Phân tích tình hình hoạt động đầu tư của công ty TNHH phát triển phần mềm Ánh Sao giai đoạn 2006-2008 - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Ngay từ những năm cuối của thập kỷ 80 của thế kỷ 20, trong lúc nền kinh tế
của Việt Nam còn chậm phát triển, mạng viễn thông hoàn toàn lạc hậu, Việt Nam đã
quyết định đi thẳng vào kỹ thuật số thông qua con đường mở rộng hợp tác quốc tế,
thu hút đầu tư nước ngoài, tiếp thu công nghệ mới để phát triển và mở rộng mạng
viễn thông, đồng thời đào tạo nguồn nhân lực tương ứng. Đến nay, Việt Nam đã xây
dựng được mạng viễn thông rộng khắp có công nghệ hiện đại.Công cụ máy tính đã
giúp gia tăng năng suất lao động, giúp giảm nhẹ quá trình quản lý hệ thống, đa dạng
hóa các loại sản phẩm và giúp con nguời thỏa mãn ngày càng nhiều hơn nữa những
nhu cầu không giới hạn Đây chính là nền tảng cho quá trình toàn cầu hóa đang diễn
ra mạnh mẽ hiện nay. Nhưng điều thực sự làm nên nét đa dạng và tính ứng dụng cao
của công nghệ máy tính chính là những phần mềm máy tính.
Một số ngành kinh tế trọng yếu như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, du lịch,
viễn thông, hàng không... đã có nhiều thành công do ứng dụng CNTT-TT. Khoảng
50% doanh nghiệp đã ứng dụng CNTT vào quản lý sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
Trên 30% doanh nghiệp có kết nối Internet, 10% có trang Web để phục vụ kinh
doanh, tiếp thị trong nước và quốc tế. ứng dụng CNTT đã tương đối phổ biến trong
hệ thống các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, tại một số địa phương, trong quốc
phòng và an ninh.
Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT công ty TNHH phát triển phần
mềm Ánh Sao là một công ty đi đầu trong việc ứng dụng CNTT và viết các phần
mềm phục vụ cho các Doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các cá nhân có nhu cầu…
Qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH phát triển phần mềm Ánh Sao được sự
quan tâm và giúp đỡ của ban giám đốc cũng như các thành viên trong phòng kinh
doanh em được tìm hiểu và nhận thức được tầm quan trọng của quá trình đầu tư trong
Doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “ Phân tích tình hình hoạt động đầu tư của công
ty TNHH phát triển phần mềm Ánh Sao giai đoạn 2006-2008.”
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài
toán nào đó.Phần mềm do các nhà lập trình viết ra để hướng máy tính làm một số việc
cụ thể nào đó ,không như các thiết bị điện tử khác, máy vi tính mà không có phần mềm
thì nó không hoạt động gì cả .
Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình
để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp của con
người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ con người thì gọi là ngôn
ngữ bậc cao, càng gần ngôn ngữ máy gọi là ngôn ngữ bậc thấp .
Vai trò của phần mềm trong máy vi tính Máy tính với linh kiện chủ chốt là CPU – là
một thiết bị điện tử đặc biệt, nó làm việc theo các câu lệnh mà chúng ta lập trình ,về
cơ bản CPU chỉ làm việc một cách máy móc theo những dòng lệnh có sẵn với một
tốc độ cực nhanh khoảng vài trăm triệu lệnh / giây , vì vậy sự hoạt động của máy tính
hoàn toàn phụ thuộc vào các câu lệnh Phần mềm máy tính.
1.1.2. Phân loại
Có nhiều cách phân loại phần mềm. Tùy theo tiêu thức khác nhau, chúng ta có
thể chia phần mềm thành:
Theo phương thức hoạt động
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính, ví
dụ
như các hệ điều hành máy tính Windows XP, Linux, Unix. Đây là các loại phần mềm
mà hệ điều hành liên lạc với chúng để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng.
Phần mềm hệ thống giúp vận hành phần cứng máy tính và hệ thống máy tính.
Nó bao gồm các hệ điều hành, phần mềm điều vận thiết bị (device driver), các công
cụ phân tích (diagnostic tool), trình phục vụ, hệ thống cửa sổ, các tiện ích.... Mục
đích của phần mềm hệ thống là để giúp các lập trình viên ứng dụng không phải quan
tâm đến các chi tiết của hệ thống máy tính phức tạp được sử dụng, đặc biệt là các tính
năng bộ nhớ và các phần cứng khác chẳng hạn như máy in, bàn phím, thiết bị hiển

kết, trình tìm lỗi, v.v...Một môi trường phát triển tích hợp (IDE) kết hợp các
công cụ này thành một gói phần mềm, và một lập trình viên có thể không cần
gõ nhiều dòng lệnh để dịch, tìm lỗi, lần bước,... vì IDE thường có một giao
diện người dùng đồ họa cao cấp (GUI).
• P hần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thông dịch các
loại
chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ mã nguồn được viết bởi các lập trình viên
theo một ngôn ngữ lập trình và dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có
thể hiểu đưọc, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (object
file) và các tập tin thư viện (library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều
hành chẳng hạn) có thể hiểu để vận hành máy tính thực thi các lệnh
Theo khả năng ứng dụng
Phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳ khách hàng nào trên thị
trường tự do. Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu như Oracle, đồ họa như
Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảng tính... Ưu điểm: Thông
thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều nhóm
người sử dụng. Khuyết điểm: Thiếu tính uyển chuyển, tùy biến.
Phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của một khách hàng cụ
thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học...). Ví dụ: phần mềm điều khiển, phần
mềm hỗ trợ bán hàng...
*Ưu điểm: Có tính uyển chuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầu của một
nhóm người sử dụng nào đó.
*Khuyết điểm: Thông thường đây là những phần mềm ứng dụng chuyên ngành hẹp.
1.2.Sản phẩm phần mềm.
1.2.1. Khái niệm
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sản phẩm phần mềm là các phần mềm được phân phối cho khách hàng cùng
với các tài liệu mô tả phương thức cài đặt và cách thức sử dụng chúng.

chúng ta mở cửa đón nhận nền kinh tế thị trường thì mới xuất hiện những doanh
nghiệp bán máy tính. Đây cũng là những buớc đầu tiên cho sự ra đời của ngành công
nghiệp phát triển phần mềm tại Việt nam hiện nay. Tuy đã sớm có những nhận thức
về tầm quan trọng của CNTT và công nghệ phần mềm nhưng dường như chúng ta
vẫn còn chậm chân trong lĩnh vực này so với nhiều nước trên thế giới. Theo chủ
trương trong Chỉ thị 58 thì CNTT là ngành kinh tế then chốt để chuẩn bị cho kinh tế
Việt Nam bước vào con đường kinh tế tri thức.
Nhìn lại chặng đường hơn 10 năm xây dựng và phát triển, ngành CNTT nói
chung và phát triền phần mềm tại Việt Nam còn non trẻ và rất giầu tiềm năng để
khai thác và phát triển.
Đánh giá chung cho thấy, 5 năm qua ngành CNPM của chúng ta có nhiều khởi
sắc. Từ năm 2000 đến nay CNPM luôn giữ mức tăng trưởng với tốc độ khá cao,
trung bình khoảng 35%/năm. Thống kê của hội tin học thành phố Hồ Chí Minh
(HCA) cho thấy đến nay cả nước có khoảng 720 doanh nghiệp phần mềm (DNPM)
đang thực sự hoạt động, thu hút được hơn 20.000 lao động phần mềm chuyên nghiệp.
Tổng doanh thu của các DNPM năm 2005 ước đạt khoảng 250 triệu USD, trong đó
có khoảng 70 triệu USD xuất khẩu. Như vậy, quy mô ngành CNPM nước ta cả về lực
lượng lao động lẫn tổng doanh thu hiện nay đã tăng lên gấp 4 lần so với năm 2000.
Một số chuyên gia còn cho rằng phương pháp thống kê nói trên chưa đầy đủ, còn bỏ
sót một số lĩnh vực như chưa tính lực lượng làm phần mềm bán chuyên nghiệp trong
các cơ quan, đơn vị không chuyên CNTT. Theo các chuyên gia này, nếu tính hết quy
mô ngành phần mềm Việt Nam hiện đã có hơn 30.000 lao động, với doanh số quy đổi
lên tới trên 350 triệu USD. Cả nước ta hiện có khoảng 10 doanh nghiệp (DN) có số
lập trình viên từ 300-500 người, và khoảng hơn 10 DN có số lập trình viên từ 100-
300 người. Hiện nay, Việt Nam đã có hai DN đạt chứng chỉ cao nhất về quy trình
quản lý chất lượng sản xuất phần mềm quốc tế CMMI-5, 5 doanh nghiệp đạt CMM
mức 3 hoặc 4, và trên 30 DN đạt ISO 9001. Ngoài ra, có rất nhiều DN khác cũng
đang cố gắng phấn đấu để lấy chứng chỉ CMM, CMMI hoặc ISO. Điều này cho thấy
sự phát triển đầy tiềm năng của CNPM Việt Nam.
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D

Có thể khẳng định, thị trường CNTT-TT Việt Nam đang phát triển rất nhanh
chóng, ứng dụng CNTT-TT trong các ngành kinh tế - xã hội ngay tại thị trường gần
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
100 triệu dân này cũng đang được đẩy mạnh. Theo số liệu từ Bộ TT&TT, doanh thu
ngành công nghiệp phần mềm (CNpPM) Việt Nam năm 2006 đạt khoảng 350 triệu
USD và dự kiến năm 2007 đạt khoảng 500 triệu USD; công nghiệp nội dung số đang
giữ tốc độ tăng trưởng khoảng 30%/năm với mức doanh thu năm 2006 khoảng 110
triệu USD. Tới năm 2008,tốc độ tăng trưởng của thị trường phần mềm nội địa đã có
thể kỳ vọng tăng tới 40 - 50%.
II. Giới thiệu chung về công ty
phát triển phần mềm Ánh Sao
Giới thiệu chung về công ty phát triển phần mềm Ánh Sao
Tên công ty: Công ty cổ phần truyền thông và phát triển phần mềm Ánh sao.
Trụ sở : 2306- Tòa nhà 14T2- Khu Trung Hòa Nhân Chính - Cầu Giấy – Hà nội.
Văn phòng: +303 Tòa nhà 24T2 Trung Hòa Nhân Chính- Cầu Giấy –HN
+ 499 Đội Cấn – Hà Nội.
Tel : 84-4-2815166
Fax : 84-4-2815169
Website :
E-mail :
Công ty truyền thông và phát triển phần mềm Ánh sao là một công ty hoạt
động trong lĩnh vực phần mềm, mới được thành lập từ tháng 5 năm 2006 với hai
thành viên sáng lập là ông Dương Tiến Phong và Phạm Tứ Quý. Nhận thức đuợc
tiềm năng phát triển của thị truờng CNTT tại Việt Nam, công ty ra đời với chức năng
chính là cung cấp nhiều loại hình dịch vụ, từ phát triển phần mềm, xây dựng wedsite,
hỗ trợ kỹ thuật đến bán hàng, tiếp thị và chăm sóc khách hàng…
Năm 2006 : Công ty đã trải qua nhiều khó khăn trong năm đầu thành lập về tài
chính và cả về vấn đề nhân sự. Tuy nhiên với định hướng phát triển đứng đắn về

tư của ngân sách Nhà nước. Đối với công ty cổ phần hoặc công ty TNHH nguồn vốn
ban đầu do các cổ đông hoặc thành viên đóng góp để hình thành công ty. Đối với các
Công ty cổ phần,vốn kinh doanh có thể huy động thêm từ việc phát hành cổ phiếu.
Công ty TNHH không thể phát hành cổ phiếu mà chỉ có thể phát hành trái phiếu.
* Vốn vay: Ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp (vốn góp) thì nguồn vốn
vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể
huy động được số vốn lớn, tức thời. Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý
đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng
mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh
doanh phải được lập bám sát thực tế... nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng
đối với doanh nghiệp.
* Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thương mại): Đây cũng là một
nguồn vốn tương đối quan trọng trong doanh nghiệp. Nguồn vốn này xuất phát từ
việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm), việc chiếm
dụng này có thể phải trả phí (lãi) hoặc không phải trả phí nhưng lại đáp ứng được
việc doanh nghiệp có nguyên vật liệu, điện, nước,... để sản xuất kinh doanh mà chỉ
phải bỏ ra ngay lập tức một số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ ra ngay lập tức để
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có được số nguyên vật liệu, điên, máy móc,... để tiến hành sản xuất. Như vậy, doanh
nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục đích khác. Tuy nhiên, sử dụng
nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản
nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác, với thị trường
hoặc kiện tụng pháp luật, tốt nhất nên có sự thoả thuận về việc chiếm dụng vốn.
* Nguồn vốn khác: ví dụ lợi nhuận để lại, lương cán bộ công nhân
viên chậm thanh toán, ....
Công ty phát triển phần mềm Ánh Sao là Công ty TNHH hai thành viên.
Nguồn vốn ban đầu do hai thành viên sáng lập là Ông Duơng Tiến Phong và ông

600.000.000
105.010.000
47.310.129
100
79,75
13,96
6,29
1.871.565.000
.750.500.000
100.798.000
20.767.000
100
93,53
5,38
1,09
5.450.000.000
5.000.000.000
400.000.000
50.000.000
100
91,74
7,34
0,92
II So sánh Lượng tăng
(giảm) tuyệt đối
(vnđ)
Tốc độ tăng
(%)
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối (vnđ)

-4,01
-56,1
4.697.697.871
4.400.000.000
294.990.000
2.689.871
624,42
733,33
280,91
5.68
B
2.1
2.2
2.3
2.4
So sánh liênhoàn
Tổng vốn đầu tư
Vốn chủ sở hữu
Vốn vay
Vốn khác
-
-
-
-
-
-
-
-
1.119.244.871
1.150.500.00

+ +
= =

(vnđ)
Tổng vốn của doanh nghiệp tăng nhanh trong đó năm 2008 tăng đột biến so
với năm 2007. Cụ thể năm 2007 tăng 1.119.244.871vnđ hay tăng 148,77 so với năm
2006. Năm 2008 tăng 3.578.435.000 vnđ hay tăng 191,2% so với năm 2007 có sự
tăng về tổng vốn là do nguồn vốn tự bổ sung của công ty cũng như vốn vay.
Vốn chủ sở hữu bình quân giai đoạn 2006-2008 của công ty TNHH phát triển
phần mềm Ánh Sao là:
1 2 3
3.675.250.000
3 1
y y y
y
+ +
= =

(vnđ)
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm. Cụ thể năm 2007
tăng
1.150.500.000
vnđ hay tăng 191,75 so với năm 2006. Năm 2008 tăng
3.249.500.000
vnđ hay tăng 185,63% so với năm 2007 có sự tăng về vốn chủ sở hữu là do công ty
làm ăn có lãi các cổ đông tiếp tục rót vốn để phát triển công ty.
Vốn vay bình quân giai đoạn 2006-2008 của công ty TNHH phát triển phần
mềm Ánh Sao là:
1 2 3
302.904.000

VND) đến năm 2008 ( là 5.450.000.000) tăng 7.23 lần. Để đạt được kết quả này,công
ty đã thực hiện những giai pháp có tính chiến lược về vốn và nguồn vốn như sau:
- Tính toán cân nhắc, sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn vốn hiện có
bằng cách đầu tư vào những mặt hàng, phần mềm đem lại hiệu quả cao với thời gian
thu hồi vốn nhanh nhất có thể.
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ bên ngoài để đưa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh với chi phí thấp nhất. Nguồn vốn huy động chủ yếu là vay ngân hàng,
mua trả chậm ... hàng năm công ty vẫn phải huy động vốn từ vay ngân hàng và các
nguồn khác.
Do đó vấn đề lập kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn của công ty là hết
sức quan trọng, nó liên quan đến toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2. Thực trạng hoạt động đầu tư của công ty TNHH phát triển phần mềm Ánh
Sao
Công ty TNHH phát triển phần mềm Ánh Sao đã sử dụng nguồn vốn một cách
hiệu quả nhất nhằm đảm bảo cho hoạt đông và phát triển của công ty. Công ty sử
dụng nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ, TSVH và các công tác Marketing.
2.1. Hoạt động sử dụng vốn của công ty TNHH phát triển phần mềm Ánh Sao
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu tư của công ty TNHH phát triển phần mềm Ánh Sao
Stt Năm 2006 2007 2008
Gía trị
(vnđ)
% trong
tổng vốn
Giá trị
(vnđ)
%
trong tổng

457.410.486
100
42,56
12
21
24,44
5.450.000.000
2.452.500.000
817.500.000
1.090.000.000
1.090.000.000
100
45
15
20
20
II So sánh Lượng tăng
(giảm) tuyệt đối
(vnđ)
Tốc độ tăng
(%)
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối (vnđ)
Tốc độ tăng
(%)
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối (vnđ)
Tốc độ tăng
(%)
A

149,88
143,2
4.697.697.871
2.148.500.000
714.549.968
932.709.936
901.919.967
624,42
706,74
694,07
592,987
479,54
B
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
So sánh liên hoàn
Tổng vốn đầu tư
Đầu tư vào TSCĐ
Đầu tư vào nâng cao chất
lượng nguồn lao động
Đầu tư vào Marketting
Đầu tư khác
-
-
-
-
-

Vốn đầu tư vào TSCĐ bình quân giai đoạn 2006-2008 của công ty TNHH phát
triển phần mềm Ánh Sao là:
1 2 3
1.776.519.032
3 1
y y y
y
+ +
= =

(vnđ)
Vốn đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp tăng qua các năm. Cụ thể năm 2007 tăng
492.538.064
vnđ hay tăng
118,15
% so với năm 2006. Năm 2008 tăng
1.655.961.936
vnđ hay
tăng
207,89
% so với năm 2007 có sự tăng về vốn đầu tư vào TSCĐ là do công ty làm
ăn hiệu quả cần tăng thêm và mở rộng quy mô công ty.
Vốn đầu tư vào nâng cao chất lượng nguồn lao động bình quân giai đoạn 2006-
2008 của công ty TNHH phát triển phần mềm Ánh Sao là:
1 2 3
572.518.916
3 1
y y y
y
+ +

vnđ hay tăng
149,88
% so với năm 2006. Năm 2008 tăng
696.971.350
vnđ
hay tăng
177,33
% so với năm 2007.
Vốn đầu tư khác bình quân giai đoạn 2006-2008 của công ty TNHH phát triển
phần mềm Ánh Sao là:
1 2 3
867.745.259,5
3 1
y y y
y
+ +
= =

(vnđ)
Vốn đầu tư khác của doanh nghiệp tăng qua các năm. Cụ thể năm 2007 tăng
269.330.453
vnđ hay tăng
143,2
% so với năm 2006. Năm 2008 tăng
632.589.514
vnđ hay tăng
138,3
%
so với năm 2007.
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D

60
40
796.538.064
438.095.935
358.442.129
100
55
45
2.452.500.000
981.000.000
1.471.500.000
100
40
60
II So sánh Lượng tăng
(giảm) tuyệt đối
(vnđ)
Tốc độ
tăng
(%)
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối
(vnđ)
Tốc độ tăng
(%)
Lượng tăng (giảm)
tuyệt đối
(vnđ)
Tốc độ tăng
(%)

2.
1
2.2
2.3
So sánh liên hoàn
Tổng đầu tư vào
TSCĐ
Đầu tư vào xây dựng
cơ bản
Đầu tư vào máy móc
-
-
-
-
-
-
492.538.064
255.695.935
236.842.129
162,02
140,18
194,77
1.655.961.936
542.904.065
1.113.057.871
207,89
123,92
310,52
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
18

= =

(vnđ)
Vốn đầu tư vào máy móc trang thiết bị văn phòng của doanh nghiệp tăng qua các
năm. Cụ thể năm 2007 tăng
236.842.129
vnđ hay tăng
194,77
% so với năm 2006. Năm
2008 tăng
1.113.057.871
vnđ hay tăng
310,52
% so với năm 2007
Do tính chất sản phẩm của công ty là cung cấp các phần mềm máy tính và các
dịch vụ hỗ trợ liên quan cho nên bộ phận tài sản cố định đóng vai trò chủ yếu chính là
các Máy vi tính thế hệ cao. Các máy móc này có chức năng chuyển hóa chất xám của
các lập trình viên thành các sản phẩm phần mềm hữu ích, đáp ứng yêu cầu mà khách
hàng đặt ra. Hơn nữa, nguồn vốn góp ban đầu của công ty không phải là lớn
(600.000.000 VNĐ tiền mặt), nên tài sản cố định thực tế hiện nay của công ty chỉ là các
máy móc thiết bị thiết yếu như : Máy vi tính, máy điều hòa, máy fax, máy in, máy pho-
to…Trụ sở và văn phòng đại diện của công ty là đi thuê và trả phí hàng năm.
Sau 3 năm hoạt động, do nhu cầu mở rộng và phát triển, các trang thiết bị máy móc
đã đuợc đầu tư thêm ( mua mới ) và nâng cấp ngày càng hiện đại.
Tỷ trọng vốn đầu tư vào Máy vi tính trong tổng TSCĐ
Năm
Đơn vị
2006 2007 2008
Máy tính
Chiếc

đầu tư vào
nâng cao chất
lượng nguồn
lực
Giá trị
(vnđ)
% trong vốn
đầu tư vào
nâng cao
chất lượng
nguồn lực
Gía trị
(vnđ)
% trong vốn
đầu tư vào
nâng cao chất
lượng nguồn
lực
I
1
2
3
Tổng vốn đầu tư vào nâng
cao chất lượng nguồn lao
động
Đầu tư cho nhân viên nâng
cao trình độ.
Đầu tư cho tuyển dụng.
Đầu tư cho dịch vụ chăm
sóc đời sống sức khỏe của

Lượng tăng
(giảm) tuyệt đối
(vnđ)
Tốc độ tăng
(%)
Lượng tăng
(giảm) tuyệt đối
(vnđ)
Tốc độ tăng
(%)
1
1.
1
1.2
1.3
1.4
So sánh định gốc
Tổng đầu tư vào nâng cao
chất lượng nguồn lao động
Đầu tư cho nhânviên nâng
cao trình độ.
Đầu tư cho tuyển dụng.
Đầu tư cho dịch vụ chăm
sóc đời sống sức khỏe của
nhân viên.
-
-
-
-
-

chất lượng nguồn lao
động
Đầu tư cho nhân viên nâng
cao trình độ.
Đầu tư cho tuyển dụng.
Đầu tư cho dịch vụ chăm
sóc đời sống sức khỏe của
nhân viên.
-
-
-
-
-
-
-
-
121.637.768
58.950.111
30.409.442
32.278.215
118,15
190,87
118,15
69,67
592.912.200
237.164.880
189.103.050
166.644.270
264
264

185.091.622,5
3 1
y y y
y
+ +
= =

(vnđ)
Vai trò của nguồn nhân lực nói chung trong lĩnh vực CNTT .Trong xã hội
ngày nay,với xu hướng phát triển toàn cầu hóa,”cơ số hóa” thì CNTT đóng một vai
trò, vị trí rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nói riêng và toàn xã hội nói
chung.Nhưng yếu tố quan trọng hơn cả là làm sao hoàn thiện được bộ máy tổ
chức,nhân sự để đáp ứng việc triển khai ứng dụng.Để đảm bảo được thành
công,những người làm công nghệ thông tin phải hiểu được rằng con người là nhân tố
quan trọng đảm bảo cho việc ứng dụng và phát triển CNTT một cách hiệu quả.
Nguồn nhân lực trong công nghệ thông tin không chỉ là đội ngũ những chuyên
gia,kĩ sư công nghệ,hệ thống, lập trình viên…Đối với các DN sử dụng công nghệ
thông tin hiện nay thì điều này chỉ đúng một nửa.Số lượng các chuyên gia này thường
rất nhỏ so với nguồn nhân lực sử dụng hệ thống CNTT vào hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Những kĩ năng mà nhân lực trong lĩnh vực CNTT cần phải có:
• Trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng. Rất có thể có nhiều ý kiến cho rằng,
điều này thật buồn cười, một nhân viên trong DN thì phải nắm được công việc của
mình. Song, có một thực tế là trong rất nhiều DN hiện nay, còn nhiều nhân viên
không nắm rõ nhiệm vụ, chức năng hoặc chuyên môn công tác của mình và điều này
thật sự là một nguy cơ rủi ro cho việc áp dụng các ứng dụng CNTT vào các tác
nghiệp của DN.
• Nhận thức rõ ràng về vai trò của công nghệ trong quá trình tác nghiệp. Tuy chưa
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
23


(Nguồn : Phòng tổ chức)
SV: Nguyễn Khắc Minh Thọ Lớp: Đầu tư 47D
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trình độ nguồn nhân lực trong công ty là ổn định, mức thay đổi trong các năm
liên tiếp là không đáng kể. Công ty với phương châm sử dụng sự năng động và nhiệt
tình trong công việc nên chủ yếu là nhân viên tuổi đời còn rất trẻ. Trình độ thấp nhất
là cao đẳng, còn lại đều đạt trình độ đại học, kỹ sư và thạc sĩ. Chiếm 80% lực lượng
trong công ty là những người trẻ sinh năm 82 đến 85, còn lại là sinh năm từ 78 đến
82.
Trong 3 năm qua, qui mô sản xuất kinh doanh của Công ty liên tục được mở
rộng vì thế số lượng lao động của Công ty không ngừng tăng lên. Tổng số lao động
từ 40 người năm 2006 lên 45 người năm 2007 và 60 người năm 2008, đạt tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm 1,67%/năm.
Về chất lượng lao động, công ty chú trọng đến trình độ lao động. Số lao động
có trình độ thạc sĩ tuy không đổi nhưng số lao động có trình độ đại học lại tăng mạnh.
Năm 2008 số lao động có trình độ đại học lên tới 44 người, chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu (khoảng 73.33%).
Ngoài ra công ty vẫn tổ chức cử cán bộ đi học tập bồi dưỡng thêm về nghiệp
vụ chuyên môn ở các trường trong nước và nước ngoài, tổ chức nhiều đoàn đi tham
quan, khảo sát kinh nghiệm ở nước ngoài. Với một ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm,
biết sử dụng hiệu quả các biện pháp khuyến khích để động viên nhân viên của mình
hoàn thành nhiệm vụ được giao và bố trí người một cách hợp lý nên trong những năm
qua công ty đã đạt được nhiều thành quả trong hoạt động kinh doanh của mình.
Từ đó có thể đánh giá: Đội ngũ lao động công ty trong những năm vừa qua đã
có sự trưởng thành, năng động sáng tạo trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, đã tạo điều kiện cho công ty phát triển kinh doanh những mặt hàng,
các lĩnh vực mới có hiệu quả để không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status