THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG N0&PTNT HUYỆN TRỰC NINH – NAM ĐỊNH - Pdf 74

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Hoàng Xuân Quế
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
N
0
&PTNT HUYỆN TRỰC NINH – NAM ĐỊNH
2.1 Đặc điểm tự nhiên ,kinh tế xã hội của huyện Trực Ninh – Nam Định
2.1.1.Khái khoát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Trực Ninh – Tỉnh Nam
Định:
• Trực Ninh là một huyện nằm ở phía đông của Tỉnh Nam Định nằm trải dọc theo
quốc lộ 56 và quốc lộ 21B địa bàn tiếp giáp với tỉnh Thái Bình và các Huyện Nam
Trực, Hải Hậu, Xuân Trường, Nghĩa Hưng.
Trực Ninh là huyện nông nghiệp, dân số toàn huyện có trên 21 vạn dân được
phân bố ở 20 xã và một thị trấn với diện tích đất nông nghiệp 20.000 ha diện tích đất
canh tác là 17.000 ha. Huyện phát triển kinh tế theo cơ cấu nông nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp.Tuy nhiên, trong cơ cấu kinh tế của Huyện nông nghiệp vẫn là ngành
chính và quan trọng nhất, về tiềm năng nhìn chung có nhiều ưu thế mà thiên nhiên ưu
đãi song cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn còn chưa được phát triển lắm theo nhịp nềm kinh
tế. Trên địa bàn huyện có 2 doanh nghiệp nhà nước, 20doanh nghiệp tư nhân, 15
Công ty cổ phần, 12 Công ty TNHH chủ yếu phát triển kinh doanh đồ thủ công mỹ
nghệ , hàng mộc, dệt lụa, ươm tơ, vận tải thuỷ... có 30 hợp tác xã thành lập theo luật
hợp tác xã, đại đa số là Hộ sử dụng. Nền kinh tế huyện nhà còn chưa phát triển, hoạt
động của các doanh nghiệp còn ở mức độ cầm chừng, chưa phát triển tương xứng với
tiềm năng sẵn có.
2.1.1.1.Mục tiêu kinh tế xã hội của huyện trong các năm tới
- Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của huyện Trực
Ninh trong giai đoạn tới là mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn, sớm đưa kinh tế huyện nhà phát triển vươn lên, chất lượng các mặt đời sống
của nhân dân được nâng lên.
- Xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá phát triển đa dạng và bền vững,
từng bước được hiên đại hoá trên cơ sở áp dụng công nghệ mới. Xây dựng nông thôn
mới XHCN có cơ cấu kinh tế Nông nghiệp - Công nghiệp – Dịch vụ hợp lý.

Mô hình tổ chức được thể hiện như sau
-Ban giám đốc gồm ba người : Giám đốc và hai phó giám đốc
-Phòng kế toán – ngân quỹ gồm 14 người : 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và
12 cán bộ kế toán , thủ quỹ
- Phòng tín dụng gồm 18 người : Gồm 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và 16 cán bộ tín
dụng
- Phòng hành chính nhân sự gồm 4 người : Gồm 1 trưởng phòng và 3 nhân viên kiêm
lái xe và hành chính .
- Còn các Ngân hàng loại 3 được bố trí tại các điểm gia dịch xa trung tâm huyện , các
ngân hàng này đều có trụ sở giao dịch vá kho tiền bảo đảm an toàn , có hệ thống máy
tính được kết nối mạng để phục vụ kịp thời nhanh chóng và an toàn cho khách hàng
+)Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh trong
những năm qua
2
Vũ Văn Tuấn Lớp Tài chính doanh nghiệp 48B
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Hoàng Xuân Quế
* Thuận lợi:
Tình hình kinh tế xã hội của cả tỉnh Nam Định nói chung và trên địa bàn huyện
Trực Ninh nói riêng vấn giữ được nhịp độ tăng trưởng nhanh và đã thu được nhiều
kết quả trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội .
Chính phủ và Ngân hàng nhà nước đã có nhiều chủ trương và giải pháp điều hành
linh hoạt chính sách tiền tệ ,ban hành nhiều chính sách mới như quy chế cho vay,
quy chế đảm bảo tiền vay… tạo điều kiện cho Ngân hàng No&PTNT Huyện Trực
Ninh hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ kế toán tại ngân hàng nói chung
và nghiệp vụ kế toán huy động của ngân hàng nói riêng góp phần huy động triệt để
nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư, cũng như của các tổ chức kinh tế. Để Ngân Hàng có
hoạt đông đầu tư, kinh doanh an toàn và có hiệu quả. Thuận tiện cho hoạt động kinh
doanh có lợi nhuận góp phần nâng cao đời sống nhân dân trong huyện.

biện pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng gửi tiền hoặc mở tài khoản giao dịch tại
ngân hàng, chất lượng tín dụng ngày càng được đảm bảo.vì thế nguồn vốn ma ngân hàng
có được ngày càng lớn mạnh,mới đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
- NH không ngừng cải tiến và đưa ra những sản phẩm, dịch vụ những hình thức
huy động mới nhằm thúc đẩy mạnh quá trình huy động vốn nhằm làm tăng nguồn
vốn huy động nhằm làm tăng thêm thu nhập cho ngân hàng đồng thời phục vụ các
nhu cầu ngày càng cao hơn của khách hàng.
- Cho đến nay, chi nhánh Trực Ninh đã có khá nhiều khách hàng trung thành, và
không ngừng tiếp tục thu hút những khách hàng mới thông qua các chính sách ưu đãi của
mình. Ngân hàng không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, thái độ và phương thức
phục vụ của cán bộ để thích nghi kịp thời với sự thay đổi của nền kinh tế.
Bên cạnh những kết quả đạt được, chi nhánh vẫn còn một số hạn chế:
- Nguồn vốn huy động của dân cư còn đạt tỷ lệ thấp
- Tăng trưởng dư nợ còn ở mức khiêm tốn
- Tỷ lệ thu từ dịch vụ còn thấp
- Hệ thống chứng từ còn nhiều phức tạp, do đó yêu cầu chỉnh sửa chế độ
chứng từ về cả nội dung và hình thức là rất cần thiết.
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh ngân hàng
thương mại.
2.2.1. Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng
thương mại
2.2.1.1. Cơ chế tín dụng
Từ tháng 8/1988 đến tháng 10/1990 NHNN đã ban hành cơ chế tín dụng theo
thành phần kinh tế, đã bắt đầu mở rộng việc cho vay đối với kinh tế ngoài quốc
doanh. Trước khi Luật các tổ chức tín dụng ra đời, từ năm 1990 đến năm tháng
9/19980 NHNN đã ban hành cơ chế tín dụng theo hướng mở rộng cho vay, nâng cao
từng bước quyền tự chủ kinh doanh của TCTD. Khi Luật Ngân hàng Nhà nước và
Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành về cơ bản, những quy định của Quy
chế cho vay 324 đã điều chỉnh được quan hệ vay vốn giữa các TCTD và khách hàng
4

Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các TCTD (Nghị định 178).
Nghị định 178 và các văn bản về bảo đảm tiền vay là bước đổi mới căn bản tạo hành
lang pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng trong việc thu hồi các khoản nợ mà
TCTD đã cho khách hàng vay, nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro.
Ngày 25/10/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 85/2002/NĐ-CP về sửa
đổi, bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của
các TCTD (Nghị định 85). Nghị định này đã đảm bảo tính thống nhất, tuân thủ các
5
Vũ Văn Tuấn Lớp Tài chính doanh nghiệp 48B
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Hoàng Xuân Quế
quy định hiện hành của pháp luật có liên quan, theo thông lệ quốc tế. Nghị định 85 đã
cho phép TCTD tự quy định và thoả thuận với khách hàng vay về việc bảo đảm tiền
vay
2.2.1.3. Kết quả cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng của tín dụng tiêu dùng đã và tăng cao trong những năm qua,
thể hiện ở chỗ dư nợ cho vay tiêu dùng của cả nước qua năm 2007, 2008, 2009 gần
đây tăng nên đáng kể. Nguyên nhân là do đời sống người dân ngày càng được cải
thiện hiện, đòi hỏi người dân tiêu dùng nhiều hơn. Chính vì thế, hoạt động cho vay
tiêu dùng ngày càng là mối quan tâm lớn .Vì thế người dân vay nhiều hơn nên hoạt
động cho vay ngày rộng rãi, phát triển hơn, doanh số đạt được ngày càng lớn mạnh
hơn.
Về cơ cấu tín dụng, Ngân hàng phân theo các vùng lãnh thổ, khu vực dư nợ cho
vay tiêu dùng cao nhất tập trung ở các khu vực có điều kiện thuận lợi phát triển kinh
tế là các tỉnh phía Nam, tập trung ở vùng Đông Nam bộ, vùng Đồng Bằng sông Cửu
Long. Các vùng có dư nợ thấp nhất là những vùng có điều kiện kinh tế gặp nhiều khó
khăn như các tỉnh vùng Tây Bắc và các tỉnh ở vùng Bắc Trung bộ.
Hiện nay, nhu cầu vay tiêu dùng trong dân cư là rất lớn,các đối tượng vay tiêu
dùng mới chỉ dừng lại ở 9 nhu cầu tiêu dùng chủ yếu là cho vay xây dựng, mua sắm,

a) Đối tượng vay vốn
Đối tượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng chủ yếu là những cán bộ công nhân
viên chức có thu nhập ổn định như: cán bộ, công nhân, công chức, viên chức, giáo
viên. Họ đều là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật và hành vi dân sự. Cụ thể:
• Cán bộ công nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị sản xuất kinh doanh (các
doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần nhà nước).
• Cán bộ nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (trường
học, bệnh viện).
• Cán bộ nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị an ninh, quốc phòng và các cán
bộ nhân viên thuộc các tổ chức khác do phòng tín dụng nơi cho vay xem xét quyết
định và chịu trách nhiệm.
7
Vũ Văn Tuấn Lớp Tài chính doanh nghiệp 48B
7
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Hoàng Xuân Quế
b) Hồ sơ vay vốn: bao gồm
• Giấy đề nghị vay vốn sinh hoạt tiêu dùng trả góp.
• Thư bảo lãnh hoặc thư cam kết của thủ trưởng đơn vị.
• Giấy tờ chứng minh việc làm, mức thu nhập của cán bộ công nhân viên như: hợp
đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, nâng bậc lương, bảng lương (bản sao).
• Hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người vay (bản sao).
c) Thủ tục cho vay
• Tiếp nhận hồ sơ: người vay hay người đại diện tại đơn vị trực tiếp mang hồ sơ vay
vốn nộp cho ngân hàng. Nhân viên tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày thẩm tra
hồ sơ vay vốn, còn nếu chưa đầy đủ hay chưa hợp lệ thì đề nghị người vay tiếp tục bổ
sung các giấy tờ còn thiếu.
• Thẩm định và đề xuất ý kiến: nhân viên tín dụng tìm hiểu tình hình hoạt động của cơ
quan, đơn vị có cán bộ công nhân viên vay vốn, đồng thời xác định mức lương và các
nguồn thu nhập khác của cán bộ công nhân viên vay vốn. Sau khi chứng minh thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status