BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NGUYỄN QUỐC TOẢN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 958.03.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ
Hà Nội - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Xây dựng
Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Nguyễn Huy Thanh
Người hướng dẫn khoa học 2: GVC.TS Nguyễn Liên Hương
Phản biện 1: GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh
Phản biện 2: PGS.TS Đặng Văn Thanh
Phản biện 3: TS. Nguyễn Phạm Quang Tú
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án tiến sỹ cấp Trường
họp tại trường Đại học Xây dựng
Vào hồi ................. ngày ........ tháng ......... năm ........
Có thể tìm đọc luận án tại:
- Hệ thống hoá vấn đề lý luận và tham khảo kinh nghiệm quốc tế về GS, ĐG dự
án ĐTXD sử dụng VNN ở Việt Nam;
- Khảo sát để làm rõ thực trạng của công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng
VNN ở Việt Nam;
- Phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng tới công tác GS, ĐG dự án ĐTXD
sử dụng VNN ở Việt Nam;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở
Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN với chủ
thể là cơ quan QLNN về ĐTXD.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở
Việt Nam trong những năm gần đây, giai đoạn từ năm 2015 đến nay (sau khi Nghị
định 84/2015/NĐ-CP có hiệu lực).
4. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu, luận án đã sử dụng các cơ sở khoa học sau:
Cơ sở lí luận về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước: Dựa trên cơ sở lí luận, tác giả làm rõ khái niệm, định nghĩa, các quan điểm của
các nhà khoa học khác nhau, các nhân tố ảnh hưởng,…đối với giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và tổng hợp các công trình nghiên cứu liên
quan đến đề tài.
Cơ sở pháp lý: Đây là một cơ sở quan trọng làm căn cứ để tổ chức, triển khai
công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và là cơ sở
để đánh giá công tác có được thực hiện đúng hay không.
Chương 3: Thực trạng công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
1.1. Nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Luận án tiến sỹ
1.1.2. Báo cáo nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học
1.1.3. Sách tham khảo và chuyên khảo
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nước ở những mức độ, khía cạnh
khác nhau đã đề cập đến công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN trên cả nước
hay phạm vi một địa phương, một bộ quản lý. Tuy nhiên, những vấn đề như: GS, ĐG
dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam bao gồm những nhiệm vụ gì? Công tác GS,
ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở Việt Nam đang có những khó khăn, vướng mắc
nào? Các nhân tố tác động đến GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN? thì chưa có
nghiên cứu nào làm rõ.
1.2. Các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến giám sát, đánh giá dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Một số nghiên cứu nước ngoài có liên quan đã chỉ ra tình trạng thất thoát lãng
phí (TTLP), vượt chi phí, hiệu quả thấp tại các dự án đầu tư sử dụng VNN chủ yếu do
yếu kém trong công tác GS, ĐG. Các yếu tố năng lực thể chế yếu, nguồn lực hạn chế,
mối liên kết yếu giữa lập kế hoạch, ngân sách và theo dõi đánh giá, nhu cầu và sử
dụng kết quả GS, ĐG yếu kém và cuối cùng là chất lượng dữ liệu kém, không thống
nhất là các yếu tố tác động quan trọng nhất trong GS, ĐG trong các dự án xây dựng.
1.3. Khoảng trống trong nghiên cứu về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước
Tiếp cận, tham khảo những nghiên cứu về GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN,
một số khoảng trống trong nghiên cứu được nhận diện:
b. Đối tượng đầu tư xây dựng
Theo định nghĩa về ĐTXD, có thể thấy đối tượng của ĐTXD chính là các công
trình xây dựng.
2.1.1.2. Mục tiêu và điều kiện của đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
a. Mục tiêu đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
b. Điều kiện của đầu tư xây dựng
2.1.2. Vốn đầu tư và vốn nhà nước
2.1.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư và vốn nhà nước
Trong luận án này, VNN bao gồm vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà
nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý. Vốn đầu tư công là một phần của VNN.
5
2.1.2.2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng
- Đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng kế hoạch;
- Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đầy đủ các tài liệu
thiết kế và dự toán được duyệt;
- Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá
dự toán, trúng thầu được duyệt;
- Chịu sự GS, ĐG của cơ quan QLNN có thẩm quyền.
2.1.3. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và quản lý dự án đầu tư xây dựng
2.1.3.1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
a. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước là dự án ĐTXD sử dụng toàn bộ
hoặc một phần VNN. Vì vậy, dự án ĐTXD sử dụng vốn đầu tư công, dự án ĐTXD
theo hình thức đối tác công tư PPP (Public-Private Partner) là dự án ĐTXD sử dụng
VNN. Tùy theo loại dự án, hình thức đầu tư, mức góp vốn và tầm quan trọng, mức độ
ảnh hưởng của dự án đến môi trường, chính trị xã hội và an ninh quốc phòng mà Nhà
xử lí các vi phạm). Mỗi cơ quan này thực hiện chức năng riêng, đảm nhận quản lý
một hoặc một số khâu trong quá trình thực hiện các hoạt động ĐTXD.
2.2. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.1. Các vấn đề chung về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vốn nhà nước
2.2.1.1. Khái niệm giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
a. Khái niệm giám sát dự án đầu tư xây dựng
Giám sát dự án đầu tư là một hoạt động quản lý của cá nhân/cơ quan quản lý
(chủ thể quản lý) đối với hoạt động đầu tư dự án. Giám sát bao gồm việc theo dõi,
kiểm tra thường xuyên và liên tục tình hình thực hiện dự án, việc đảm bảo tuân thủ
các quy định; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin; phát hiện các sai sót, yếu kém
và đề xuất phương án cho các cấp có thẩm quyền xử lí.
b. Khái niệm đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Đánh giá dự án ĐTXD là hoạt động có hệ thống để xem xét đưa ra các nhận
định về sự phù hợp, tính khả thi, bền vững, hiệu quả/kết quả đạt được ở thời điểm,
từng giai đoạn nhất định và quá trình đầu tư dự án so với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn
mong muốn đạt được của chủ thể quản lý nhằm hỗ trợ các bên liên quan để đưa ra
quyết định về dự án.
2.2.1.2. Sự cần thiết của công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn nhà nước
Quá trình ĐTXD thường phức tạp, chịu sự tác động, chi phối của nhiều nhân tố
nên phát sinh nhiều nội dung cần bổ sung, điều chỉnh và có thể dẫn đến sự sai lệch so
với kế hoạch hoặc mong muốn của CĐT, của Nhà nước. Những sai lệch này cần phải
được phát hiện sớm để xử lí kịp thời tránh tình trạng “chuyện đã rồi” gây thiệt hại lớn
trong thời gian qua, ví dụ như dự án điện mặt trời Quảng Bình, các dự án Ethanol Phú
Thọ, Quảng Ngãi, Dung Quất,...
2.2.1.3. Mục đích, ý nghĩa của công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư
Giám sát, đánh giá cho phép các cấp quản lý nắm bắt đầy đủ và kịp thời, có cái
nhìn toàn diện và sâu hơn về trạng thái của dự án đầu tư và xác định được phạm vi
đòi hỏi phải chú ý đặc biệt. Việc GS, ĐG dự án ĐTXD có ý nghĩa rất quan trọng để
- Hệ thống VBPL và các quy định về quản lý đầu tư nói chung, về ĐTXD sử
dụng VNN nói riêng.
- Các quy định nhiệm vụ GS, ĐG của các cấp quản lý;
- Các quy định đảm bảo tính đầy đủ và minh bạch về thông tin; tính độc lập
trong giám sát, khống chế quá trình ĐTXD
- Các quy định về việc tổng kết tình hình GS, ĐG đầu tư;
- Hệ thống thông tin, Sổ tay Hướng dẫn GS, ĐG đầu tư được thể chế hóa.
2.2.2. Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
2.2.2.1. Giám sát, đánh giá trong giai đoạn chuẩn bị dự án
a. Nội dung theo dõi, kiểm tra
- Theo dõi quá trình lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (CTĐT), báo cáo
NCTKT, báo cáo NCKT, báo cáo kinh tế-kỹ thuật ĐTXD đảm bảo đúng quy định
pháp luật, số liệu đầy đủ, chính xác, tin cậy và hợp pháp.
8
- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp lí trong việc chuẩn bị dự án.
b. Nội dung đánh giá
- Đánh giá sự cần thiết đầu tư, tính khả thi của các điều kiện để thực hiện
ĐTXD; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư; mục tiêu, quy mô, địa điểm và
hình thức ĐTXD; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên; Phương án thiết kế sơ bộ về xây
dựng, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp; thời gian thực hiện dự án và đánh giá
về sơ bộ tổng mức đầu tư (TMĐT), phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả
nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả KTXH và đánh giá tác động của dự án;
làm rõ những mâu thuẫn (nếu có) giữa CTĐT, QĐĐT và nội dung dự án.
- Đánh giá về năng lực của CĐT.
Các dự án được sàng lọc, đánh giá ban đầu nhằm đảm bảo dự án được đề xuất
thỏa mãn các điều kiện tối thiểu để có thể được xem xét ở bước kế tiếp.
2.2.2.2. Giám sát, đánh giá trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
a. Cách thức kiểm tra dự án đầu tư
- Thông qua báo cáo dự án;
- Thành lập Đoàn kiểm tra theo nội dung và yêu cầu (tổng hợp/chuyên đề).
b. Trình tự kiểm tra dự án đầu tư
- Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;
- Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);
- Thông báo Kế hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ;
- Tiến hành cuộc kiểm tra;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra;
- Thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra.
2.2.4. Trình tự và phương pháp đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước
2.2.4.1. Trình tự đánh giá dự án đầu tư
Đánh giá dự án ĐTXD có thể thực hiện qua các bước như sau:
- Bước 1: Xác định yêu cầu đánh giá
- Bước 2: Lập kế hoạch đánh giá
- Bước 3: Thu thập và phân tích dữ liệu
- Bước 4: Báo cáo kết quả đánh giá
Việc đánh giá dự án ĐTXD được thực hiện thông qua báo cáo dự án và thành
lập Đoàn đánh giá. Nội dung cụ thể các bước thể hiện ở Bảng 2.6.
2.2.4.2. Phương pháp đánh giá dự án đầu tư xây dựng
a. Phương pháp chung
Phương pháp “các tiêu chí đánh giá”, bao gồm: tính phù hợp, hiệu suất, kết quả,
tác động, tính bền vững của dự án ĐTXD.
b. Các phương pháp đánh giá dự án cụ thể
Có nhiều phương pháp tuỳ thuộc vào từng nội dung đánh giá, một số phương
pháp chủ yếu được áp dụng trong quá trình đánh giá dự án:
- Phương pháp 1: So sánh các chỉ tiêu
- Phương pháp 2: Phân tích độ nhạy
- Phương pháp 3: Phân tích chi phí-lợi ích (Cost benefit analysis-CBA)
được thực hiện hiệu lực, hiệu quả.
b. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát, đánh
giá dự án đầu tư xây dựng
Phối hợp giữa các cơ quan QLNN là cách thức để phát huy sức mạnh tổng hợp
trong hoạch định và thực hiện chính sách nhằm nâng cao hiệu quả QLNN. Sự phối
hợp giữa các cơ quan QLNN có thẩm quyền GS, ĐG dự án ĐTXD ảnh hưởng rất lớn
đến công tác này.
2.2.5.2. Nhóm nhân tố liên quan đến công cụ giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước
Công cụ GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN là tổng thể những phương tiện mà
cá nhân và tổ chức GS, ĐG sử dụng để thực hiện các chức năng QLNN nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định.
2.2.5.3. Nhóm nhân tố liên quan đến kỷ luật chấp pháp và đạo đức của các tổ chức
và cá nhân giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
11
2.2.5.4. Nhóm nhân tố liên quan đến trình độ, năng lực của cán bộ giám sát, đánh
giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm của cán bộ thực hiện là những tiêu chí quan
trọng ảnh hưởng đến công tác GS, ĐG. Do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan
của DAĐT rộng đòi hỏi cán bộ GS, ĐG không những chỉ có kiến thức chuyên sâu mà
còn am hiểu các lĩnh vực khác, có kỹ năng tổng hợp và có phẩm chất đạo đức tốt.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về giám sát, đánh giá dự án đầu tư
2.3.1. Kinh nghiệm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước tại một số quốc gia: Chile, Hàn Quốc, Trung Quốc
2.3.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới
2.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
- Có sự phân định rõ ràng trách nhiệm trong hệ thống kiểm tra, giám sát;
năm gần đây (Bảng 3.2).
3.1.3. Tồn tại trong giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước
3.1.3.1. Tồn tại trong kiểm soát, khống chế đề xuất dự án và phê duyệt chủ trương
đầu tư
Sai lầm trong CTĐT sẽ gây TTLP nghiêm trọng nhất. Công tác GS, ĐG dự án
ĐTXD sử dụng VNN của các cơ quan QLNN chưa làm tốt chức năng và nhiệm vụ
của mình.
3.1.3.2. Tồn tại trong thẩm định, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước
Kết quả khảo sát cho thấy kiểm soát, khống chế quá trình lập dự án, thẩm định dự
án ĐTXD là bước GS, ĐG dự án hữu hiệu (Bảng 3.4). Tuy vậy, bước đánh giá này thực
hiện chưa tốt, chưa sàng lọc, loại bỏ các dự án không khả thi, không hiệu quả nên thực
tế có nhiều dự án ĐTXD sử dụng VNN phải điều chỉnh trong quá trình thực hiện làm
giảm hiệu quả đầu tư hoặc không còn hiệu quả đầu tư so với kế hoạch (Bảng 3.3).
3.1.3.3. Tồn tại trong giám sát, đánh giá ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Chưa chủ động tích cực theo dõi, kiểm tra CĐT và các bên liên quan trong việc
thực hiện các công tác chuẩn bị dự án;
- Công tác GS, ĐG trong quá trình thi công chưa đạt yêu cầu;
Qua Báo cáo tổng hợp công tác GS, ĐG tổng thể đầu tư các năm 2010-2015,
cho thấy tình trạng chậm tiến độ thực hiện dự án hiện nay của các DAĐT sử dụng
VNN (Bảng 3.6 và 3.7). Các nguyên nhân chậm tiến độ được chỉ ra như Bảng 3.9.
3.1.3.4. Tồn tại trong giám sát, đánh giá ở giai đoạn nghiệm thu, chuyển giao
vận hành
Phần lớn các công trình chất lượng thấp, thất thoát đều do khâu kiểm tra, giám
sát và nghiệm thu không chặt chẽ. Ở một số dự án, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế,
giám sát, CĐT đã thông đồng, móc ngoặc đã dẫn đến TTLP và tham nhũng.
3.2. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá và các vướng mắc, khó
cáo GS, ĐG của một số địa phương và các nghiên cứu đã có liên quan đến công tác
GS, ĐG dự án ĐTXD.
- Bước 2: Chọn lọc và hiệu chỉnh nhóm các câu hỏi dựa trên ý kiến đóng góp của
chuyên gia.
- Bước 3: Hiệu chỉnh và hoàn tất phiếu khảo sát, tiến hành gửi bảng câu hỏi chính
thức, có 234 phiếu thỏa mãn.
Kết quả thu được sau khi phân tích đã cho thấy các vướng mắc, khó khăn chính gặp
phải hiện nay khi GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN được thể hiện trong Bảng 3.8.
3.3. Nguyên nhân dẫn đến các vướng mắc, khó khăn trong công tác giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
3.3.1. Nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó khăn do thiếu hướng dẫn đầy đủ,
sự thiếu đồng bộ của quy định pháp luật
Kết quả khảo sát cho thấy nguyên nhân gây ra khó khăn, vướng mắc trong thực
thi pháp luật và cơ chế chính sách liên quan tác động và ảnh hưởng lớn (so với mức độ
trung bình là 3) đến thực trạng của công tác GS, ĐG dự án ĐTXD (Bảng 3.9).
3.3.1.1. Chưa có hướng dẫn hay quy định về hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn làm cơ
sở cho giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Chưa có hướng dẫn và quy định về hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ tiêu
đánh giá dự án. Ngoài ra, hướng dẫn về các biểu mẫu báo cáo chưa thống nhất và
14
chưa giải thích rõ về các tiêu chí và chỉ tiêu báo cáo. Nguyên nhân này có mức độ
ảnh hưởng rất cao đối với thực trạng của công tác GS, ĐG dự án ĐTXD (Bảng 3.9).
3.3.1.2. Chưa có quy định, hướng dẫn đầy đủ về cách xây dựng khung giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định, CĐT phải xây dựng khung logic GS, ĐG trước khi khởi công
dự án. Tuy nhiên chưa có hướng dẫn thế nào là khung logic GS, ĐG và xây dựng
khung logic GS, ĐG dự án như thế nào?
84/2018/NĐ-CP thì chỉ quy định về đánh giá ban đầu.
15
3.3.1.5. Một số tồn tại trong Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT
Trong Biểu mẫu số 02, không có phần đánh giá nhằm xem xét làm rõ tình hình
thực tế của dự án tại thời điểm bắt đầu thực hiện dự án so với thời điểm phê duyệt có
những vướng mắc, phát sinh, sai lệch nào để có biện pháp xử lý phù hợp.
Trong đánh giá thực hiện đầu tư (Biểu mẫu số 03), việc đánh giá khối lượng-chi phí
và tiến độ vẫn được đánh giá riêng biệt, chưa làm rõ được mối liên hệ giữa các yếu tố
này. Đồng thời, chưa có kết luận về hiện trạng của dự án tại thời điểm đánh giá: tiến độ
chậm/nhanh/đạt, chi phí tăng/giảm/phù hợp, chất lượng đảm bảo/chưa đảm bảo; kế hoạch
điều chỉnh cần có những điều kiện gì về nguồn lực và thời gian,...?
3.3.2. Nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó khăn về trình độ chuyên môn,
năng lực, kinh nghiệm của cán bộ và tổ chức phụ trách công tác giám sát, đánh
giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Các kết quả khảo sát cho thấy kinh nghiệm cá nhân và tổ chức thực hiện GS,
ĐG dự án ĐTXD còn thiếu, chưa được đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ GS, ĐG
đầu tư hợp lệ, điều này góp phần gây ra thực trạng công tác GS, ĐG dự án ĐTXD
triển khai chưa tốt trong thời gian qua (Bảng 3.11). Mức độ ảnh hưởng của các
nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó khăn này tới thực trạng công tác GS, ĐG đều
rất cao (Bảng 3.12).
3.3.3. Nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó khăn trong ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ trong giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Kết quả khảo sát đã xác định được các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó
khăn trong ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong GS, ĐG dự án ĐTXD, thể
hiện trong Bảng 3.13.
3.3.4. Nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, khó khăn trong tổ chức thực hiện công
tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
kém hiệu lực, hiệu quả của công tác này.
Luận án sử dụng bảng hỏi (Phụ lục 3) gồm 33 biến quan sát (Bảng 3.16). Để
nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN,
tác giả thiết kế ba bước cho nghiên cứu (Hình 3.9).
3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá, hồi quy và kiểm định mô hình
3.4.2.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu
Tác giả gửi 300 phiếu phỏng vấn khảo sát đến các chuyên gia, kết quả thu về
được 279 phiếu, sau khi loại bỏ các mẫu thiếu nhiều thông tin hoặc chất lượng thấp,
số quan sát còn lại là 259.
3.4.2.2. Kết quả khảo sát và phân tích nhân tố ảnh hưởng bằng phần mềm SPSS
Phương trình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến công tác GS, ĐG dự án ĐTXD
sử dụng VNN được thể hiện như sau:
17
GSDG =0.219 + 0.320*PL + 0.236*DD + 0.201*NL + 0.164*CC
Mô hình này được xây dựng sẽ giúp các cá nhân và tổ chức GS, ĐG dự án
ĐTXD sử dụng VNN có cái nhìn cụ thể và toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng tới
công tác này, từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện GS, ĐG dự án
ĐTXD sử dụng VNN.
3.4.3. Kết luận về kết quả khảo sát và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công
tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
Dựa vào kết quả khảo sát, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác GS,
ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam. Kết quả cho thấy hệ thống VBPL về
ĐTXD chưa đồng bộ, chưa hợp lý là nhân tố có sức ảnh hưởng lớn nhất, tiếp đó là
nhóm nhân tố về đạo đức, kinh nghiệm, nhận thức của cán bộ. Trong điều kiện quản
lý, cơ chế chính sách và kinh nghiệm áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong
ngành xây dựng nói chung, trong GS, ĐG dự án nói riêng ở Việt Nam, các nhân tố
liên quan đến công cụ GS, ĐG chưa được nhận thức là một nhân tố có sức ảnh
tư và một số văn bản pháp lý liên quan
a. Biên soạn và ban hành “Sổ tay giám sát, đánh giá đầu tư”
b. Xây dựng và ban hành chế tài xử lý vi phạm giám sát, đánh giá đầu tư
c. Bổ sung, sửa đổi Thông tư 22/2015/TT-BKHĐT về Biểu mẫu giám sát, đánh giá đầu tư
4.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn nhà nước
4.3.2.1. Thành lập tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp
Theo tác giả, giải pháp cần thiết và tốt nhất hiện nay là thành lập bộ phận nghiệp
vụ chuyên GS, ĐG dự án ĐTXD trong cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp tư vấn
xây dựng để chuyên nghiệp hóa nghiệp vụ này. Bộ phận này có thể là một phòng
hoặc một trung tâm hoặc là nhánh nghiệp vụ tư vấn của doanh nghiệp (sau đây gọi là
Trung tâm Giám sát, đánh giá dự án ĐTXD). Trung tâm này thực hiện các công việc
GS, ĐG dự án ĐTXD thông qua giao dịch hợp đồng tư vấn xây dựng.
a. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm giám sát, đánh
giá dự án ĐTXD
b. Điều kiện triển khai giải pháp
(1) Đăng ký ngành nghề kinh doanh
(2) Điều kiện năng lực
(3) Kinh phí tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án ĐTXD
4.3.2.2. Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Cần tập trung vào các nội dung sau:
- Giám sát, đánh giá việc chấp hành pháp luật, chế độ, chính sách về ĐTXD của
các chủ thể bị GS, ĐG;
- Giám sát, đánh giá hiệu quả của dự án ĐTXD sử dụng VNN;
- Giám sát, đánh giá năng lực của tổ chức/cá nhân trong hoạt động ĐTXD;
Nội dung GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN cụ thể từng nội dung nêu trên ở
từng giai đoạn đầu tư tham khảo tại Phụ lục 4.
4.3.2.3. Xây dựng và thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
4.3.3. Giải pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của
(100.0%)
230 /234
(98.3%)
230 /234
(98.3%)
230 /234
(98.3%)
189/234
(80.8%)
180 /234
(76.9%)
183 /234
(78.2%)
187 /234
(79.9%)
185 /234
(79.1%)
219 /234
(93.6%)
42/234
(18.0%)
50/234
(21.4%)
51/234
(21.8%)
43/234
(18.4%)
45/234
4.3.4. Giải pháp tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giám
sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp tăng cường ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ trong GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN, tác giả đã khảo sát và
20
thu được 234 phiếu trả lời hợp lệ. Các giải pháp đều được phần lớn các cán bộ đảm
nhiệm công tác GS, ĐG đánh giá là có tính cấp thiết với mức độ khả thi cao (Bảng 4.4).
Bảng 4.4: Tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp
tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
Tính khả thi
T
Có tính
Nhóm giải pháp
Có khả Rất khả
T
cấp thiết
thi
thi
Hoàn thiện Hệ thống thông tin về GS, ĐG dự 230/234 217/234 13/234
1
án ĐTXD sử dụng VNN
(98.3%) (92.7%) (5.6%)
Ứng dụng hệ thống thông tin công trình BIM 228/234 196/234 32/234
2
trong GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN
(97.4%) (83.8%) (13.7%)
21
- Thúc đẩy nâng cao nhận thức và sự tham gia của các đơn vị tư vấn, nhà thầu
4.3.4.3. Giải pháp sử dụng kỹ thuật giá trị thu được (Earned value managementEVM) trong giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Tác giả đề xuất các bước ứng dụng kỹ thuật EVM trong GS, ĐG dự án ĐTXD sử
dụng VNN, được trình bày cụ thể ở Phụ lục 6.
Với các thông tin được cung cấp trong các Biểu mẫu báo cáo GS, ĐG đầu tư
được đề xuất bổ sung (mục 4.3.1.3 và Phụ lục 8, Phụ lục 9), cấp QLNN chịu trách
nhiệm GS, ĐG dự án dễ dàng thông qua EVM để đánh giá hiện trạng của dự án.
4.3.4.4. Giải pháp tăng cường ứng dụng các phần mềm quản lý dự án hiện đại
trong giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Để sử dụng hiệu quả các công cụ phần mềm quản lý dự án hiện đại trong GS,
ĐG dự án, cần thực hiện một số nội dung với trình tự như sau:
- Xác định danh mục công việc cần thực hiện trong suốt vòng đời dự án;
- Thiết lập quan hệ và trình tự thực hiện cho từng công việc được xác định;
- Xác định thời gian hoàn thành từng phần công việc;
- Lập tiến độ bằng các phần mềm chuyên dụng (yêu cầu bản quyền);
- Xác định đường găng và thời gian dự trữ cho từng công việc.
4.3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vốn nhà nước trong giai đoạn chuẩn bị dự án
4.3.5.1. Giải pháp hoàn thiện trình tự đánh giá chủ trương đầu tư
Tác giả đề xuất giải pháp hoàn thiện trình tự thẩm định, đánh giá CTĐT dự án
quan trọng quốc gia như Hình 4.1. Theo giải pháp này, bắt buộc phải có sự tham gia
của đại diện chính quyền và sự tham vấn của các tổ chức tư vấn độc lập, của cộng
đồng dân cư địa phương nơi đặt dự án.
4.3.5.2. Giải pháp hoàn thiện phương pháp đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Qua nghiên cứu các tài liệu đã có, tác giả đề xuất giải pháp sử dụng phương
pháp phân tích chi phí-lợi ích (CBA) để đánh giá dự án ĐTXD sử dụng VNN, được
d. Trong đánh giá phương án xây dựng và tổ chức thực hiện dự án ĐTXD
Đánh giá phương án xây dựng của dự án thông qua thiết kế cơ sở
Đánh giá phương án tổ chức thực hiện dự án ĐTXD
e. Trong đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý
4.3.6. Giải pháp nâng cao nhận thức, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thực
hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
4.3.6.1. Giải pháp hoàn thiện thể chế chống tham nhũng
a. Công khai, minh bạch trong hoạt động ĐTXD sử dụng VNN
b. Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
c. Minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức
d. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra tham nhũng
4.3.6.2. Giải pháp hoàn thiện thể chế chống thất thoát, lãng phí
a. Nguyên nhân của lãng phí trong đầu tư xây dựng sử dụng VNN
b. Giải pháp ngăn ngừa lãng phí, thất thoát trong ĐTXD sử dụng VNN
23
KẾT LUẬN
1. Kết luận
Dựa trên những phương pháp nghiên cứu được cân nhắc kỹ lưỡng, những phân tích
dựa trên nhiều cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn, luận án đóng góp nhiều nội dung mới
về GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Luận án
đã giải quyết được một số nội dung như sau:
Một là, tổng quan các nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài về QLNN về
ĐTXD nói chung, về GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN nói riêng và tìm ra khoảng
trống trong các nghiên cứu;
Hai là, hệ thống hóa, bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận về GS, ĐG dự án
ĐTXD sử dụng VNN từ góc độ cơ quan QLNN; Học hỏi kinh nghiệm của một số
nước trên thế giới (như Chi Lê, Hàn Quốc, Trung Quốc và Ngân hàng Thế giới).