Tình hình hoạt động tài chính của Công ty Tnhh - tm sana giai đoạn 2001 - 2003 - Pdf 74

Tình hình hoạt động tài chính của Công ty Tnhh - tm sana giai
đoạn 2001 - 2003
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH-TM SANA
Công ty TNHH-TM SANA đợc thành lập năm 1999 theo giấy phép số 4463
GP/TLDN do Chủ tịch uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ký quyết định.
Tên giao dịch trong nớc : Công ty TNHH-TM SANA
Tên giao dịch quốc tế : SANA TRADING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt : SANA TRADING Co.., Ltd
Trụ sở chính : Số 19 Đờng 1B Khu A Nam Thành Công quận Ba Đình- Hà Nội
Chi nhánh : 210 Phố Yên Sơn, Thị trấn Trúc Sơn, Huyện Chơng Mỹ, Tỉnh Hà
Tây
Văn phòng đại diện : Số 118/2 Nam Thành Công Phờng 17 Quận Tân Bình - TP
Hồ Chí Minh
Công ty có chức năng sản xuất kinh doanh nh sau: buôn bán t liệu sản xuất,
t liệu tiêu tiêu dùng ( chủ yếu là hàng kim khí, kim loại mầu ). Sản xuất và gia
công các sản phẩm từ nhôm, inox. Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. Buôn
bán hàng lơng thực thực phẩm. Sản xuất nớc uống tinh khiết, nớc khoáng đóng
chai.
2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH-TM SANA
Xuất phát từ đặc thù của các lĩnh vực kinh doanh và sản xuất cũng nh tiêu
thụ sản phẩm, Công ty TNHH-TM SANA tổ chức mô hình quản lý theo phơng
pháp kết hợp giữa trực tuyến và chức năng. Do Công ty sử dụng cả hai loại hình
thức quản lý kết hợp nên thể hiện đợc cả tính tập trung hoá và phi tập trung hoá,
tận dụng đợc những u điểm cũng nh hạn chế đợc nhợc điểm của hai phơng pháp
quản lý này.
Bộ máy quản lý của Công ty gồm: một giám đốc, một phó giám đốc, một kế
toán trởng, các phòng, ban.
Ta có sơ đồ về tổ chức quản lý của công ty TNHH-TM SANA nh sau:
Giám đốc
Phó giám đốc
P. Kế hoạch

+ Kiểm định chất lợng tại Trung tâm đo lờng chất lợng khu vực I.
+ Phòng kĩ thuật của Công ty luôn đa ra đợc các thông số cần thiết để kiểm
soát chất lợng của các lô sản phẩm.
+ Sản phẩm thoả mãn đợc ba bậc nhu cầu của khách hàng: nhu cầu sinh
lý( uống giải khát ), nhu cầu an toàn( trị bệnh tiêu hoá ), nhu cầu xã hội (bao bì
đẹp và sang trọng).
Ưu thế cạnh tranh của sản phẩm nớc uống tinh khiết AQUAPLUS hiện nay
là: sản phẩm xuất xứ từ một nguồn nớc chất lợng cao, môi trờng thiên nhiên trong
lành không bị ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, đóng chai trên dây chuyền tiên
tiến đạt tiêu chuẩn chất lợng Quốc tế.
Công ty luôn quan tâm đến mọi đối tợng khách hàng trên toàn bộ các phân
đoạn thị trờng và luôn thoả mãn nhu cầu của khách hàng với chủng loại sản phẩm
phong phú. Thực hiện dịch vụ thuận lợi và có hiệu quả đến mọi đối tợng khách
hàng, nhằm phổ biến sản phẩm tuyệt đối an toàn vệ sinh và có lợi cho sức khoẻ
ngời tiêu dùng.
2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng tài vụ của Công ty TNHH-TM SANA gồm 5 ngời. Trong đó có 1 kế
toán trởng, 1 phó phòng, và 3 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán khác.
Các nhân viên thuộc phòng kế toán đều có trình độ cao đẳng trở lên, trình
độ chuyên môn đồng đều, riêng trởng phòng có bằng kế toán trởng và đã qua
nhiều năm kinh nghiệm trong công tác. Mỗi ngời đợc chuyên môn hoá theo phần
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
33
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
hành đồng thời cũng luôn có kế hoạch đối chiếu số liệu với nhau để phát hiện kịp
thời những sai sót.
2.1.4. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động Công ty. Xét về
mặt quản lý nó đảm bảo quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Về mặt
kế toán giúp cho kế toán thực hiện công tác ghi sổ trên cơ sở chứng từ hợp lý hợp

nợ
Chứng từ thu chi, thanh toán nội
bộ
Kế toán công nợ
Lao động tiền lơng
Bảng chấm công, bảng thanh toán l-
ơng, thanh toán bảo hiểm xã hội,
bảng ghi năng suất cá nhân, bảng
thanh toán tiền thởng, bảng thanh
toán tiền làm thêm giờ, giấy đề nghị
tạm ứng, thanh toán tạm ứng
Kế toán tiền lơng
- Hệ thống tài khoản kế toán trong công ty:
Nguyễn Hồ Điệp - QTKD
44
Khoá luận tốt nghiệp Đại học dân lập Đông Đô
Kế toán công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định, tuy
nhiên có một số tài khoản nh TK112, 152, 621, 622, 154, 155... đợc chi tiết theo
đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hình thức kế toán áp dụng:
Hình thức sổ kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung (đợc ban
hành theo quyết định 144/ 2001/QĐ - BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính). Ngoài
ra Công ty còn kết hợp phần mềm kế toán chuyên biệt ( ACSOFT, phần mềm quản lý
tài chính kế toán của công ty lập trình Đức Anh ), giúp công tác kế toán chính xác và
nhanh chóng.
Hình thức này phù hợp với đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty là lao động
kế toán kết hợp thủ công và máy. Hơn nữa, hình thức Nhật ký chung đảm bảo yêu
cầu cung cấp thông tin, tiết kiệm đợc thời gian tìm kiếm các thông tin cần thiết. Ta
có sơ đồ trình tự hạch toán của công ty nh sau:
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán của Công ty

Qua bảng phân tích, ta có thể đánh giá khái quát trên một số mặt sau:
Số liệu tại bảng cân đối kế toán trên ta thấy tổng số tài sản bằng tổng số
nguồn vốn. Điều này đảm bảo cho tính cân bằng trong hạch toán kế toán và là
đảm bảo bớc đầu cho báo cáo tài chính phản ánh đúng và trung thực tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Nhìn chung, so với đầu năm 2003 tổng tài sản của Công ty TNHH-TM
SANA hiện đang quản lý và sử dụng tăng lên là 2.181.215.150đ tơng đơng với
mức tăng là 16,7%. Nh vậy về quy mô tài sản của Công ty đã tăng lên một lợng
đáng kể.
2.2.1.1. Phân tích theo chiều ngang (chênh lệch cuối kỳ so với đầu năm)
Phần tài sản
+ TSLĐ và ĐTNH của Công ty tăng lên 17,8% tơng đơng với
1.870.410.214đ Nguyên nhân chủ yếu là do:
Hàng tồn kho tăng khá mạnh là 1.445.215.244đ tức là tăng 21,4%. Lợng dự trữ
hàng hóa tồn kho tăng lên là do trong kì Công ty nhận đợc nhiều đơn đặt hàng, nhu cầu
mua hàng của khách hàng tăng lên. Nhng Công ty cần chú ý hơn đến tỉ lệ dự trữ hàng
tồn kho sao cho hợp lý, không làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh và khả năng thanh
toán của Công ty.
Tiếp đó là khoản phải thu khách hàng giảm đi là 26.819.249đ tơng ứng với
1,7%. Điều đó chứng tỏ là công ty đã tăng cờng thu hồi các khoản phải thu của
khách hàng. Tuy nhiên các khoản phải thu khác của công ty lại có xu hớng tăng
mạnh là 451.850.569đ tơng đơng với mức tăng là 48% so với đầu năm. Điều này
thể hiện là Công ty đã bị chiếm dụng vốn và cha thu hồi lại đợc. Do vậy, Công ty
cần có nhiều biện pháp để tăng cờng khoản thu hồi nợ đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn lu động.
Trong TSLĐ và ĐTNH, lợng tiền mặt tồn quỹ tăng lên 195.937.509đ tơng
đơng với 89,9% là do công ty đã rút tiền gửi ngân hàng là 167.812.466đ và huy
động tiền vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ TSLD khác giảm một khoản tiền là 27.961.393đ tơng ứng với mức giảm
là 6,3%. Tuy nhiên, giảm tài sản lu động khác là một điều đáng mừng vì đây là

nguồn vốn, để xác định mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng khoản mục trong tổng
số. Qua đó ta có thể đánh giá biến động so với quy mô chung, giữa cuối năm so
với đầu kỳ.
2.2.1.2. Phân tích theo chiều dọc (so sánh với quy mô chung)
Cụ thể từ bảng phân tích BCĐKT trên ta thấy:
Về tài sản
+ TSLĐ và ĐTNH từ 80,5% vào lúc đầu năm tăng lên 81,25% vào lúc cuối
năm tức là tăng 0,75%. Trong đó thì tài khoản tiền giảm từ 6,66% xuống 5,89% ,
tài sản lu động khác giảm từ 4,2% xuống 3,3%, khoản phải thu khách hàng giảm
từ 14,6% xuống 12,2% vào cuối năm. Hơn nữa, xét ở khía cạnh lập dự phòng của
doanh nghiệp để đề phòng rủi ro thì thấy rằng doanh nghiệp không lập dự phòng
phải thu khó đòi so với lợng nợ phải thu từ khách hàng. Nh vậy, doanh nghiệp có
thể gặp khó khăn nếu lợng tiền mất mát quá lớn vì không lập chính xác các khoản
dự phòng. Hàng tồn kho tăng từ 64% lên 66%.
+ TSCĐ và ĐTDH giảm từ 19,5% xuống 18,75% vào cuối năm nhng quy mô
TSCĐ của Công ty đã có sự tăng lên so với đầu năm, vì bộ phận TSCĐ chiếm tỷ
trọng lớn nhất tăng từ 85,80% lên đến 87,80%. Còn khoản mục khác lại có xu hớng
giảm nh Chi phí XDCB dở dang giảm từ 10,50% xuống còn 8,50% và chi phí trả trớc
dài hạn vẫn giữ nguyên tỷ trọng là 3,70%.
Về nguồn vốn
+ Nợ phải trả của công ty cuối năm so với đầu năm có xu hớng giảm đi từ
77,5% xuống còn 64,5%. Nếu đi sâu vào tìm hiểu các khoản mục nợ của công ty ta
lại thấy, nợ dài hạn giảm từ 5% xuống 3% . Tuy nhiên chỉ tiêu nợ ngắn hạn có xu h-
ớng tăng 95% lên 97%. Cụ thể, khoản vay ngắn hạn của công ty giảm nhẹ từ 13,8%
xuống 13,6%. Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc giảm từ 7,3% xuống 6,3%, phải
trả ngời bán giảm từ 75,8% xuống 73,7%. Các khoản phải trả ngắn hạn khác lại
tăng từ 1,8% lên 2,3%. Nh vậy, thể hiện Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc
nâng cao khả năng thanh toán các khoản nợ nh phải trả cho ngời bán, thanh toán
khoản thuế, các khoản phải nộp nhà nớc, phải trả cho công nhân viên,
+ Nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu hớng tăng lên từ 22,5% đến 35,5%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status