THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUYÊN NHÂN VÀ
SỰ CẦN THIẾT PHẢI CHỐNG THẤT THOÁT LÃNG PHÍ VỐN NGÂN
SÁCH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
I - THỰC TRẠNG.
Hàng năm Nhà nước dành khoảng hơn 20% tổng sản phẩm quốc nội cho đầu tư
xây dựng cơ bản ( công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, nông nghiệp...) và đã đem lại
hiệu quả đáng kể, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và phát triển chung của
đất nước.
Trước hết nó là một ngành mũi nhọn đầu tàu để kéo các ngành khác như nông,
lâm, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến, giao thông thuỷ lợi... cùng phát triển.
Ngành xây dựng đã làm đổi mới bộ mặt của cả nước, những khu đô thị mới, những
nhà cao tầng, những công trình kiến trúc đang mọc lên ngày càng nhiều, làm cho
thành phố, đô thị làng xã trở nên khang trang hơn, tươi đẹp hơn. Từ những con
đường đi trong làng, trong xã cũng được xây dựng mới cho đến những con đường
cao tốc rộng lớn dài mấy chục km như đường Láng Hoà Lạc, Đường 5 đã xây dựng
xong, rồi con đường Hồ Chí Minh xẻ dọcTrường Sơn, xuyên qua thế kỷ đang dần
hoàn thành giúp cho việc giao thông đi lại, vận tải trở nên dễ dàng hơn, thuận lợi
hơn.Vui hơn nữa là dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân đã bắt đầu
khởi công. Đây là dự án xây dựng hầm lớn lần đầu tiên sẽ làm ở Việt Nam và khu
vực Đông Nam á. Khi hầm đường bộ này hoàn thành và đưa vào sử dụng ( dự kiến
năm 2003) thì chắc chắn tai nạn giao thông ở khu vực này sẽ giảm đi rất nhiều. Rồi
cả những cây cầu to lớn, đồ sộ cầu Thăng Long bắc qua con sông Hồng đục ngàu,
mênh mông nước,cây cầu Chương Dương vĩnh cửu do chúng ta tự thiết kế và thi
công, đây là cây cầu đánh dấu ý chí tự lực tự cường của những ngườ thợ cầu Việt
Nam, cây cầu Hàm Long mới được xây dựng đứng song song với cây cầu Hàm
Rồng nối hai ngọn núi, bắc qua con sông Mã lịch sử oai hùng, cây cầu Triều
Dương ra đời nối liền hai tỉnh Hưng Yên, Thái Bình , góp phần chấm dứt cảnh,
thuyền, phà đi lại chậm chạp, mất an toàn. Đặc biệt, trong năm 2000, việc khánh
thành cây cầu Mỹ Thuận đã làm nức lòng người dân cả nước. Đây là một cây cầu
treo lớn đầu tiên tại Việt Nam với thiết kế mang đầy tính nghệ thuật. Đó là phục vụ
cho ngành giao thông vận tải, còn đối với ngành điện lực thì sao? Công trình thuỷ
Tên nước GDP
năm
1998theo
giá hiện
hành
(tỉ $)
Phần
đóng góp
vào GDP
của ngành
xây dựng
1998(%)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản/ người
năm 1998
Khối
lượng xây
dựng( tỉ $)
Dân số
( nghìn
người)
Đầu tư
xây dựng /
người($)
Australia
Trung
Quốc
Hồng
Kông
ấn Độ
Indonesia
9.1
3.4
11.6
18524.2
1248000
6805.6
998000
204400
126420
46330
22200
75160
3865.6
890
151
1568
50
61.7
4258
1191
410
45
80
Phillipine
Singapore
Srilanka
Việt Nam
13.02
27.83
1.6
(tỉ
USD)
Khu
vực
công
cộng
(tỉ
USD)
19
95
19
96
19
97
19
98
19
99
Australia
Trung
Quốc
16.5
188
10.67
n.a
n.a
n.a
n.a
n.a
n.a
n.a
3.41
11.62
1.5
3.9
n.a
9.49
283.3
n.a
n.a..n
.a
1.97
5.55
1.2
n.a
7.17
255
n.a
17.3
1.44
6.07
0.3
.4
18
.2
n.a
19
-
2.58
8.
.4
12
.0
-
23
-
3.61
1.
4
9.
0
16
.2
15
5.
4
6.
54
0
n.a
12.
0
-
40
n.a
-
9.0
n.a
-
8.1
*Vốn ngân sách Nhà nước
-Trung ương
-Địa phương
*Vốn tín dụng
*Vốn tự có của các DNNN
2-Vốn ngoài quốc doanh
3Vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
1204
7.8
1375
7.0
7828.
0
5747.
0
3064.
0
9408.
8
2000
3589
4.4
1654
4.2
8968.
6
7575.
6
20500.
6400
0.0
2600
0.0
1600
0.0
1000
0.0
1900
0.0
1900
0.0
2100
0.0
2200
0.0
3.0
2270
0.0
0.0
3030
0.0
0
24300.
0
0.0
1890
0.0
Tổng số 6804
ương
Địa
phươn
g
1990
1991
1992
3047.
4
5114.6
2211.0
3321.
1
547.4
1377.
2
289.0
416.3
859.7
1694.2
2705.8
4956.3
1353.2
2408.8
3731.5
1993
1994
1995
1996
1997
31236
.2
38100
.0
1880.
3
5933.
4
5957.
9
7523.
8
11539.
3
12422
.7
13555
.1
16600
.0
1904.
9
2288.
4
3171.
6
4840.
5
6454.
3
Xây
lắp
Thiết
bị
XDC
B
khác
Trung
ương
Địa
phươn
g
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999(sb
)
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
100.0
13.8
14.7
14.5
55.6
52.9
57.0
66.0
59.4
54.3
57.8
56.1
51.9
54.7
44.4
47.1
43.0
34.0
40.6
45.7
42.2
43.9
48.1
45.3
Nguồn niên giám thống kê năm 2000
Sau đây là những con số thể hiện cơ cấu của vốn Nhà nước dành cho từng ngành
khác nhau trong năm 1997-1998 và giá trị tài sản cố định mới tăng nhờ có nguồn
vốn đó.
Bảng 6: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và giá trị tài sản cố định
mới tăng phân theo ngành kinh tế ( theo giá hiện hành) ( Đơn vị : Tỉ đồng).
Ngành kinh tế
Quản lý Nhà nước và an ninh quốc
phòng
Giáo dục và đào tạo
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
Hoạt động văn hoá , thể thao
Hoạt động Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội
Các hoạt động phục vụ cá nhân, cộng
đồng
3466.4
524.8
686.3
6017.3
7047.3
936.2
926.1
1097.5
17153.
5
24.3
119.0
327.7
2760.1
1534.7
1233.9
914.5
128.4
1672.3
4461.8
655.0
692.2
12.8
42.2
159.0
1084.
5
1303.
1
887.2
506.7
82.7
2294.
8
2834.
0
479.8
118.9
5565.
3
3558.
5
984.6
750.8
619.6
8863.
5
10.2
44
610.3
1550.
8
đố vốn xây dựng cơ bản tập trung3597 tỉ đồng đã bố trí cho 3707 dự án, còn lại bố
trí bằng nguồn vốn huy động khác từ ngân sách địa phương.
Kế hoạch đầu tư hàng năm triển khai chậm. Đến cuối tháng 8/1999 cả nước còn
1326 dự án chưa triển khai xong vì các lý do : dự án chưa được duyệt, tổng dự
toán, dự toán chưa được duyệt, chưa giải phóng xong mặt bằng... Trong đó, các