Những vấn đề lý luận về hộ nông dân và tín dụng đối với hộ nông
dân
I. Lý luận cơ bản về hộ và vai trò của hộ nông dân trong nền kinh tế Việt Nam
1. Khái niệm và đặc điểm về hộ nông dân:
1.1. Khái niệm về hộ nông dân :
Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư
nghiệp, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc sống
chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động
sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của các thành
viên trong hộ.
1.2. Đặc điểm hộ nông dân :
* Đặc trưng của hộ nông dân:
- Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên về huyết thống, về quan hệ hôn
nhân, có lịch sử và truyền thống nâu đời..nên các thành viên trong hộ gắn bó với
nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối.
- Hộ là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo bao gồm việc sinh nuôi và giáo
dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề.
- Mục đích sản xuất của hộ là sản xuất ra nông lâm sản phục vụ cho du cầu của
chính họ. Khi dư thừa họ có thể đem trao đổi.
- Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công cụ sản xuất thủ công, trình độ canh tác
lác hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
* Những đăc điểm thực tiễn của hộ nông dân hiện nay:
- Đất đai canh tác hạn hẹp, manh mún: Trên thực tế tổng diện tích đất đai của các
hộ có khoảng 6,5 triệu ha. Bình quân chung của cả nước mỗi hộ có khoảng 0,54 ha
quy mô đất đai nhỏ bé do công việc thực hiện cơ chế khoán đến hộ sản xuất. Do
đó, đất đai canh tác trở nên hạn hẹp, mức sử dụng trung bình mỗi ngày càng giảm
xuống do quá trình tách hộ, điều này mâu thuẫn với yêu cầu của quá trình sản xuất
hàng hoá và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
- Công cụ sản xuất thủ công lạc hậu, năng suất lao động thấp: Trong điều kiện kinh
tế thị trường các hộ không nhất thiết phải mua các loại máy móc, công cụ mà thông
qua các hoạt động dịch vụ cho thuê các hộ có thể giải quyết nhu cầu này. Do đó,
- Chính sách vốn hợp lý sẽ huy động nguồn vốn đủ về số lượng, đáp ứng nhu cầu
thời hạn và phù hợp đặc điểm sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện hết sức quan
trọng cho hoạt động sản xuất của hộ.
- Chính sách đầu tư vốn hợp lý sẽ góp phần chuyển tải vốn đến từng hộ sản xuất
kinh doanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn tạo điều kiện cho nông nghiệp nông
thôn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác tiền năng và lợi thế, từng bước nâng
cao đời sống và xây dựng nông thôn mới.
- Chính sách đầu tư hợp lý cho phép đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tạo sự kết
hợp giữa các nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ
nông dân.
- Chính sách đầu tư vốn hợp lý cho phép giải quyết các vấn đề kinh tế trong mối
quan hệ hữu cơ vơi các vấn đề xã hội, thực hiện tốt các chính sách khác như xoá
đói giảm nghèo, chính sách ưu đãi người có công.
* Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của hộ nông dân:
Đây là điều kiện để cơ sở sản xuất kinh doanh phát huy tính chủ động sáng
tạo, khai thác mọi tiền năng, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trên thực tế, ở
lĩnh vực nông nghiệp cũng chỉ với những tiềm lực vật chất như cũ, vẫn các nhà
quản trị đó, nhưng khi các chính sách vĩ mô có sự thay đổi theo hướng tạo sự năng
động cho cơ sở, gắn lợi ích người quản lý và người lao động với kết quả sản xuất
thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành và từng cơ sở sản xuất kinh doanh đã
được nâng lên rõ rệt.
Các điều kiện chủ yếu là:
Chủ cơ sơ sản xuất kinh doanh phải là những người có trình độ chuyên môn
phù hợp, nhạp bén, quyết đoán và linh hoạt trong xử lý các tình huống.
Cơ sỏ sản xuất kinh doanh phải xác định cơ cấu bộ máy quản lý phù hợp với
điều kiện và nhiệm vụ kinh doanh.
Phải bí mật trong kinh doanh: trong cơ chế thị trường, bí mật trong kinh
doanh là điều kiện quan trọng để đạt tơi nghệ thuật quản trị kinh doanh. Như
những bí quyết nghề nghiệp trong nội tộc trong làng.
2. Vai trò của hộ nông trong sự nghiệp phát triển kinh tế Việt Nam:
hộ tham gia rộng rãi vào khôi phục các giá trị truyền thống làng xã đang dần mất đi
trong nền kinh tế thị trường, góp phầm xây dựng nông thôn mơi dựa trên nền tảng
các giá trị thuần phong mỹ tục.
II. Hoạt đông tín dụng của NHTM đối với phát triển kinh tế hộ nông dân:
1.Khái niệm tín dụng Ngân Hàng& phân loại tín dụng:
* Khái niêm tín dụng:
Danh từ tín dụng ngân hàng xuất phát từ gốc la tinh Creitum có nghĩa là sự
tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau hay nói cách khác đó là lòng tin.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa một bên là các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng với bên kia là các doanh nghiệp và cá nhân khác. Là một
nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng được thực hiên theo nguyên tắc hoàn trả có lãi.
Tín dụng ngân hàng mang bản chất của quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ vay
mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc các lãi sau một thời gian nhất định, là
quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng hai bên
cùng có lợi. Có nghĩa là trong quan hệ tín dụng người cho vay chỉ chuyển nhượng
quyền sử dụng cho người đi vay, sau một thời gian nhất định theo thoả thuận người
đi vay sẽ hoàn trả lại người cho vay một khoản tiền nhất định. Sự hoàn trả này
không đơn thuần là bảo tồn về mặt giá trị vốn tín dụng mà còn tăng thên dưới hình
thức lợi tức.
* Tín dụng Ngân hàng được phân loại theo các tiêu thức sau:
- Thời hạn tín dụng :
Căn cứ tiêu thức này người ta phân tín dụng thành 3 loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm