BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN TRỌNG DUYNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH
TRƯỚC PHẪU THUẬT Ổ BỤNG CÓ KẾ HOẠCH
TẠI KHOA NGOẠI, BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NAM ĐỊNH – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN TRỌNG DUYNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NGƯỜI BỆNH
TRƯỚC PHẪU THUẬT Ổ BỤNG CÓ KẾ HOẠCH
TẠI KHOA NGOẠI, BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2018
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................. 24
2.2.Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu............................................................. 24
2.3.Thiết kế nghiên cứu................................................................................... 24
2.4. Cỡ mẫu ..................................................................................................... 24
2.5. Phương pháp chọn mẫu: ........................................................................... 25
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 25
2.7. Các biến số trong nghiên cứu ................................................................... 26
2.8. Các khái niệm, thang ño, tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu .............. 29
2.9. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................. 30
2.10. Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu .......................................................... 30
2.11. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số ............. 31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 32
3.1. Đặc ñiểm ñối tượng nghiên cứu ............................................................... 32
3.2. Thực trạng công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật ổ bụng có kế
hoạch ............................................................................................................ 36
3.3. Một số yếu tố liên quan đến cơng tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu
thuật ổ bụng có kế hoạch ................................................................................. 39
Chương 4. BÀN LUẬN .................................................................................. 43
4.1. Đặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu ........................................................ 43
4.2. Thực trạng công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật ổ bụng có kế
hoạch ............................................................................................................ 46
4.3. Một số yếu tố liên quan đến cơng tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu
thuật ổ bụng có kế hoạch ................................................................................. 50
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 54
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Bản ñồng thuận tham gia nghiên cứu
Thái Bình năm 2018 đạt ở mức trung bình.
Từ khóa: điều dưỡng, chuẩn bị người bệnh, phẫu thuật ổ bụng.
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tơi xin trân trọng cảm ơn tập thể Ban Giám hiệu, cô giáo
chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã
hết lịng, nhiệt tình truyền thụ kiến thức và ln hỗ trợ, giúp đỡ tơi trong q
trình học tập nghiên cứu tại Trường.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc tới tiến sỹ Trịnh Hùng
Mạnh người thầy tâm huyết đã tận tình, động viên, kích lệ, dành nhiều thời
gian trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt q trình thực hiện và hồn thành luận
văn này.
Tơi xin cảm ơn Ban giám ñốc cùng tập thể cán bộ nhân viên Bệnh viện
đa khoa tỉnh Thái Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành việc
thu thập số liệu cho luận văn của mình.
Tơi xin gửi lời cám ơn ñến PGS. TS. Vũ Sơn trưởng bộ mơn Điều
dưỡng, các đồng nghiệp tại Bộ mơn Điều dưỡng và tại Trường Đại học Y
Dược Thái Bình, đã ln tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tơi trong q trình
học tập, nghiên cứu.
Và cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình tơi – những
người đã ln ở bên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, chia sẻ những khó
khăn, động viên, hỗ trợ tơi trong suốt q trình học tập và hồn thành luận
văn.
Thái Bình, tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Duynh
HST
Huyết sắc tố
NB
Người bệnh
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố tuổi và giới tính của ĐTNC ............................................. 32
Bảng 3.2: Phân bố trình độ chun mơn và được tập huấn về chuẩn bị người
bệnh trước phẫu thuật của ĐTNC .............................................. 32
Bảng 3.3: Phân bố số người bệnh trung bình chăm sóc trong 1 ngày và số buổi
trực trong tuần của ĐTNC ......................................................... 35
Bảng 3.4: Tỷ lệ đạt về cơng tác tiếp nhận, giải thích cho NB và khai thác bệnh
sử, tiền sử đơng máu của ĐTNC ................................................ 36
Bảng 3.5: Tỷ lệ đạt về cơng tác ñánh giá tình trạng người bệnh của ĐTNC . 36
Bảng 3.6: Tỷ lệ đạt về cơng tác thực hiện xét nghiệm, thơng báo lịch phẫu
thuật, chăm sóc tinh thần của ĐTNC ......................................... 37
Bảng 3.7: Tỷ lệ đạt về cơng tác hướng dẫn và chuẩn bị người bệnh trước ngày
phẫu thuật của ĐTNC ................................................................ 37
Bảng 3.8: Tỷ lệ đạt về cơng tác chuẩn bị người bệnh trong ngày phẫu thuật
của ĐTNC .................................................................................. 38
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa nhóm tuổi với cơng tác chuẩn bị người bệnh
trước phẫu thuật của điều dưỡng ............................................... 39
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa giới tính với công tác chuẩn bị người bệnh
trước phẫu thuật của ñiều dưỡng ............................................... 40
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa thâm niên công tác với công tác chuẩn bị
rối loạn các chức năng của cơ thể. Do đó sự chuẩn bị tốt về thể chất và tinh
thần cho người bệnh trước phẫu thuật là việc làm rất cần thiết ñể người bệnh
tiếp nhận sự can thiệp một cách an toàn và thuận lợi. Mục tiêu ñánh giá trước
phẫu thuật là xác ñịnh các yếu tố nguy cơ, các biến chứng trước trong và sau
phẫu thuật. Nhìn chung, tỷ lệ biến chứng của phẫu thuật ñã giảm trong 30
năm qua do sự tiến bộ không ngừng về gây mê và phẫu thuật [25]. Phẫu thuật
ổ bụng là phẫu thuật liên quan ñến rạch da qua thành bụng (nội soi hoặc phẫu
thuật mở) vào trong ổ bụng ñể can thiệp vào ống tiêu hóa hay các tạng như
gan mật, lách, tụy, hệ tiết niệu,… ñể giải quyết bệnh lý khác nhau và có thể
được tiến hành trong điều kiện cấp cứu hoặc phẫu thuật theo kế hoạch có
chuẩn bị. Nhiều bệnh lý trong ổ bụng cần phẫu thuật có kèm theo các rối loạn
toàn thân như mất máu, nhiễm khuẩn; rối loạn nước - ñiện giải, rối loạn chức
năng gan, chức năng thận… Các bệnh lý ổ bụng và các rối loạn tồn thân ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc mổ cũng như khả năng hồi phục, thời gian hậu
phẫu của người bệnh [1]. Nhằm đảm bảo an tồn cho người bệnh, kiểm sốt
được tai biến, hạn chế biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật thì
cơng tác chuẩn bị trước phẫu thuật có vai trị rất quan trọng. Một số nghiên
cứu trong đó có tác giả Ann và cộng sự (2017) [26] chỉ ra rằng vấn ñề chuẩn
bị và chuyển giao người bệnh trước phẫu thuật khơng chu đáo gây ra phần lớn
các lỗi y tế nghiêm trọng. Theo Thái Hồng Để (2011) [8] người bệnh phẫu
thuật có kế hoạch ñược chuẩn bị tốt hơn phẫu thuật cấp cứu. Người bệnh có
tâm lý lo lắng trước phẫu thuật chiếm tỷ lệ rất cao 83,43% ñặc biệt trong phẫu
thuật cấp cứu và phẫu thuật lần ñầu. Nghiên cứu của Bùi Thị Huyền [11] tại
2
Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức Bệnh viện Quân Y 354 năm 2015 tỷ lệ
người bệnh chưa vệ sinh tồn thân hay tại vị trí phẫu thuật 58%, chưa thụt
tháo 66,7%, chưa băng vơ trùng để xác định vùng phẫu thuật 84,7%, điều
dưỡng nhận người bệnh khơng kiểm tra lại thơng tin, đối chiếu tên người
1.1 . Một số khái niệm liên quan tới công tác chuẩn bị người bệnh phẫu
thuật ổ bụng
Phẫu thuật ổ bụng: Phẫu thuật ổ bụng là một thủ thuật y tế liên quan
ñến rạch qua thành bụng (nội soi hoặc phẫu thuật mở) vào khoang phúc mạc
để can thiệp vào ống tiêu hóa hay các tạng trong ổ bụng như gan mật, lách,
tụy, hệ tiết niệu, ñộng tĩnh mạch…ñể giải quyết nhiều bệnh lý khác nhau.
Phẫu thuật ổ bụng có thể được tiến hành trong điều kiện cấp cứu khơng có
chuẩn bị trước, hoặc phẫu thuật có chuẩn bị [1].
Cơng tác chuẩn bị người bệnh phẫu thuật: Việc lên kế hoạch và đánh
giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật dựa trên tuổi tác, giới tính và tình
trạng bệnh giúp cho người bệnh có trạng thái tốt nhất, yên tâm sẵn sàng phẫu
thuật [38]. Chuẩn bị trước phẫu thuật là chuẩn bị trên hai phương diện: tinh
thần và thể chất cho người bệnh [37]. Sự thành công của cuộc phẫu thuật phần
lớn nhờ vào chuẩn bị trước phẫu thuật. Với phẫu thuật ổ bụng cũng vậy rất
cần ñến sự chuẩn bị chu ñáo trước phẫu thuật ñặc biệt là chuẩn bị người bệnh
trước phẫu thuật [33].
1.2. Công tác chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
1.2.1. Thủ tục hành chính
Đối với trường hợp người bệnh nhập viện khi người bệnh vào viện ñiều
dưỡng viên cần tiến hành làm thủ tục hành chính nhanh gọn, tránh rườm rà
làm mất thời gian và gây mệt mỏi chán nản cho người bệnh. Khi người bệnh
nhập viện ñiều dưỡng viên cần quan tâm đến các thủ tục hành chính theo quy
định [2]:
- Giấy tờ tùy thân: số chứng minh nhân dân (thẻ căn cước).
- Giấy giới thiệu của cơ quan y tế tuyến dưới.
5
- Giấy chứng nhận miễn, trừ viện phí, bảo hiểm y tế.
- Lập hồ sơ cho người bệnh (cần ghi rõ và đủ các mục ở phần đầu bệnh
Tiến hành hướng dẫn người bệnh làm những xét nghiệm cần thiết ñược
chỉ ñịnh phục vụ cho phẫu thuật như [24]:
- Máu: công thức máu, máu đơng, máu chảy, nhóm máu, dung tích
hồng cầu, tốc độ lắng máu, chức năng đơng máu tồn bộ, ñường
huyết, protid, SGOT, SGPT, ure, creatinin…
- Nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu,...
- Thăm dị chức năng: Điện tim, điện não,...
- Chẩn đốn hình ảnh: X quang, siêu âm, CT scan,…
Ngoài ra, tuỳ loại phẫu thuật mà bác sỹ phẫu thuật có chỉ định các xét
nghiệm khác về gan, tụy, mật,...
1.2.3. Trao ñổi với bác sỹ ñiều trị
Sau khi hoàn thành các thủ tục tiếp nhận người bệnh vào khoa Điều
dưỡng phải báo cáo lại với ñiều dưỡng trưởng và bác sỹ về tình trạng người
bệnh để được xử lý thích hợp, kịp thời, tránh nhầm lẫn về tình trạng sức khỏe
của người bệnh ñể xảy ra những tai biến khơng đáng có. Đồng thời, điều
dưỡng có nhiệm vụ trợ giúp bác sỹ trong cơng tác khám, điều trị người bệnh.
Điều dưỡng cần trao ñổi với bác sỹ về dự kiến phẫu thuật ổ bụng của người
bệnh là phẫu thuật tạng nào và loại phẫu thuật gì để chuẩn bị cơng tác vệ sinh
cũng như chuẩn bị để tâm sinh lý cho người bệnh và người nhà người bệnh
ñược yên tâm và ñể cho cuộc phẫu thuật ñạt hiệu quả tốt nhất [41].
1.2.4. Chuẩn bị ñối với người bệnh
1.2.4.1. Tình trạng về thực thể:
7
Người ñiều dưỡng cần ñánh giá mạch, nhiệt ñộ, huyết áp, nhịp thở, thể
trạng của người bệnh và khai thác tiền sử, bệnh sử của người bệnh, chế ñộ
dinh dưỡng và các nguy cơ trước phẫu thuật của người bệnh giúp bác sỹ quyết
ñịnh thực hiện ca phẫu thuật như thế nào [20]. Cụ thể:
- Điều dưỡng cần khai thác tiền sử về sức khỏe của người bệnh, xem ñã
cân bằng acid-base và nước ñiện giải. Cần ñánh giá chức năng thận,
ñiện giải, phịng ngừa thiếu nước, rối loạn điện giải, theo dõi phù, nước
tiểu của người bệnh [42].
- Tình trạng thần kinh trung ương: xác định người bệnh hơn mê hay tỉnh
táo. Đánh giá: tri giác, nhận thức, thực hiện các y lệnh của người bệnh.
Khai thác tai nạn về não, tuỷ sống trước đó… Vì khi có chấn thương
hay đã phẫu thuật cột sống cổ thì có thể ảnh hưởng trong tư thế đặt nội
khí quản. Đánh giá về nhận thức rất có ích trong theo dõi sau phẫu
thuật, giúp điều dưỡng nhận ñịnh về tri giác và nhận thức người bệnh
chính xác hơn [27].
- Tình trạng hệ cơ xương: người bệnh đang mắc hay có tiền sử viêm
xương khớp, nhất là người già vì nó sẽ làm hạn chế cử ñộng, tư thế
người bệnh trong và sau phẫu thuật. Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh
cách tập vận ñộng trước phẫu thuật để tránh tình trạng người bệnh đau
do vận động, di chuyển sau phẫu thuật [30].
- Người bệnh có mắc bệnh tiểu ñường: tiểu ñường là một yếu tố nguy cơ
cho cả gây mê và phẫu thuật. Người bệnh tiểu ñường có nguy cơ cao
trong hạ ñường huyết, biến chứng tim mạch, nguy cơ nhiễm trùng cao,
vết thương lâu lành. Điều dưỡng cần xác ñịnh, theo dõi ñường trong
máu và giúp bác sỹ ñiều chỉnh lượng ñường trong máu và thực hiện chế
ñộ ăn tiết chế cho người bệnh tiểu ñường [43].
9
- Tình trạng nhiễm trùng của người bệnh: nếu nhiễm trùng cấp tính trong
phẫu thuật theo chương trình cần hỗn phẫu thuật để điều trị. Nhiễm
trùng mạn tính như Lao, AIDS thì tuỳ trường hợp có thể phẫu thuật.
Kiểm sốt nhiễm trùng trước phẫu thuật là ñiều cần thiết cho người
bệnh, vì thế điều dưỡng cần hỏi người bệnh và thực hiện y lệnh ñưa
người bệnh ñi khám chuyên khoa tai mũi họng, răng, tiết niệu, sinh dục
- Tình trạng sử dụng chất gây nghiện và kích thích của người
bệnh: người nghiện ma tuý hay rượu thường có nguy cơ suy dinh
dưỡng cao và đặc biệt với người nghiện rượu thì chức năng gan cũng
suy giảm. Vì thế, với những người bệnh này, điều dưỡng cần khai thác
tiền sử một cách cẩn thận qua người thân và chính bản thân người
bệnh. Người bệnh nghiện rượu hay ma tuý có rất nhiều biến chứng sau
phẫu thuật do tình trạng suy dinh dưỡng, do chức năng gan giảm, do
chức năng thần kinh cũng có vấn đề. Điều dưỡng cần có kế hoạch chăm
sóc trong trường hợp người bệnh lên cơn nghiện sau phẫu thuật hay
cuồng sảng do rượu [43].
1.2.4.2. Chuẩn bị về mặt tinh thần cho người bệnh
Người bệnh vào viện thường có trạng thái lo âu, sợ hãi vì vậy điều quan
trọng là người điều dưỡng phải tiếp đón người bệnh nhiệt tình lịch sự, thơng
cảm với nỗi lo âu của người bệnh làm cho người bệnh mới ñến cảm thấy dễ
chịu, gây ấn tượng ban ñầu tốt ñẹp cho người bệnh. Người bệnh ñược chuẩn
bị tâm lý và sinh lý cho phẫu thuật trong thời kỳ tiền phẫu thuật [33].
Cung cấp thơng tin thích hợp và hỗ trợ tinh thần cho người bệnh trong
giai ñoạn trước phẫu thuật giúp người bệnh có kiến thức và tinh thần, tâm lý
tốt hơn [18]. Người điều dưỡng cũng tìm hiểu và giải đáp những thắc mắc,
khó khăn, lo lắng của người bệnh. Bên cạnh đó, trong q trình chăm sóc
người bệnh, điều dưỡng cần quan sát và nhận biết sự bất ổn tâm lý của người
11
bệnh qua những dấu hiệu như đổ mồ hơi, buồn nơn, thay đổi hành vi, gây hấn,
muốn sự chú ý liên tục hoặc trở nên trầm cảm hoặc khơng thích tiếp xúc.
Người ñiều dưỡng giúp người bệnh chia sẻ, giải tỏa những nỗi lo, tạo cho
người bệnh tinh thần lạc quan thoải mái nhất trước cuộc phẫu thuật điều đó
cũng góp phần khơng nhỏ vào thành cơng của ca phẫu thuật và thời gian lành
bệnh [31].
Điều dưỡng thay quần áo mổ cho người bệnh ñể chuẩn bị phẫu thuật.
Vùng mổ ñược ñánh dấu, vệ sinh và băng lại bằng băng vô khuẩn.
Vết thương: thay băng vết thương sạch sẽ, băng kín.
Điều dưỡng đặt kim luồn, truyền dịch, thực hiện thuốc theo y lệnh nếu
có chỉ định. Chăm sóc đường tĩnh mạch trước phẫu thuật.
Nếu có chỉ định: ñặt ống thông dạ dày, thông tiểu.
Điều dưỡng ghi hồ sơ:
- Ghi hồ sơ theo dõi người bệnh khi còn nằm tại khoa.
- Ghi hồ sơ trước khi chuyển người bệnh đến phịng phẫu thuật: Tổng
trạng người bệnh, dấu hiệu sinh tồn, tổng kết số lượng, tính chất dịch dạ dày,
nước tiểu, phân,…
Điều dưỡng hoàn tất bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật.
Điều dưỡng ghi các thông tin người bệnh vào sổ chuyển người bệnh.
Chuyển người bệnh lên phòng phẫu thuật: điều dưỡng cùng thân nhân
chuyển người bệnh đến phịng phẫu thuật bằng các phương tiện an toàn.
1.3. Tầm quan trọng của việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật
1.3.1. Đối với người bệnh
Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật là rất quan trọng. Chuẩn bị người
bệnh cẩn thận có thể giảm thiểu sự lo lắng, giúp người bệnh có thể chất và
tinh thần tốt sẵn sàng cho cuộc phẫu thuật [31].
Chuẩn bị ñầy ñủ các ñiều kiện cần thiết trước phẫu thuật ñường tiêu
13
hóa giúp đảm bảo vùng da được phẫu thuật sạch sẽ hơn, giảm tối ña các biến
chứng nguy hiểm cho người bệnh và nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật.
Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật đường tiêu hóa cịn giúp tăng tỷ
lệ thành công của ca phẫu thuật, giúp người bệnh nhanh phục hồi, rút ngắn
thời gian nằm viện và giảm chi phí cho người bệnh.
1.3.2. Đối với nhân viên y tế
thuật, thủ thuật có gây mê - hồi sức [3].
- Quyết ñịnh 201/QĐ-BYT năm 2014 về tài liệu “Hướng dẫn quy ñịnh
kỹ thuật chuyên ngành ngoại khoa – chuyên khoa phẫu thuật tiêu hóa và phẫu
thuật nội soi” do Bộ Trưởng Bộ Y tế ban hành. Tại văn bản này Bộ Y tế có
những quy định cụ thể về việc chuẩn bị phẫu thuật từng cơ quan, bộ phận
trong ổ bụng [4].
- Quyết ñịnh số 5730/QĐ-BYT ngày 21/12/2017 về việc ban hành tài
liệu hướng dẫn Quy trình kỹ thuật Ngoại khoa Chuyên khoa Phẫu thuật Tiêu
hóa của Bộ Y tế ban hành. Tại văn bản này Bộ Y tế có quy định 57 quy trình
phẫu thuật tiêu hóa, trong đó có phần quy trình cụ thể về chuẩn bị người bệnh
tương ứng mỗi loại phẫu thuật tiêu hóa riêng [6].
1.5. Thực trạng cơng tác chuẩn bị người bệnh trước khi phẫu thuật ổ
bụng trên thế giới và tại Việt Nam.
1.5.1. Trên Thế giới
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, trước phẫu thuật làm sạch khu vực phẫu
thuật bằng các dung dịch khử trùng giảm ñáng kể nhiễm trùng vết thương.
Một phần của việc chuẩn bị da là loại bỏ lông trên da, chủ yếu thực hiện bởi
cạo sạch lơng với dao cạo an tồn. Tuy nhiên, chuẩn bị da trước phẫu thuật
bằng với một dao cạo an tồn đã được báo cáo là dễ bị nhiễm trùng. Cạo 24
giờ trước khi phẫu thuật có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng bởi gây ra các
vết cắt nhỏ có thể tạo điều kiện cho các vi sinh vật thâm nhập và hoạt ñộng