NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TH - Pdf 74

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động kinh doanh tín dụng và những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
của Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng thương mại.
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi
vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba khâu dự trữ - sản xuất -
lưu thông. Do đó hiện tượng thừa vốn và thiếu vốn thường xảy ra ở các doanh
nghiệp. Tín dụng ngân hàng góp phần điều tiết các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi
thiếu tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị
gián đoạn, sử dụng hợp lý hơn trong nền kinh tế.
Ngân hàng với tư cách là tổ chức trung gian tài chính, nơi tập trung các
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để cung ứng cho các khách hàng có nhu cầu về
vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Do đó, Ngân hàng là một tổ chức kinh tế có vai
trò quan trọng trong bất cứ một loại hình kinh tế nào. Hoạt động ngân hàng trong
nền kinh tế, giống như tuần hoàn máu trong cơ thể con người. Do ngân hàng là sản
phẩm của kinh tế hàng hoá nên chỉ trong kinh tế thị trường, ngân hàng mới phát
huy hết chức năng, nhiệm vụ của nó.
Hoạt động tín dụng phát sinh ngay từ khi hình thành nền kinh tế hàng hoá.
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, công tác tín dụng ngày càng được
phát triển và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Nói về tín dụng ngân hàng có rất nhiều khái niệm. Qua nghiên cứu, luận văn
xin đưa ra khái quát một số quan niệm sau đây:
Hoạt động tín dụng là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy
động và các nguồn vốn khác để cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng một ngân
khoản với nguyên tắc có hoàn trả thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan khác.
- Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định,
đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thuận.

- Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả: hoàn trả là một thuộc tính vốn có
của tín dụng, nếu không có sự hoàn trả thì không thể coi là một phương pháp tín
dụng.
Ngoài ra trong nền kinh tế thị trường tín dụng còn mang hai đặc trưng sau:
+ Hoạt động tín dụng luôn bị chi phối bởi các qui luật kinh tế khách quan
của nền kinh tế thị trường: qui luật cung - cầu, qui luật giá trị, qui luật cạnh tranh,
qui luật lưu thông tiền tệ….
+ Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro, bởi vậy các
NHTM luôn muốn hạn chế tối đa rủi ro.
*Phân loại
Tùy vào các căn cứ khác nhau ta có các hình thức tín dụng khác nhau người
ta thường căn cứ vào một số tiêu chí cơ bản sau:
- Căn cứ vào thời hạn cho vay ta có thể phân loại tín dụng như sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: cho vay thời hạn không quá 12 tháng.
+ Tín dụng trung hạn: cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng.
+ Tín dụng dài hạn: cho vay quá 60 tháng.
- Căn cứ vào sự bảo đảm trong tín dụng:
+ Tín dụng không có tài sản đảm bảo kèm theo (cho vay tín chấp): là loại
cho vay mà khi cho vay ngân hàng không yêu cầu người cho vay vốn phải thực
hiện hình thức bảo đảm tín dụng như: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh… Ngân hàng chỉ
áp dụng cho vay này với những khách hàng có tình hình sản xuất kinh doanh tốt,
tài chính lành mạnh và có những tín nhiệm cao với ngân hàng.
+ Tín dụng có tài sản đảm bảo kèm theo: với những khách hàng không đủ
các điều kiện trên, khi vay vốn phải thực hiện các hình thức vay vốn bằng thế chấp,
cầm cố, bảo lãnh…
- Căn cứ vào phương thức giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng:
+ Tín dụng trực tiếp: là loại cho vay mà trong đó khách hàng trực tiếp xin
vay, trực tiếp nhận tiền vay, trực tiếp trả nợ cho ngân hàng.
+ Tín dụng gián tiếp: là loại cho vay mà quan hệ giữa ngân hàng và khách
hàng được thông qua một trung gian hoặc quan hệ tín dụng mà người vay vốn và

kiểm soát lạm phát.
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng của NHTM.
Trong hoạt động kinh doanh của mình các NHTM luôn phải chấp nhận
nhiều rủi ro, không một NHTM nào có thể loại trừ hết các rủi ro có thể gặp phải.
Như vậy, trong hoạt động kinh doanh, mục đích của Ngân hàng không cho là thu
được lợi nhuận cao mà còn phải hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.
Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này em xin chỉ trình bày một loại rủi ro cơ bản
nhất - rủi ro tín dụng.
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh và rủi ro là hai phạm trù cặp đôi
mà hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không nằm ngoài hai cặp phạm trù này,
mà còn rất nhạy cảm. Hầu hết các nghiệp vụ của NHTM đều dẫn tới rủi ro. Do vậy
hoạt động kinh doanh của NHTM luôn chứa đựng những nguy cơ rủi ro tiềm ẩn.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM là sự kiện xẩy ra ngoài ý muốn và
ảnh hưởng đến hoạt động, gây tổn thất cho NHTM. Cho đến nay chưa có một tài
liệu chính thức, hay giải thích thuật ngữ trong Luật chuyên ngành về khái niệm rủi
ro tín dụng. Song có thể hiểu rủi ro tín dụng theo một số cách thức tiếp cận như
sau:
- Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp
đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản
nợ đến hạn.
- Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng hoặc
một nhóm khách hàng không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có khi ngân hàng cấp tín dụng
cho một khách hàng hay nói cách khác rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra do khách
hàng không thực hiện trả nợ theo các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Rủi ro tín dụng là rủi ro tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp) xuất
phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc
mất khả năng thanh toán.

Trong hoạt động ngân hàng, hoạt động tín dụng và rủi ro luôn đi liền với
nhau, khi phát sinh một nghiệp vụ tín dụng thì đồng thời đã có một mức độ rủi ro
được xác lập. Sở dĩ có hiện tượng như vậy là do có sự thông tin không cân xứng
giữa người đi vay và người cho vay, người cho vay luôn muốn tìm hiểu toàn bộ
thông tin về người đi vay và nhu cầu vay, còn người đi vay chỉ cung cấp những
thông tin ngân hàng yêu cầu. Hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng bị tác
động rất nhiều yếu tố rủi ro khách quan và chủ quan khác nhau. Do vậy việc sử
dụng tiền vay của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định luôn chứa
đựng những yếu tố rủi ro đối với ngân hàng trong việc thu hồi vốn vay và lãi.
1.1.2.3 Dấu hiệu rủi ro tín dụng
Trong hoạt động tín dụng các khoản cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng
không phải nó thường xuyên xảy ra bất ngờ mà không có dấu hiệu báo trước. Do
vậy đối với hầu hết các trường hợp, một khoản cho vay đang xấu dần đi đều có
những dấu hiệu báo trước là rắc rối đang sắp xảy ra. Nếu cán bộ tín dụng muốn
phát hiện những khoản cho vay có vấn đề thì họ phải liên tục nghiên cứu cẩn thận
các khoản cho vay thông qua việc sử dụng vốn đầu tư để xác định những yếu tố
báo hiệu khả năng rủi ro có thể xảy ra. Dưới đây là một số dấu hiện rủi ro có thể
xảy ra đối với khoản vay.
a) Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với Ngân hàng
+ Khách hàng chấp nhận vay với một lãi suất cao.
+ Thường xuyên phải xin ngân hàng gia hạn (điều chỉnh kỳ hạn) trả nợ.
+ Có những dấu hiệu không muốn công khai tình hình tài chính cho ngân
hàng.
+ Khách hàng có dấu hiệu vay tại nhiều tổ chức khác nhau để đáp ứng nhu
cầu của mình, đặc biệt từ các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng.
+ Đánh giá quá cao và không quản lý hợp lý tài sản thế chấp, hoặc không
đánh giá được giá trị thực của nó.
b) Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
+ Có sự chênh lệch giữa doanh thu và lợi nhuận thực tế so với dự kiến mà

ngân hàng đề phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro và sau này tính vào chi phí. Nếu
quỹ này quá lớn thì lợi nhuận hàng năm của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm
trọng trong khi các khoản vốn huy động của khách hàng ngân hàng vẫn phải trả lãi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status