CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG - Pdf 75

Bên cho vay Bên vay
Vốn, tài sản
Vốn + lãi
Theo thoả thuận
CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH AN GIANG
2.1. Những vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng
2.1.1. Khái niệm:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các
định chế tài chính khác) và bên đi vay ( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên
cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận,
bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh
toán. (Hồ Diệu, Tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê năm 2001- Trang 19).
Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:
2.1.2. Bản chất của tín dụng:
- Tín dụng được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, ở bất kỳ hình thức nào tín dụng
cũng được biểu hiện ra ngoài như một hình thức vay mượn tạm thời một hoặc một số vốn tiền tệ,
nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng giá trị của hàng hoá, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua
trao đổi. Bản chất của tín dụng thể hiện ở mối liên hệ kinh tế trong quá trình hoạt động của tín
dụng và mối quan hệ của nó với quá trình sản xuất.
- Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư
hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay.
- Sử dụng vốn trong quá trình sản xuất: sau khi nhận được vốn, người đi vay được quyền sử
dụng giá trị đó vào mục đích nhất định. Tuy nhiên, người đi vay chỉ có quyền sở hữu giá trị đó
trong một khoản thời gian nhất định.
- Sự hoàn trả tín dụng: đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng.
2.1.3. Chức năng của tín dụng:
- Tập trung và phân phối lại vốn
- Tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông trong xã hội
- Kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế
2.1.4. Vai trò của tín dụng:


Dựa vào phương thức cho vay: theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng

Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của
mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
2.2. Qui trình tín dụng
2.2.1. Ý nghĩa của việc thiết lập qui trình tín dụng
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ tiếp khi tiếp nhận nhu cầu vay
vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng
tín dụng. Hầu hết các Ngân hàng Thương mại đều tự thiết kế cho mình một qui trình tín dụng cụ
thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. Toàn bộ các khâu của
quy trình tín dụng có thể được mô tả theo sơ đồ sau:
Khách hàngCung cấp các tài liệu và thông tinNhân viên tín dụngTiếp xúc, hướng dẫnPhỏng vấn khách hàngLập hồ sơ:Giấy đề nghị vayHồ sơ pháp lýPhương án/dự án
Thu thập thông tin qua phỏng vấn, viếng thăm, trao đổi
Tổ chức phân tích và thẩm định:Pháp lýBảo đảm nợ vay
Từ chối
Cập nhật thông tin thị trường, chính sách, khung pháp lýQuyết định tín dụng:HĐ phán quyết Cá nhân phán quyết
Kết quả ghi nhận:Biên bản, báo cáoTờ trìnhGiấy tờ về BĐ nợ
Giấy báo lý do
Thu hồi cả gốc và lãi
Không đủ, không đúng hạn
Vi phạm hợp đồngGiám sát tín dụng
Chấp thuận
Biện pháp: cảnh báo, tăng cường kiểm soát, ngừng giải ngân, tái xét tín dụng
Tổ chức giám sátNhân viên kế toánNhân viên tín dụngThanh tra, kiểm soát viên

- Các rủi ro chủ yếu
 Tình hình tài chính của khách hàng:
- Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính
- Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính
- Phân tích các tồn tại nguyên nhân
 Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ
 Bảo đảm tiền vay
 Xác định phương thức và nhu cầu vay:
CBTD xác định phương thức phù hợp với tính chất cấp tín dụng theo 3 loại cơ bản sau:
Chiết khấu, cho vay theo món, cho vay hạn mức
 Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay:
- Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn theo quy định
của SCB.
- Mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổi để thanh
toán nước ngoài.
- Lãi suất áp dụng cho khoản vay.
 Xem xét điều kiện thanh toán:
CBTD cùng TPTD phối hợp với phòng thanh toán Quốc tế về các nội dung điều kiện thanh
toán, hình thức thanh toán…đối với những khoản vay thanh toán với nước ngoài.
Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng
 CBTD sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn (bước 2) lập tờ trình
cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình TPTD.
 TPTD: trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, xem xét điều tra, thẩm
định lại và ghi ý kiến vào tờ trình, trình lãnh đạo xem xét.
 Lãnh đạo: xem xét lại hồ sơ TPTD trình để quyết định:
- Duyệt đồng ý cho vay
- Duyệt cho vay có điều kiện
- Không đồng ý
- Đưa ra Hội đồng tín dụng tư vấn trước khi quyết định đối với trường hợp khoản
vay lớn hoặc phức tạp theo quy định của chi nhánh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status