánh ngày càng hoàn thiện hơn.
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
1
hạng của ngân hàng nhà nước. Trong nhiều năm gần đây, VIB luôn đạt mức tăng
trưởng nhanh và ổn định. Theo xếp hạng của UNDP, năm 2007, VIB là doanh
nghiệp lớn đứng thứ 137 trong số 200 doanh nghiệp hàng đầu trong nước. Báo
VietNamnet bình chọn VIB đứng thứ 3 trong số 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất
Việt Nam về doanh thu. VIB cũng giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng do
các tổ chức uy tín trong nước và nước ngoài trao tặng, như danh hiệu thương hiệu
mạnh Việt Nam, danh hiệu ngân hàng có dịch vụ bán lẻ được hài lòng nhất, ngân
hàng thanh toán quốc tế xuất sắc… Năm 2010 đánh dấu bước phát triển quan trọng
của VIB bằng việc hợp tác chiến lược với ngân hàng
Commonwealth( Commonwealth bank of Australia) – ngân hàng bán lẻ hàng đầu
của Úc.
Là một ngân hàng đa năng, VIB cung cấp những sản phẩm dịch vụ hiện đại,
tiện ích cho khác hàng. Với quyết tâm trở thành “ ngân hàng luôn sáng tạo và
hướng đến khách hàng nhất tại Việt Nam”, trong thời gian tới VIB sẽ tăng hiệu quả
sử dụng vốn và tăng cường năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng phát triển
mạng lưới ngân hàng bán lẻ và các sản phẩm mới thông qua các kênh phân phối đa
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
dạng, cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm.
Ngân hàng quốc tế VIB chi nhánh Hoàn Kiếm, hay gọi tắt là VIB Hoàn Kiếm,
được thành lập vào 27/12/2004, là một trong 35 chi nhánh tại Hà Nội. VIB – chi
nhánh Hoàn Kiếm được thành lập do nhu cầu phát triển thị trường của VIB, đáp
ứng yêu cầu phát triển của 1 doanh nghiệp, và trên cơ sở nhu cầu thực tế của thị
trường đối với những sản phầm tài chính mà VIB phục vụ.
Chi nhánh đặt trụ sở tại 76 phố Huế, quận Hai Bà Trưng.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức ngân hàng VIB Hoàn Kiếm
1.1.2.1 Mô hình tổ chức
Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam ( VIB ) được quản lý bởi hội đồng quản
trị ( HĐQT) và điều hành bởi tổng giám đốc ( TGĐ). VIB được tổ chức thành hệ
kế
toán
nội bộ
Phòng
quan
hệ đối
ngoại
và
thanh
toán
quốc tế
Phòng
tiền tệ,
kho
quỹ
Phòng
kế
hoạch
và
dịch
vụ
khách
hàng
Tổ
kiểm
tra,
kiểm
toán
nội bộ
Giám đốc
Các hoạt động chính của chi nhánh là :
- Huy động vốn: Ngân hàng VIB Hoàn Kiếm huy động vốn của các tổ chức,
các nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong và
ngoài nước
- Vay vốn của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác: trong những
trường hợp cần thiết chi nhánh có thể nhờ tới sự giúp đỡ của ngân hàng Trung
Ương và các tổ chức tín dụng khác bằng cách vay vốn từ NHTW và các tổ chức tín
dụng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn: Hoạt động chính của ngân hàng là đi vay để
cho vay, gần 70% thu nhập của ngân hàng là từ hoạt động cho vay. Vì thế đây có
thể coi là hoạt động đặc trưng, căn bản của ngân hàng.
- Hùn vốn liên doanh theo quy định pháp luật: Chi nhánh có thể không đủ khả
năng tài trợ một dự án nên có thể liên kết với các ngân hàng khác để thực hiện cho
vay theo quy định của pháp luật.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác: Ngân hàng
thực hiện thanh toán hộ giữa các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp bằng việc chiết
khấu thương phiếu, hối phiếu và các giấy tờ có giá.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng
Mỗi phòng ban trong chi nhánh có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng
đều hỗ trợ giúp chi nhánh thực hiện tốt các hoạt động của mình.
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của từng phòng ban trong chi nhánh
1.1.3.1 Ban lãnh đạo
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
Ban lãnh đạo gồm : một giám đốc và hai phó giám đốc.
Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên. Giám đốc chịu trách
báo cáo về tiền mặt, kho quỹ theo quy định của NHNN.
1.1.3.7 Phòng kế hoạch và dịch vụ ngân hàng
Có nhiệm vụ chính là nghiên cứu kinh tế, nghiên cứu thị trường tài chính –
tiền tệ, dự kiến chiến lược kinh doanh, xây dựng kế hoạch quý, năm và kế họach dài
hạn của VIB, thông báo chỉ tiêu kế hoạch cho đợn vị trực thuộc.
1.1.3.8 Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ có chức năng kiểm tra, kiếm toán các hoạt
động kinh doanh tại trụ sở chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh nhằm đảm
bảo thực hiện đúng pháp chế và quy định của nghành.
Mỗi phòng ban có nhiệm vụ khác nhau nhưng đều nhằm mục đích củng cố vị
thế của VIB nói chung trên thị trường, và làm cho VIB Hoàn Kiếm nói riêng ngày
càng hoàn thiện, hiệu quả, đáp ứng hơn nữa yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
1.1.4 Một số hoạt động kinh doanh của chi nhánh VIB Hoàn Kiếm
Chính thức đi vào hoạt động từ 27/12/2004, sau gần 8 hoạt động, VIB Hoàn
Kiếm đang từ bước khẳng định vị thế là một trong những chi nhánh có tốc độ phát
triển bền vững trong hệ thống
Với 28 cán bộ nhân viên VIB Hoàn Kiếm đã luôn nỗ lực để hoàn thành xuất
sắc các chỉ tiêu kinh doanh được giao. Để nâng cao chất lượng dịch vụ, bộ phận
dịch vụ khách hàng mà trực tiếp các giao dịch viên chi nhánh đã đóng góp không
nhỏ trong việc xây dựng hình ảnh những nhân viên ngân hàng thân thiện và nhiệt
tình.Với nghiệp vụ vững vàng các giao dịch viên VIB Hoàn Kiếm nhiệt tình giải
đáp cặn kẽ mọi vướng mắc của khách hàng. Ngược lại thông qua hòm thư góp ý
khách hàng lại là những tư vấn viên tốt nhất cho chi nhánh trong việc hoàn thiện
chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ. Từ những việc làm thiết thực ấy VIB
Hoàn Kiếm đã, đang và sẽ dành được nhiều thiện cảm và ủng hộ của khách hàng
nhờ phương châm phục vụ “Ưu tiên số 1 - chất lượng dịch vụ khách hàng”.
Những năm qua đặc biệt là năm 2009, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa
các ngân hàng thương mại về tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn và
thanh khoản, chi nhánh Ngân hàng VIB Hoàn Kiếm vẫn đạt mức tăng trưởng tốt về
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
4
Tiền gửi các định chế tài
chính
67,767 70,345 59,356 92,945 90,567
5 Tiền vay các tổ chức khác 29,116 32,346 31,123 45,106 54,417
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH VIB Hoàn Kiếm
giai đoạn 2006-2010)
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của VIB Hoàn Kiếm giai đoạn 2006-2010
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ huy động vốn của chi nhánh ta thấy tổng
nguồn vốn huy động của chi nhánh không ngừng tăng qua các năm, trừ năm 2008,
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tổng vốn huy động giảm.
Điển hình như tổng vốn huy động tăng từ 1,154,600 triệu đồng ( 1,154 tỉ đồng)
năm 2009 lên 1,298,708 ( 1,298 tỉ) năm 2010, tương ứng với tốc độ tăng 12,5%.
Trong đó huy động vốn bằng VNĐ chiếm 68,74% năm 2009 lên 77,3 % trong năm
2010 trên tổng vốn huy động. Trong khi đó huy động bằng ngoại tế giảm từ 33,86%
( 2009 ) xuống còn 22,7 % ( 2010). Nguyên nhân do năm 2009 lượng ngoại tệ vào
Việt Nam lớn và nguồn chủ yếu là do các kiều bào gửi về cho người thân qua hệ
thống ngân hàng.
Nguyên nhân tăng trưởng trong nguồn vốn huy động của chi nhánh là do:
- Chi nhánh được đầu tư vốn từ ngân hàng trên để mở rộng mạng lưới từ 01
phòng giao dich và 02 quỹ tiết kiệm ban đầu lên thành 04 phòng giao dịch và 04
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
quỹ tiết kiệm vào 2010.
- Chi nhánh luôn điều chỉnh lãi suất phù hợp với thị trường, áp dụng các
hình thức huy động vốn hợp lý giúp khách hàng tạo được lợi nhuận từ nguồn vốn
Thu nợ trung và dài
hạn
55,369 122,679 386,937 189,365 301,878
III. Dư nợ cuối kỳ 299,456 400,344 578,666 625,689 801,010
1. Nợ ngắn hạn 199,567 289,563 404,345 504,223 595,641
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
2. Nợ trung và dài hạn 99,889 110,781 174,321 121,466 205,369
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VIB Hoàn Kiếm 2006 -2010)
Biểu đồ 2: Tình hình sử dụng vốn của VIB Hoàn Kiếm 2006 – 2010
Từ bảng và biểu đồ trên cho thấy doanh số cho vay của ngân hàng tăng qua
các năm. Trong 2 năm 2006, 2007, do mới đi vào hoạt động được 2 năm ( bắt đầu
từ 27.12.2004) nên doanh số cho vay còn thấp. Những năm sau, doanh số cho vay
dần tăng lên do hoạt động kinh doanh đã bắt đầu đi vào quỹ đạo. Điển hình như
doanh số tăng từ 802,978 trđ ( 2009 ) lên 1,043,883tr đ ( 2010 ), tương ứng với tốc
độ tăng 30%. Điều này cho thấy tình hình phát triển kinh doanh trên địa bàn quận là
khá tốt dẫn đến nhu cầu vốn tăng. Tỉ lệ cho vay ngắn hạn trên tổng doanh số là
66,67% ( 2009 ) tăng lên 76,24% ( 2010) cho thấy ngân hàng tập trung vào cho vay
ngắn hạn để tăng khả năng đảm bảo an toàn vốn so với cho vay dài hạn. Đồng thời
doanh số thu nợ cũng thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tỉ lệ doanh số
thu nợ trên doanh số cho vay năm 2010 tăng 1,156% so với 2009.
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
Bảng 3 : Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tại ngân hàng VIB Hoàn Kiếm
giai đoạn 2006-2010
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh số thu nợ 300,132 387,225 471,086 508,772 605,345
Thu nợ ngắn hạn 264,546 339,503 409,266 448,395 523,244
khách hàng theo quy định của NHNN để có các biện pháp xử lý.
1.1.4.3 Các hoạt động kinh doanh khác
1.1.4.3.1 Hoạt động thanh toán
Được trang bị thiết bị, máy móc tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin và có
mạng lưới liên kết chặt chẽ tạo niềm tin và sự thuận lợi cho khách hàng. Nhờ đó mà
doanh số từ hoạt động thanh toán tăng đáng kể từ năm 2009 đến năm 2010. Trong
đó, thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng là 55,804 triệu năm 2009 lên 67,890 năm
2010. Thanh toán hộ giữa các tổ chức tín dụng là 45,602 tr năm 2009 lên 78,900tr
năm 2010.
1.1.4.3.2 Các hoạt động dịch vụ khác
Tuy không phải là hoạt động chính của ngân hàng nhưng các hoạt động này
mang lại doanh thu không nhỏ cho ngân hàng bên cạch đó các hoạt động này tạo sự
thuận tiện trong kinh doanh cho khách hàng như: thu từ nghiệp vụ bảo lãnh tăng từ
556 triệu năm 2009 lên 667 tr năm 2010. Thu từ dịch vụ ngân quỹ tăng từ 415tr
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
năm 2009 lên 598 triệu năm 2010
1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại NH quốc tế
VIB Hoàn Kiếm
1.2.1 Mục đích, căn cứ của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.1.1 Mục đích thẩm định tài chính
Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, chi nhánh ngân hàng VIB Hoàn Kiếm
phải thẩm định trên nhiều phương diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách
quan trước khi quyết định cho vay. Chi nhánh VIB Hoàn Kiếm với tư cách là người
cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư, đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài
chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định. Hoạt động cho
vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, các khoản cho vay
thường chiếm 60% tài sản của ngân hàng và 65 - 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ
các hoạt động cho vay. Thành công của ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực
- Bảng kê công nợ tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Bảng liệt kê các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho.
- Liệt kê những nguồn tài trợ vốn cho dự án, khả năng tài chính của các cổ đông
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, bảng dự kiến doanh thu của dự án.
Ngoài ra công tác thẩm định tài chính còn dựa trên một số căn cứ pháp lý sau:
- Các văn bản pháp luật liên quan tới hoạt động đầu tư do các cơ quan chức năng
nhà nước ban hành: luật đầu tư 2006 số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, luật Doanh
nghiệp 2005, Luật thương mại 2005, pháp lệnh trọng tài thương mại 2003, nghị định
78/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài,
- Quản lý, sử dụng trích khấu hao tài sản cố định theo thông tư 203/2009/TT-
BTC ngày 20-10-2009 của Bộ Tài Chính
- Quy chế về giới hạn tín dụng và thẩm quyền phê duyệt tín dụng của hệ thống
ngân hàng VIB ban hành kèm theo
- Các tiêu chuẩn, quy phạm, các định mức kinh tế kỹ thuật: như công văn số
1784/BXD về định mức vật tư, công văn 1776/BXD về định mức dự toán xây dựng
công trình xây dựng, văn bản 28/2010/TT- BTNMT định mức kinh tế kỹ thuật về
điều tra đánh giá chất lượng đất
- Các quy ước, thông lệ quốc tế nếu dự án có những yếu tố vượt khỏi phạm vi
quốc gia như: nguồn nguyên liệu đầu vào nhập khẩu, khách hàng nước ngoài
- Một số tài liệu liên quan khác như Bộ luật tố tụng dân sự 2005
1.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VIB Hoàn Kiếm
1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại VIB Hoàn Kiếm
Quá trình thẩm định dự án đầu tư tại VIB Hoàn Kiếm được thông qua các
phòng Tín dụng, phòng Thẩm định, Cán bộ tín dụng (CBTD), Cán bộ thẩm định
(CBTĐ), phòng Nguồn vốn và một số phòng khác có liên quan. Tuy nhiên quy trình
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
này chỉ mang tính chất định hướng, tổng quát và cơ bản. Trong quá trình thẩm định
dự án, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từng dự án đầu tư xin vay vốn, tuỳ
- Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình SXKD có ổn định
và hiệu quả không , có khả năng bảo toàn và tăng vốn tự có không, có đủ vốn chủ
sở hữu tham gia vào dự án theo quy định của NHCT hay không, tài sản có tính
thanh khoản ra sao, hàng hoà vật tư tồn kho , tình hình luân chuyển công nợ , có
khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn…
+ Bước 3: Thẩm định DAĐT
- Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và quyết
định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo quy chế đầu tư. Giấy phép đầu tư
thuộc dự án , giấy phép xây dựng , giấy phép sử dụng tài nguyên , hợp đồng bảo
hiểm , chứng nhận bảo hiểm. Phê duyệt tổng dự toán dự án của cấp có thẩm quyền,
hợp đồng mua bán những thiết bị trong nước, hợp đồng nhập khẩu thiết bị, hợp
đồng giao thâu xây lắp…
- Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp đầu vào, khả năng
tiêu thụ sản phẩm…
- Thẩm định phương diện kỹ thuật nhân lực hạ tầng
- Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý
- Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính:thời hạn thu hồi vốn đầu tư, tỷ
suất sinh lời của dự án, điểm hoà vốn của dự án, NPV, IRR, độ nhạy của dự án
1.2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại VIB Hoàn Kiếm
Thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính nói riêng là một phần
không thể thiếu trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng. Đây cũng là công đoạn
phức tạp, đòi hỏi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm cũng như sự nhạy
cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm định. Các dự án đầu tư thường có quy mô vốn
lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm định trước khi cho vay đòi hỏi phải có một
quy rình chặt chẽ. NH VIB Hoàn Kiếm rất coi trong khâu thẩm định tài chính trước
khi cho vay và luôn tuân thủ theo các bước của ngân hàng nhà nước Việt Nam. Tại
VIB Hoàn Kiếm việc thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng tuân theo 3 bước giống
thẩm định chung.
B1: Thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ dự án
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
+ Đối với những dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất: Hiệu quả của dự án
được các cán bộ thẩm định xác định trên cơ sở công suất tăng thêm, sản lược tăng
thêm của dự án sau khi đầu tư so với trước khi đầu tư.
+ Đối với những dự án đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp cơ sở hạ tầng: Hiệu
quả của dự án được xác định trên cơ sở là doanh thu tăng thêm, chi phí tiết kiệm,
năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm, của dự án sau khi đầu tư.
Trên cơ sở đó CBTĐ đi xem xét các yếu tố đầu ra cần thiết để tính toán các chỉ
tiêu hiệu quả. Chúng được thực hiện bao gồm những bước sau:
- Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án bao gồm: thị trường mục
tiêu, giá bán, tình hình cung cầu sản phẩm của dự án, chu kỳ sản phẩm, xác định
những yếu tố này nhằm đánh giá xem hình thức đầu tư của dự án có hợp lý hay
không. Kỹ thuật công nghệ: công suất, thời gian khấu hao, đời của dự án, định mức
tieu hao nguyên vật liệu.
- Nguồn cung cấp NVL có tương ứng với công suất đã đề ra hay không
- Tổ chức quản lý: nhu cầu lao động, chi phí tiền lương.
- Kế hoạch thực hiện ngân sách.
Sau đó tính toán cho trường hợp thực tế của dự án, trường hợp mà nhà đầu tư
đã kỳ vọng cho tương lai và những trường hợp mà độ xác suất của chúng chưa tin
cậy và nhạy cảm khi có tác động của các yếu tố khác.
Bước 2: Lập bảng tính trung gian
Bảng tính trung gian bao gồm:
Bảng 1: Bảng dự tính sản lượng và doanh thu của dự án
Bảng 2: Bảng tính chi phái hàng năm của dự án: chi phí hoạt động, nhu cầu
vốn lưu động tăng thêm hàng năm, khấu hao, lãi vay, nhu cầu nhiên liệu
Bảng 3: Bảng tính khấu hao: được xác định bằng các quy định của các cơ
quan nhà nước về tính khấu hao.
Bảng 4: Bảng tính lãi vay phải trả hàng năm.
Bước 3 : Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Trong bước này CBTĐ đã tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án bao gồm:
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
khác cùng loại và đnag hoạt động, hoặc với giá thành chung trên thị trường. Các
chỉ tiêu của dự án có thể được so sánh với:
Nguyễn Thi Huyền – Kinh tế đầu tư 49B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : Th.s Phan Thu Hiền
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn về công
nghệ thiết bị.
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phái quản lý của nghành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện
hành.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm mà thị trường đòi hỏi.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của
nhà nước, của nghành đối với doanh nghiệp cùng loại.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư; các chỉ tiêu về hiệu
quả đầu tư ( ở mức trung bình tiên tiến ).
Và khi xuất hiện các vấn đề liên quan đến việc nhập khẩu hay xuất khẩu công
nghệ hay nguyên vật liệu thì cán bộ thẩm định phối hợp với bộ phận ngoại hối để
xác định giá thành của các dây chuyền công nghệ qua các L/C chuyển về hoặc
chuyển ra nước ngoài.
1.2.3.3 Phương pháp dự báo
Khi tính doanh thu dự án, CBTĐ thường sử dụng phương pháp dự báo để ước
tính mức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ước tính nhu cầu thị trường cũng như xu
hướng phát triển và khả năng cạnh tranh trên thị trường hay giá cả và chất lượng
của công nghệ, thiết bị, nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính khả
thi của dự án. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi trình độ của CBTĐ phải cao, có
nhiều kinh nghiệm và nhạy bén trong việc dự báo tình hình và rất khó thu thập đầy
đủ số liệu để dự báo.
1.2.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này được sử dụng rất nhiều trong thẩm định tài chính, để kiểm
tra tính vững chắc về hiểu quả tài chính của dự án xin vay vốn. Các cán bộ thẩm