THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ - Pdf 74

1
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ:
1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Hàng hải
Đông Đô
Công ty Hàng hải Đông Đô (VISERITRANS) trước đây có tên gọi là Xí
nghiệp liên hợp vận tải biển pha sông được chính thức thành lập vào ngày
04/12/1985 theo Nghị định số 274/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ
tướng Chính phủ).
Trong 20 năm hoạt động, Công ty Hàng hải Đông Đô đã trải qua nhiều
giai đoạn phát triển thăng trầm, đầy biến cố và có thể tổng kết thành bốn giai
đoạn phát triển sau:
- Giai đoạn 1985 – 1988: Giai đoạn này Công ty có tên là Xí nghiệp liên
hợp Vận tải biển pha sông. Đây là giai đoạn hình thành, gây dựng lực lượng về
tổng trọng tải phương tiện , tổng số lao động cũng như quy mô. Xí nghiệp dần đi
vào hoạt động có hiệu quả.
- Giai đoạn 1989 - 1996: Khi cả nước bước vào xây dựng nền kinh tế thị
trường, xoá bỏ chế độ bao cấp, xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn và tình hình
kinh doanh có dấu hiệu đi xuống. Đến năm 1994, xí nghiệp trở thành Doanh
nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
- Giai đoạn 1997- 1999: Do tình hình kinh doanh ngày càng đi xuống,
Thủ tướng Chính phủ buộc phải cho phép Xí nghiệp liên hợp Vận tải biển pha
sông tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Thông báo số 3762/ ĐMDN, ngày 29/
07/ 1997 của văn phòng Chính phủ. Giai đoạn này là công cuộc đổi mới
Doanh nghiệp lần thứ nhất và là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo
sự thắng lợi của “kế hoạch 2 năm chống phá sản 1997 - 1999”.
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
1
1

2
2
3
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
và một văn phòng đại diện tại Nha Trang). Trong đó, đại diện Công ty tại Nha
Trang là đơn vị hiện đang do Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh quản lý. Cơ
cấu tổ chức của Công ty Hàng hải Đông Đô như sau:
Đội tàu biển > 3000 DMT
Chi nhánh
Hồ Chí Minh
Xí nghiệp vận tải ven biển
Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp
Cơ quan Công ty
Cảng Khuyến Lương
Đại diện tại Nha Trang
Do đặc điểm riêng của Công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
dàn trải trên phạm vi rộng, không tập trung và hoạt động trên nhiều lĩnh vực
khác nhau nên cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình trực
tuyến - chức năng. Bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Đội tàu biển >3000 DWT
P. tài chính kế toán
Trung tâm thuyền viên
P. KDĐN & P.chế
Văn phòng II
Phòng Tổng hợp
P. K.thác tàu biển
Ban lãnh đạo Công ty
P. Kỹ thuật vật tư
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
3

5. Chi phí tài chính
Trong đó : LãI vay phảI trả
6.062.250.461
4.815.107.525
7.714.504.721
7.415.598.564
11.170.830.698
9.739.324.614
6. Chi phí bán hàng
7. Chi phí quản lý DN 7.890.370.910 13.648.612.198 16.469.424.651
8. LN thuần từ HĐKD 6.577.636.637 5.915.761.721 5.909.317.729
9. Thu nhập khác 3.347.781.506 5.460.887.788 97.863.385.165
10. Chi phí khác 1.729.879.938 5.276.445.702 39.611.621.581
11. Lợi nhuận khác 1.617.901.568 184.442.086 58.251.763.584
12. Tổng LN trước thuế 8.195.538.205 6.100.102.807 64.161.081.313
13. Thuế thu nhập DN PN 2.294.750.697 1.706.601.056 17.965.102.768
14. LN sau thuế 5.900.787.508 4.393.602.751 46.195.978.545
II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ:
2.1: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán máy theo phần mềm ITSOFT. Xuất
phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy Kế toán của công ty
được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Đứng đầu là trưởng phòng theo
dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính. Sau kế toán trưởng là 06 nhân viên bao
gồm: Kế toán tổng hợp, kế toán theo dõi kho, kế toán theo dõi quỹ tiền mặt,
kế toán theo dõi công nợ và TSCĐ, kế toán tiêu thụ, thủ quỹ. Và bộ máy Kế
toán của công ty được tổ chức như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI
ĐÔNG ĐÔ
Kế toán tiêu thụ
Thủ quỹ

lương, tiền thưởng, tiền công, BHXH, BHYT cho CBCNV hàng tháng.
- Kế toán theo dõi kho: Hạch toán tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ.
- Kế toán theo dõi công nợ và TSCĐ: Theo dõi các khoản phải thu, phải
trả với khách hàng ( công nợ ) và Theo dõi, hạch toán chi tiết và tổng hợp sự
biến động về TCSĐ, khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về chi, thu tiền mặt, báo báo tồn quỹ hàng
ngày và nộp vào ngân hàng.
2.2: Các chính sách chung và chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty Hàng Hải Đông Đô áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức
“chứng từ ghi sổ”. Đơn vị tiền tệ áp dụng trong kế toán là Vịêt Nam Đồng, áp
dụng nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo chuẩn mực
số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
Kỳ kế toán: hiện nay kỳ kế toán của Công ty được xác định theo từng quý.
Cuối mỗi quý Công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập BCTC theo quy định.
Năm kế toán của Công ty được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày
01/01 đến ngày 31/12.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho là áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên. Phương pháp tính thuế GTGT: công ty tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
Cùng với việc vận dụng các chế độ kế toán chung, Công ty đã tiến hành
vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách theo Quyết định 1141 –
TC/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và đã được sửa đổi,
bổ xung theo các văn bản của Bộ Tài Chính. Riêng đối với hệ thống Báo cáo
Tài chính, Công ty áp dụng hệ thống Báo cáo Tài chính theo Quyết định số
167/ 2000/ QĐ - BTC ngày 25/10/2000 và bổ xung theo Thông tư số
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
7
7
8

tiền tệ (mẫu số B03 - DN), thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 - DN).
Hệ thống Báo cáo Tài chính được lập theo mẫu quy định tại Quyết định số
167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000 và bổ xung theo Thông tư số
89/2002/TT – BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính. Hệ thống báo cáo này
sẽ được gửi kèm với báo cáo kiểm toán tới các cơ quan sau: Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam, cục thuế Hà Nội, cục Tài chính doanh nghiệp, chi cục Tài
chính Hà Nội, cục Thống kê, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam và Tổng giám đốc Công ty.
3.1: Bảng Cân Đối kế toán (Mẫu số B01 - DN):
• Nội dung: Bảng cân đối kế toán của Công ty là một báo cáo kế toán
tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của Công ty theo giá trị
tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định. Thời điểm đó
thường là vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán (vào ngày cuối cùng của mỗi
quý). Bảng cân đối kế toán của Công ty là tài liệu quan trọng phản ánh một
cách tổng quát năng lực tài chính, tình hình phân bổ và sử dụng vốn của Công
ty cũng như triển vọng kinh tế tài chính của Công ty trong tương lai. Bảng cân
đối kế toán của Công ty có kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư của các tài
khoản, được chia làm 2 phần là phần tài sản và phần nguồn vốn, được trình
bày theo kiểu một bên.
• Phương pháp lập bảng cân đối kế toán: Trước tiên, Kế toán viên
cần phải phân loại toàn bộ tài sản và nợ phải trả của Công ty thành tài sản
ngắn hạn và dài hạn. Trường hợp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
9
9
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
dài hạn thì các loại tài sản công nợ phải được sắp xếp theo tính thanh khoản
giảm dần. Kế toán viên không được bù trừ các khoản mục tài sản và các
khoản nợ phải trả, cuối cùng Kế toán viên cần tiến hành khóa sổ kế toán (tức

A.Tài sản lưu động và đầu tư NH 100 32.548.735.080 48.476.944.222
I. Tiền 110 5.920.525.888 4.969.918.710
1.Tiền mặt tại quỹ 111 800.014.063 358.220.827
2.Tiền gửi ngân hàng 112 5.120.511.825 4.611.697.883
3.Tiền đang chuyển 113
II.Các khoản đầu tư TC ngắn hạn 120 30.000.000.000
2. Đầu tư ngắn hạn khác 128 30.000.000.000
III.Các khoản phải thu 130 20.057.951.493 7.320.417.793
1.Phải thu của khách hàng 131 10.626.164.089 4.339.613.600
2.Trả trước cho người bán 132 771.392.027 1.704.257.990
3.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 4.475.196.983 107.883.721
4.Phải thu nội bộ 134
5.Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 137
6.Các khoản phải thu khác 138 4.185.198.394 1.168.662.482
7.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV.Hàng tồn kho 140 5.355.813.756 5.335.624.105
1.Hàng mua đang đi trên đường 141
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 4.393.151.309 5.250.799.496
3.Công cụ, dụng cụ trong kho 143 36.462.641
4.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 628.648.152 84.824.609
5.Thành phẩm tồn kho 145 162.164.631
6.Hàng hoá tồn kho 146 135.387.023
7.Hàng gửi đi bán 147
V.Tài sản lưu động khác 150 1.214.443.943 850.983.614
1.Tạm ứng 151 742.900.909 733.649.707
2.Chi phí trả trước 152 92.333.907
3.Chi phí chờ kết chuyển 153
4.Tài sản thiếu chờ xử lý 154 446.543.034
5.Các khoản cầm cố, ký cược,ký quỹ NH 155 25.000.000 25.000.000
VI.Chi sự nghiệp 160

4.Người mua trả tiền trước 314 6.280.360.593 2.585.222.136
5.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 315 1.495.665.555 11.556.659.929
6.Phải trả công nhân viên 316 7.577.880.904 5.969.366.793
7.Phải trả các đơn vị nội bộ 317
8.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 4.794.921.906 1.689.428.454
9.Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD 319
II. Nợ dài hạn 320 212.315.807.058 154.434.680.000
1.Vay dài hạn 321 209.528.687.058 154.434.680.000
2.Nợ dài hạn 322 2.787.120.000
3.Trái phiếu phát hành 323
III.Nợ khác 330 8.412.462.777 6.660.137.895
1.Chi phí phải trả 331
2.Tài sản thừa chờ xử lý 332
3.Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333 8.412.462.777 6.660.137.895
B.NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 23.362.716.392 56.591.706.309
I.Nguồn vốn quỹ 410 23.361.716.392 32.964.876.022
1.Nguồn vốn kinh doanh 411
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413
4.Quỹ đầu tư phát triển 414 93.284.939 16.652.501.694
5.Quỹ dự phòng tài chính 415 4.635.244.308
6.Lợi nhuận chưa phân phối 416 743.714.626 68.941.121
7.Nguồn vốn đầu tư XDCB 417
II.Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 1.000.000.000 23.626.830.287
1.Quỹ khen thưởng và phúc lợi 422 1.000.000.000 23.626.830.287
2.Quỹ quản lý của cấp trên 423
3.Nguồn kinh phí sự nghiệp 424
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
12
12

13
13
14
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày gồm: mã, số phát
sinh trong kỳ báo cáo, số liệu của kỳ trước, và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối
kỳ báo cáo.
 Phần II – Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phần này
bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Thuế: Thuế GTGT hàng bán nội địa, thuế GTGT hàng nhập khẩu…
+ Các khoản phải nộp khác: Các khoản phụ thu, các khoản phí và lệ
phí, các khoản khác.
Tất cả các chỉ tiêu này đều được trình bày theo các cột: mã số, số còn
phải nộp đầu kỳ, số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ
báo cáo, số phải nộp luỹ kế từ đầu năm, số đã nộp luỹ kế từ đầu năm và số
còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.
 Phần III - Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại,
thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa: Phần này bao gồm các
chỉ tiêu sau: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế
GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
Tất cả các chỉ tiêu này đều được trình bày theo các cột: Mã số, số luỹ
kế từ đầu năm và số phát sinh trong kỳ.
• Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Do
Công ty áp dụng phần mềm kế toán nên việc lập Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh được lập trên máy theo phần mềm kế toán mà Công ty áp dụng là
phần mềm kế toán ITSOFT. Kế toán chỉ việc nhập các dữ liệu vào máy tính,
thiết lập và thực hiện các bút toán phân bổ cuối kỳ cũng như các bút toán kết
chuyển tự động, và máy sẽ tự cho ra Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
• Nguồn lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Để lập Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán phải dựa trên nguồn số liệu chủ

trừ:
+ Chiết khấu
03
04
05

Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
15
15
16
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
thương mại
+ Giảm giá hàng
bán
+ Hàng bán bị trả
lại
+ Thuế tiêu thụ Đb,
XK GTGT
theo PPTT phải
nộp
06
07
1. Doanh thu thuần 10 36.599.997.846 40.446.371.794

183.210.736.311
2. Giá vốn hàng bán 11 36.431.054.385 33.860.418.851 144.516.299.945
3. LN gộp về BH &
CCDV
20 468.943.461 6.585.952.943 38.694.436.366
4. Doanh thu HĐ tài

Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
16
16
17
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
• Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính
tổng hợp phản ánh việc hình thành (luồng vào) và việc sử dụng (luồng ra) của
tiền và các khoản tương đương tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Công ty.
Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền không kỳ hạn,
còn các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng
chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro
trong việc chuyển đổi thành tiền. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty được
lập theo phương pháp trực tiếp và bao gồm 3 phần sau:
 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liên
quan đến hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của Công ty và các hoạt động
khác không phải là hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Nó phản ánh các
khoản tiền đã thu được và đã chi trong quá trình sản xuất kinh doanh
 Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Là luồng tiền liên quan tới việc
mua sắm, xây dựng, thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản dài
hạn khác.
 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền liên quan
trực tiếp tới hoạt động tài chính của Công ty.
Các phần của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày một
cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra. Các chỉ tiêu trên báo
cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo các cột: Mã số, kỳ trước và kỳ này.
• Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của Công ty được lập theo phương pháp trực tiếp. Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của Công ty được lập trên máy dựa trên phần mềm kế toán ITSOFT.
Kế toán viên chỉ cần nhập các dữ liệu đầu vào thông qua bàn phím. Sau đó tạo
lập và thực hiện các bút toán phân bổ cuối kỳ cũng như các bút toán kết

I. Lưu chuyển tiền từ HĐ kinh doanh
1.Tiền thu từ bán hàng, cung cấp DV và DT khác 01 127.275.425.653 40.982.679.470
2.Tiền chi trả cho người cung cấp HH và dịch vụ 02 24.288.427.687 20.295.414.813
3.Tiền chi trả cho người lao động 03 7.501.94.165 5.330.593.019
4.Tiền chi trả lãi vay 04 677.144.338 628.816.206
5.Tiền chi nộp thuế TNDN 05 5.000.000.000 1.000.000.000
6.Tiền thu khác từ HĐKD 06 2.983.95.164 2.001.558.971
7.Tiền chi khác cho hoạt động KD 07 21.987.986.424 14.435.239.199
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 20 70.803.668.203 1.293.175.204
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác 21 7.608.195.710 3.987.986.980
2.Thu từ thanh lý,nhượng bánTSCĐ&TSDH khác 22 230.746.151 271.326.150
3.Chi cho vay, mua các công cụ nợ của Đv khác 23 40.000.000.000 0
4.Thu hồi cho vay, mua các công cụ nợ của Đv khác 24
5.Tiền chi đầu tư, góp vốn vào ĐV khác 25
6.Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào ĐV khác 26
7.Thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 256.272.844 225.799.255
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
18
18
19
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động ĐT 30 -47.121.176.715 6.509.138.425
III. Lưu chuyển tiền từ HĐ tài chính
1.Thu phát hành CP, nhận vốn góp của CSH 31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lại CP mà doanh
nghiệp đã phát hành
32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 26.805.134.260 8.478.404.960

Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng 4: Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty Hàng hải Đông
Đô:
TCTY hàng Hải
Việt Nam
Công Ty Hàng
Hải Đông Đô
Mẫu số B 09 – DN
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/200,bổ sung theo Thông tư số
89/2002/TT - BTC ngày 09/10/2002 và Thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày 04/11/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quý IV năm 2005
1.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn : Nhà nước
1.2. Lĩnh vực KD : Vận tải,bốc xếp, đại lý, dịch vụ, kinh doanh khai thác cảng…
1.3. Tổng số công nhân viên: 777 người
Trong đó : Nhân viên quản lý :127 người.
1.4. Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo :
- Sửa chữa lớn tàu Đông An tại nhà máy Ba Son (quý 1), Đông Hà (quý II)
- Trả hết nợ gốc (2,3 tỷ đồng ) và lãi cho vay TCT Hàng hải Việt Nam(quý I)
- Bán tàu Thắng Lợi 02,ST : 4,961 tỷ đồng ,không kể thuế GTGT (quý I)
- Giá nhiên liệu thế giới tăng mạnh
- Trả hết nợ cũ (1,5 tỷ đồng) cho nhà máy đóng tàu Bạch Đằng (quý II)
- Trả hết nợ gốc cho Ngân hàng ĐTPT về món vay mua tàu Hy Vọng (721,330USD) tương đương11,4 tỷ
đồng và đồng thời được xoá lãi treo10,5 tỷ đồng .(quý II)
- Chuyển 03 cẩu đã trang bị trên 03 tàu DA01,DA02,DA03 từ tài sản thuê tài chính thành tài sản (1,5 tỷ
đồng )-(quý II)
- Thu tiền bán tàu Đông Du ,số tiền 80,64tỷ đồng(quý III)
- Giảm tài sản do bán tàu Đông Du ,số tiền :32,43tỷ đồng (quý III)

- Tổng số chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ:
- Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay đươc vốn hoá trong kỳ:
2.8. Phương pháp xác định doanh thu và phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của
hợp đồng xây dựng.
- Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch cung cấp dịch vụ :
- Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng.
3. CHI TIẾT MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
.1. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố:
Đơn vị tính : đồng
YẾU TỐ CHI
PHÍ
SỐ TIỀN
- Chi phí
nguyên
liệu, vật
liệu
+ Nhiê
n liệu
+ Vật
liệu
2- Chi phí
nhân
công
+ tiền
lươn
g và
các
khoả
n có
tính

21
22
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân
tổng số
hàng
tồn kho
2. Giá trị
hoàn
nhập
dự
phòng
giảm
giá
hàng
tồn kho
3. Giá trị
ghi sổ
của
hàng
tồn kho
(giá
gốc trừ
(-) dự
phòng
giảm
giá
hàng
tồn kho
) đã
dùng để

11.608.188.899
- Ngân sách NN cấp 12.511.429.429 903.240.530
II: Chênh lệch tỷ giá
III: Các quỹ 93.284.939 21.194.461.063 21.287.746.002
1.Quỹ đầu tư phát triển 93.284.939 16.559.216.755 16.652.501.694
2.Quỹ nghiên cứu khoa
học và đào tạo
3.Quỹ dự phòng tài chính 4.635.244.308 4.635.244.308
IV: Quỹ khác 1.000.000 23.779.766.181 23.780.766.181
1.Quỹ khen thưởng và
phúc lợi
1.000.000 23.625.830.287 23.626.830.287
2.Quỹ dự phòng về trợ
cấp mất việc làm
153.935.894 153.935.894
- Lý do tăng giảm:
- Chi thưởng cho thuyền trưởng Tâm. ST: 5000000đ (Quý i)
- Chi ủng hộ Quận Hoàn Kiếm phục vụ Đại hội cháu ngoan Bác Hồ. ST: 01trđ(Quý II)
- Tách, chuyển cảng Khuyến Lương về Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
- Giảm vốn do tách cảng Khuyến Lương (Tính đến hết quý 3): 21.295.725.958đ
- Các quỹ tăng do việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ (quý III)
+ Năm 2004, thực hiện theo Thông tư số 64/1999/TT- BTC ngày 7/6/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ phân
phối lợi nhuân sau thuế
+ Năm 2005, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2005/TT- BTC ngày 29/04/2005 của Bộ tài chính hướng
dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính
- Trích 3% quỹ tiền lương nộp BHXH để lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 09 tháng
3.6: Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác:
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Số đầu kỳ
Tăng trong

Lãi bán hàng trả chậm
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Doanh thu hoạt động tài chính khác
5.CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
5.1: Thông tin về các giao dịch không bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo
5.2; Thông tin về mua và thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo
5.3: Các khoản tiền và tương đương tiền doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng
Các khoản tiền nhận ký cược, ký quỹ
Các quỹ chuyên dùng
Kinh phí dự án
Các khoản khác
6.MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
Chỉ tiêu Đơn vị Năm nay Năm trước
1 2 3 4
1.Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản
- Tài sản cố định/ Tổng số tài sản % 77.24 90.79
- Tài sản lưu động/ Tổng số tài sản % 17.48 9.21
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn % 79.59 92.69
- Nguồn vốn CSH/ Tổng nguồn vốn % 20.41 7.31
2. Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1.256 1.079
2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 0.813 0.632
2.3 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0.586 0.129
2.4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 1.387 1.209
3. Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất LN trước thuế trên doanh thu % 34.93 3.49

đối tài sản của Công ty Hàng hải Đông Đô ngày 31/12/2005, ta lập bảng phân
tích (Bảng 4).
Dựa vào Bảng 4, ta có thể thấy rằng tổng tài sản (hay tổng nguồn vốn)
cuối kỳ so với đầu năm giảm -38077794177 đồng (277316456871-
315394251048) tương đương với -12.07% (-38077794177/ 315394251048).
Điều này cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công
ty nói chung giảm đi và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty bị thu hẹp
lại. Mặt khác ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu cuối kỳ tăng so với đầu năm
33228989917 (56591706309- 23362716392) tương đương với 142.23%
(33228989917/ 23362716392). Như vậy, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty
tăng không phải do Công ty đầu tư thêm tài sản để mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh mà chủ yếu do sự tăng lên của các quỹ tại Công ty. Thực tế cho
thấy, nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do việc Công ty tiến hành phân phối
lợi nhuận và trích lập các quỹ vào quý III.
Vũ Hồng Nga Lớp kế toán 44A
25
25

Trích đoạn Đỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status