THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Ở PVFC - Pdf 74

Chuyên đề tốt nghiệp
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Ở PVFC.
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ.
1.1.1. Giới thiệu về công ty.
Công ty tài chính dầu khí (PVFC).
Trụ sở chính: 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Công ty tài chính Dầu khí
thành viên 100% vốn của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam ra đời với phương
châm hoạt động Vì sự phát triển vững mạnh của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Thành lập Công ty Tài chính Dầu khí là một dấu mốc quan trọng, một tầm
nhìn mới trong chiến lược phát triển của ngành năng lượng Dầu khí và hướng
tăng trưởng vững bền nền kinh tế Việt Nam trong thế kỷ 21.
Ngay từ khi ra đời, Công ty đã nhanh chóng hội nhập vào cộng đồng
Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam cũng như hội nhập vào cộng đồng các định
chế tài chính trong nước và quốc tế. Công ty xác định hợp tác chặt chẽ, chân
thành với các tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư trong và ngoài nước nhằm đảm
bảo nguồn vốn cho các dự án của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam - Yếu tố
quan trọng đầu tiên đảm bảo sự thành công của Công ty.
"Tầm nhìn tăng trưởng - Cam kết vững chắc - Thành công tài chính" là
tôn chỉ hoạt động của Công ty Tài chính Dầu khí. Tư tưởng của tôn chỉ thể
hiện rõ nhiệm vụ chiến lược của Công ty là: đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư
phát triển của ngành Dầu khí Việt nam và vận hành sinh lời hiệu quả nhất mọi
nguồn tài chính tiền tệ của ngành Dầu khí.
Hiện nay trụ sở chính của công ty tại Hà Nội và hơn 10 chi nhánh khắp
các tỉnh thành trong cả nước trong đó chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, chi
nhánh Vũng Tàu, Đà Nẵng là những chi nhánh triển khai hiệu quả hoạt động
kinh doanh nhất.Cho đến 1-1-2007 PVFC có vốn điều lệ là 3000 tỷ đồng và
tổng tài sản gần 21000 tỷ đồng. Công ty có khoảng 1000 lao động và có tổng
quỹ lương khoảng 66 tỷ đồng.
1
1

Chuyên đề tốt nghiệp
*. Tư vấn tài chính: gồm tư vấn tài chính dự án và tư vấn tài chính
doanh nghiệp.
-Tư vấn tài chính Dự án: Thực hiện khảo sát, nghiên cứu phân tích và
đánh giá tính kinh tế của dự án, đánh giá năng lực các nguồn tài trợ tiềm
năng, từ đó xây dựng, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế-tài chính
cho Dự án.
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp: Tư vấn cho doanh nghiệp xử lý các
vấn đề khó khăn, vướng mắc trong hoạt động tài chính, tư vấn cho doanh
nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính trong kinh doanh, lập đề án thu xếp vốn
theo nhu cầu doanh nghiệp.

*. Đầu tư: PVFC là nhà đầu tư chuyên nghiệp trong hai lĩnh vực
chính: Một là đầu tư dự án trong đó PVFC cùng khách hàng tìm kiếm các dự
án chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, quản lý vận hành, khai thác dự án. Hai là
đầu tư chứng khoán, chứng từ có giá và vào các công ty cổ phần.
*. Tư vấn đầu tư và nhận uỷ thác đầu tư: PVFC thực hiện cung cấp
cho các khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư hoặc nhận uỷ thác quản lý vốn
đầu tư vào dự án ,đầu tư chứng khoán,chứng từ có giá hoặc vào các công ty
cổ phần.
Ngoài các sản phẩm dịch vụ chủ yếu trên PVFC còn thực hiện các hoạt
động cho vay các tổ chức kinh tế, cho vay cá nhân, bảo lãnh,bao thanh toán
trong nước;bảo lãnh và phát hành trái phiếu doanh nghiệp;tư vấn cổ phần
hoá,tư vấn quản lý dòng tiền, tư vấn tài chính doanh nghiệp,thẩm định dự án;
kinh doanh ngoại hối , vàng bạc; thực hiện các dịch vụ kiều hối và dịch vụ
chuyển tiền nhanh…
3
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3. Sơ đồ tổ chức của công ty.

PHÒNG QUẢN LÝ UỶ THÁC ĐẦU TƯ VỐN
Phòng Quản lý vốn uỷ thác đầu tư là phòng nghiệp vụ có chức năng
tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu, tổ chức
triển khai huy động và quản lý nguồn vốn uỷ thác đầu tư của các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước.

PHÒNG QUẢN LÝ DÒNG TIỀN
Phòng quản lý dòng tiền là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và
giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc cân đối, điều hoà, sử dụng và kinh
doanh mọi nguồn vốn trong công ty nhằm đảm bảo đáp ứng kịp thời và hiệu
quả vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
PHÒNG THU XẾP VỐN VÀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
Phòng Thu xếp vốn và Tín dụng doanh nghiệp là Phòng nghiệp vụ có
chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong thu xếp vốn
cho các dự án đầu tư trong và ngoài Tổng công ty; quản lý và tổ chức triển
khai các hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp.
PHÒNG DỊCH VỤ VÀ TÍN DỤNG CÀ NHÂN
Phòng Dịch vụ và tín dụng cá nhân là phòng nghiệp vụ có chức năng
tham mưu và giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc nghiên cứu và chỉ
đạo triển khai chung trong toàn hệ thống công ty và trực tiếp tổ chức hoạt
động các phòng giao dịch trực thuộc công ty về dịch vụ tài chính đáp ứng nhu
cầu của cán bộ công nhân viên ngành Dầu khí và các cá nhân khác.
5
5
Chuyên đề tốt nghiệp
PHÒNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Phòng Dịch vụ Tài chính là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tổ chức, triển khai cung
cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ cho Tổng công ty và các tổ chức kinh tế khác.
PHÒNG ĐẦU TƯ

và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích, lưu
trữ và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của Công ty; quản lý hệ thống kỹ thuật công
nghệ thông tin, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm công nghệ thông tin ứng dụng.
1.1.4. Chiến lược phát triển của PVFC.
1.1.4.1.Quan điểm chủ đạo.
Chiến lược phát triển của PVFC phải dựa trên cơ sở vị thế tài chính của ngành Dầu
khí và phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển tập đoàn Dầu khí.
Xây dựng và phát triển PVFC dựa trên nền tảng tài chính của Tập đoàn Dầu khí Việt
nam; Định chế tài chính của PV phải thực hiện được nhiệm vụ hòa trộn dòng tiền tệ của PV
với dòng tiền tệ quốc gia từ đó tạo ra vị thế tài chính mới của PV trong việc thu xếp vốn cho
đầu tư phát triển Tập đoàn Dầu khí
Từng bước xây dựng PVFC thành trung tâm tài chính của Tập đoàn Dầu khí (hoạt
động như một ngân hàng đầu tư phát triển dầu khí) với nhiệm vụ chính sau:
Thứ nhất, Tạo lập và quản trị vốn đầu tư phát triển của Tập đoàn Dầu khí; là công cụ
để thực hiện chức năng đầu tư tài chính của Tập đoàn Dầu khí.
Thứ hai, Là công cụ tài chính để hỗ trợ chính sách nhân viên của Tập đoàn
Thứ ba, Thực hiện chức năng kinh doanh trên thị trường tài chính, thị trường vốn của
Tập đoàn Dầu khí Việt nam.
1.1.4.2.Mục tiêu chiến lược.
Xây dựng PVFC trở thành định chế đầu tư tài chính mạnh của Tập đoàn Dầu khí -
Định chế đầu tư tài chính hàng đầu ở Việt Nam.
1.1.4.3.Nội dung chiến lược.
7
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển PVFC là: Dựa vào vị thế, tiềm năng và
nhu cầu tài chính của ngành Dầu khí để xây dựng PVFC thành một định chế đầu tư tài chính
mạnh, hiện đại đáp ứng nhu cầu đầu tư, quản trị vốn đầu tư và hoạt động trên thị trường vốn,
thị trường tiền tệ của Tập đoàn Dầu khí.
Để thực hiện mục tiêu xuyên suốt và quan điểm chủ đạo, chiến lược phát triển PVFC

8
Chuyên đề tốt nghiệp
PVFC thực hiện nhiệm vụ là trung tâm tài chính tiền tệ và công cụ quản lý đầu tư tài
chính của PetroVietnam. Thực hiện các nhiệm vụ do Tập đoàn uỷ quyền như phát hành trái
phiếu Dầu khí trong và ngoài nước, quản lý tài chính, quản lý dự án... Nâng cao chất lượng
dịch vụ và thực hiện thu xếp vốn thành công cho mọi dự án đầu tư phát triển của
PetroVietnam và tạo ra các sản phẩm tài chính phục vụ CBNV ngành Dầu khí.
1.2. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Ở PVFC.
1.2.1. Quy trình đầu tư dự án của PVFC.
1.2.1.1.Tìm kiếm cơ hội đầu tư
- Các thông tin kinh tế, chính trị và pháp luật…
- Các thông tin hoạt động của các lĩnh vực đầu tư nằm trong danh mục
đầu tư của PVFC.
- Các thông tin về các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đầu tư nằm trong
danh mục đầu tư của PVFC.
- …..
Thông tin về cơ hội đầu tư được tìm hiểu thông qua các kênh thông tin:
- Thông tin từ đối tác.
- Thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Thông tin do các phòng ban khác trong công ty cung cấp.
- Thông qua các cá nhân, đơn vị khác trong công ty.
Biện pháp thu thập thông tin:
- Thu thập trực tiếp thông qua các buổi làm việc trực tiếp với đối tác, với
các đơn vị chủ đầu tư dự án.
- Thu thập gián tiếp qua các kênh thông tin tại mục 1.2.
Thông qua các thông tin thu thập được, Phòng Đầu tư tiến hành chọn
lọc, nghiên cứu và tìm ra các cơ hội đầu tư dự án, đầu tư cổ phần, xác định cơ
hội đầu tư phù hợp với chức năng nhiệm vụ và quy mô về vốn đầu tư của
PVFC để làm mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1.2.Tìm hiểu thông tin về cơ hội đầu tư.

- Báo cáo đánh giá sơ bộ về cơ hội đầu tư.
- Đánh giá khả năng hợp tác của chủ đầu tư.
10
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đề xuất về phương án tham gia của PVFC.
1.2.1.5.Ký hợp đồng nguyên tắc
Sau khi Giám đốc Công ty/ HĐQT phê duyệt phương án đầu tư sơ bộ,
P.ĐT tiến hành soạn thảo Thoả thuận hợp tác/ Hợp đồng nguyên tắc quy định
quyền và trách nhiệm của các bên trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
1.2.1.6.Lập báo cáo nghiên cứu khả thi(FS)
Dựa trên các điều khoản của Hợp đồng nguyên tắc/ Thoả thuận hợp tác,
P.ĐT cùng các đối tác lập FS của dự án (trong một số dự án cụ thể, P.ĐT có
thể phối hợp với P.DVTC để cùng tham gia lập FS), thực hiện các công việc:
- Chuyên viên đầu tư thu thập, nghiên cứu đánh giá các thông tin liên quan
tới dự án, phối hợp với chủ đầu tư và các đối tác để lập báo cáo nghiên cứu
khả thi của dự án (FS).
- Do đặc thù của một tổ chức tài chính, PVFC không thực hiện toàn bộ các
công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án. Trong báo cáo nghiên cứu
khả thi, PVFC chỉ tham gia đánh giá và thực hiện các công việc như: Khảo sát
thị trường, lập phương án tài chính, đánh giá hiệu quả tài chính…
- Tiến hành đàm phán với đối tác và các bên liên quan (nếu có) phương án
hợp tác đầu tư, quản lý vận hành dự án.
1.2.1.7.Xây dựng phương án đầu tư chi tiết
Sau khi thu thập và đánh giá đầy đủ các thông tin có liên quan đến dự
án, Phòng Đầu tư tiến hành lập phương án đầu tư vào dự án.
Phương án đầu tư phải đảm bảo các khía cạnh:
- Tính hiệu quả.
- Phù hợp với quy định của Pháp luật.
- Phù hợp với khả năng về nguồn vốn, nhân lực… của PVFC.

1.2.2.1. Lĩnh vực đầu tư.
Công ty đầu tư vào các lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên sau:
12
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Các hoạt động Dầu khí và năng lượng: Các doanh nghiệp thành viên
của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực dầu khí, năng lượng... dưới mọi hình thức.
Hoạt động tài chính – tín dụng: Các ngân hàng, định chế tài chính, các
Công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư...
Du lịch cao cấp: Khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, khu du
lịch...
Các ngành nghề về sản xuất công nghiệp đang được Nhà nước khuyến
khích, hỗ trợ phát triển.
1.2.2.2. Đối tượng đầu tư.
Các doanh nghiệp được Công ty xem xét thực hiện việc hợp tác đầu tư
bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam.
- Các doanh nghiệp thành viên của các tổ chức mà Công ty đang tham
gia hoặc có thoả thuận hợp tác toàn diện.
- Các doanh nghiệp khác hội đủ các tiêu chí đầu tư của Công ty.
- Điều kiện bắt buộc:
- Đối với dự án: Công ty chỉ xem xét tham gia đầu tư góp vốn khi đáp
ứng đủ các điều kiện thời gian xây dựng dự án không quá 24 tháng, tỷ suất lợi
nhuận trên vốn góp dự kiến đạt tối thiểu 15%.
- Đối với đầu tư góp vốn nắm giữ cổ phần, Chứng tư có giá (CTCG):
Công ty chỉ xem xét tham gia đầu tư khi doanh nghiệp 03 năm liên tục có tỷ
suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt tối thiểu 12%. Các trường hợp khác có
thể được xem xét ra quyết định đầu tư, bao gồm:
+ Doanh nghiệp mới cổ phần hoá, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

độ dự án; thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; đánh giá về cung
sản phẩm, thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn;
các yếu tố ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án,…
- Thẩm định phương án tham gia đầu tư của Công ty: thẩm định
nguồn vốn tham gia, hình thức tham gia, thời hạn, nhân sự tham gia quản lý
dự án…
14
14
Chuyên đề tốt nghiệp
*.Nội dung thẩm định đầu tư góp vốn nắm giữ cổ phần, CTCG bao
gồm:
- Thẩm định đơn vị phát hành: thẩm định tư cách pháp lý của đơn vị
phát hành; đánh giá năng lực, hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình công
nợ của đơn vị phát hành cũng như mối quan hệ với Công ty.
- Thẩm định phương án phát hành: thẩm định về mục tiêu, quy mô,
tiến độ phát hành…
- Thẩm định phương án tham gia đầu tư của Công ty: thẩm định
nguồn vốn tham gia, hình thức tham gia, hiệu quả đầu tư dự kiến…
- Thẩm định hiệu quả đầu tư: phương án kinh doanh, hiệu quả sau đầu
tư...
*. Tổ chức thẩm định:
- Căn cứ vào kết quả thẩm định của Tổ Thẩm định độc lập, Giám đốc
Công ty hoặc HĐQT Công ty quyết định đầu tư theo phạm vi phân cấp.
- HĐTĐ được quyền ra quyết định đầu tư theo nhiệm vụ và yêu cầu
của Giám đốc Công ty phân công.
1.2.2.4. Quản lý vốn đầu tư.
*. Việc quản lý vốn đầu tư dự án, nắm giữ cổ phần, CTCG được thực
hiện bằng các biện pháp sau đây:
- Phải tổ chức theo dõi quản lý chặt chẽ số vốn đã đầu tư, cử cán bộ
tham gia quản lý vốn đầu tư theo quy định và hướng dẫn tại quy trình quản lý

Đơn vị Chức năng đối với hoạt động đầu tư
Phòng Đầu tư Thực hiện đầu tư, quản lý sau đầu tư
Phòng Thẩm định Tiến hành thẩm định độc lập
Phòng QLVUTĐT Chịu trách nhiệm đối với các khoản vốn uỷ thác
Phòng Quản lý Dòng tiền Kiểm soát dòng tiền đầu tư
Phòng Kế toán Thực hiện công tác quản lý, hạch toán các khoản
đầu tư
Phòng KTKSNB Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động
đầu tư đúng quy định của Pháp luật và PVFC
Phòng Kế hoạch Xây dựng kế hoạch và kiểm soát thực hiện kế hoạch
Phòng TXV&TDDN Thu xếp vốn cho các dự án đầu tư của PVFC
Phòng TCNS&TL Đảm bảo nhân sự cho hoạt động đầu tư và quản lý
16
16
Chuyên đề tốt nghiệp
sau đầu tư
Hoạt động đầu tư là hoạt động do Phòng Đầu tư thực hiện và quản lý
song lại có liên quan đến hoạt động của rất nhiều Phòng, Ban khác nhau trong
Công ty. Trên thực tế, trong giai đoạn 2000-2006, hoạt động đầu tư còn thực
hiện ở mức khiêm tốn, các đơn vị đã thực hiện khá tốt chức năng và nhiệm vụ
của mình đối với hoạt động đầu tư. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện nay, khi
mạng lưới hoạt động của Công ty được mở rộng, nhiều phòng ban mới được
thành lập trong khi chưa quy định rõ về chức năng và nhiệm vụ đã gây nhiều
khó khăn cho các đơn vị trong việc thực hiện và kiểm soát thực hiện hoạt
động đầu tư. Cụ thể:
- Phòng QLRR được thành lập mới, tuy nhiên chưa có văn bản nào thông
báo về chức năng nhiệm vụ của phòng QLRR với các đơn vị, chế độ thực hiện
công tác giữa Phòng QLRR và Phòng Đầu tư.
- Phòng QLVUT chịu trách nhiệm đối với các khoản vốn uỷ thác của Công
ty, tuy nhiên, về chức năng và nhiệm vụ Phòng Đầu tư vẫn là đơn vị đi thực

5.500 tỷ đồng,chiếm 70% tổng số thu xếp vốn với 38 dự án.Có các dự án tiêu
biểu sau:
*Dự án đường ống khí Rạng Đông Bạch Hổ: Tổng giá trị thu xếp 24
triệu USD.
*Dự án mua tàu trở dầu thô:33 triệu USD.
*Dự án xây dựng cảng đạm Phú mỹ:15 triệu USD.
*Đường dây 220KV Tuyên Quang – Thái Nguyên :100 tỷ VNĐ.
- Các dự án tiêu biểu PVFC tham gia góp vốn đầu tư dự án và góp
vốn mua cổ phần với tư cách là cổ đông chiến lược:
*Dự án nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn-Sông Hinh
*Dự án tàu FPSO
*Nhà máy nhiệt điện Phả Lại
* Nhà máy thuỷ điện
* Nhà máy thuỷ điện Nậm chiến 1+2
*Công ty xây lắp điện 1
18
18

Trích đoạn Lilama Nghiên cứu đầu tư cổ phiếu vào công ty Lắp máy Hà Nội 6 IBS Liên doanh Tân Đô Phát Vĩnh Phúc 6,404USD 2Công ty XD đầu tư và phát triển VN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status