MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Phần 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN.
I. Một số khái niệm trong đầu tư xây dựng cơ bản.
1. Đầu tư - Đầu tư phát triển và vai trò của đầu tư phát triển.
2. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản.
3. Nội dung của xây dựng cơ bản.
a) Khảo sát, thiết kế.
b) Xây lắp.
c) Mua sắm máy móc, thiết bị.
4. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
a) Vốn cho xây lắp.
b) Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị.
c) Vốn kiến thiết cơ bản khác.
5. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
6. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
II. Một số đặc điểm chủ yếu của sản phẩm xây dựng và vai trò của
xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân.
1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng.
2. Vai trò của xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân.
Phần 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN - NGUYÊN
NHÂN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI CHỐNG THẤT THOÁT, LÃNG PHÍ VỐN
NGÂN SÁCH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN.
I. Thực trạng.
II. Những bất cập - Nguyên nhân và sự cần thiết phải chống thất
thoát lãng phí vốn đầu tư trong xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
1. Những bất cập và những mánh khoé moi tiền của Nhà nước trong xây
dựng cơ bản.
1.1. Về chủ trương đầu tư và công tác thẩm định.
1.2. Công tác kế hoạch hoá còn nhiều yếu kém.
1.3. Ban quản lý công trình - Ong “ chủ thật” hay “ chủ hờ”.
1.1.1. Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước.
1.1.2. Nhà nước đặt hàng công trình thay cho cấp phát vốn đầu tư.
1.1.3. Đấu thầu tín dụng.
1.1.4. Cấp vốn tạm ứng và xã hội hoá đầu tư bằng các chính sách.
1.2. Cần thay đổi hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá
trong xây dựng cơ bản.
1.3. Giải quyết mối quan hệ giữa cơ quan tài chính và cơ quan cấp
phát.
1.4. Về công tác đấu thầu.
1.5. Về công tác quyết toán công trình.
1.5.1. Giải quyết mối quan hệ giữa cấp phát vốn đầu tư với công tác
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
1.5.2. Nội dung và chế độ báo cáo thực hiện đầu tư hàng năm.
1.5.3. Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
1.5.4. Thẩm tra báo cáo quyết toán.
1.5.5. Phí và quản lý phí thẩm tra quyết toán.
2. Một số giải pháp.
2.1. Về chủ trương đầu tư.
2.2. Về công tác kế hoạch hoá.
2.3. Nâng cao chất lượng và trách nhiệm của ban quản lý công trình.
2.4. Chấn chỉnh và hoàn thiện công tác đấu thầu.
2.4.1. Về đối tượng đấu thầu.
2.4.2. Về trình tự thực hiện đấu thầu.
2.4.3. Về xác định giá trần.
2.4.4. Về khâu tổ chức đấu thầu.
3 3
2.5. Chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật trong khâu nghiệm thu, thanh
quyết toán công trình.
2.6. Hoàn thiện các văn bản pháp quy có liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản.
trước rất nhiều. Trước những bức xúc này em xin mạnh dạn viết về đề tài: “Tình
5 5
trạng thất thoát, lãng phí vốn ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ
bản và biện pháp phòng chống”. Bởi đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực thất
thoát, lãng phí lớn nhất ở nước ta hiện nay.
Để có được bài viết này em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn
Nguyễn Thu Hà, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp ý kiến cho bài
viết của em, cùng với các thầy cô giáo bộ môn đã giảng dạy cho em những kiến
thức cơ bản trong thời gian em được vinh dự là sinh viên của khoa. Sau đây là
một số những hiểu biết cơ bản của em về lĩnh vực này.
6 6
Phần1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN
I - MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 / Đầu tư _Đầu tư phát triển và vai trò của đầu tư phát triển
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ( tiền, sức lao động, của cải vật
chất, trí tuệ) nhằm đạt được những kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương
lai.
Có ba loại đầu tư đó là: Đầu tư tài chính, Đầu tư thương mại và Đầu tư phát
triển( Căn cứ vào bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại). Trong đó chỉ
có hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, là
bộ phận cơ bản của đầu tư.
Đầu tư phát triển là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật
nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, dichk vụ, đời sống,
tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới cũng như duy trì những tiềm lực
sẵn có của nền kinh tế.
Đầu tư phát triển có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
quốc gia, nó được coi là chìa khoá của sự tăng trưởng, là nhân tố quan trọng để
phát triển kinh tế, thể hiện:
1- Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
tế của công trình.
-Khảo sát kỹ thuật: là khảo sát những điều kiện khả năng, phương tiện để xây
dựng công trình.
b) Xây lắp.
Tạo ra những sản phẩm xây dựng cơ bản. Kết quả của hoạt động này bao
gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; công tác lắp đặt máy móc, thiết bị; công tác sửa
chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc; công tác thiết kế, thăm dò, khảo sát phát sinh
trong quá trình thi công.
8 8
c) Mua sắm máy móc, thiết bị.
Là công tác mua sắm thiết bị, máy móc, dụng cụ dùng cho sản xuất, nghiên
cứu hoặc thí nghiệm.
4/ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào
sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn cóvà tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu tư là một chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch của Nhà nước về xây dựng
cơ bản. Nó phản ánh khối lượng xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở
rộng các tài sản cố định của ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất và không sản
xuất biểu hiện bằng tiền.
Nhưng hiện nay vốn đầu tư của Nhà nước về xây dựng cơ bản chỉ bao gồm
đầu tư vào các công trình công nghiệp, công trình dân dụng và công trình công
cộng, các công trình phát triển khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục, các công trình
hành chính sự nghiệp và mạng lưới công trình kỹ thuật hạ tầng thuộc khu vực
Nhà nước. Nhà nước không đầu tư vào các công trình sản xuất, kinh doanh
thuộc khu vực tập thể cũng như tư nhân.
Như vậy vốn đầu tư là số tiền bỏ vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhằm
tăng cường cho các quá trình sản xuất kinh doanh sau đó.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là số tiền bỏ ra nhằm tăng cường tài sản cố định
trình.
5/ Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tuỳ từng tiêu thức khác nhau mà ta có các loại vốn đầu tư khác nhau
-Theo nguồn vốn: gồm có vốn ngân sách Nhà nước , vốn tín dụng đầu tư, vốn
của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ, vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác
liên doanh của nước ngoài, vốn của nhân dân.
-Theo hình thức đầu tư: gồm có vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi
phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới thiết bị.
10 10
-Theo nội dung kinh tế: gồm có vốn xây lắp, vốn đầu tư mua sắm máy móc ,
thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác
6/ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau:
1- Vốn ngân sách Nhà nước ( bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương) hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số
nguồn thu khácdành cho đầu tư xây dựng cơ bản.
2- Vốn tín dụng đầu tư: ( Do ngân hàng đầu tư phát triển quản lý) bao gồm:
Vốn của Nhà nước chuyển sang, vốn huy động của các đơn vị kinh tế trong
nước và các tầng lớp dân cư trong nước dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của
các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và của người Việt nam ở nước ngoài.
3- Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế( do xí nghiệp tự tichs luỹ được từ các nguồn thu hợp pháp).
4- Vốn vay nước ngoài: Cính phủ vay theo hiệp định ký kết nước ngoài; đơn
vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ trực tiếp vay các tổ chức cá nhân nước ngoài;
Ngân hàng đầu tư và phát triển vay.
5- Vốn viện trợ đầu tư xây dựng cơ bản (vốn viện trợ không hoàn lại).
6- Vốn hợp tác liên doanh của nước ngoài.
7- Vốn của nhân dân: bằng tiền, vật liệu , công lao động...
II - MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA SẢN PHẨM XÂY DỰNG VÀ
VAI TRÒ CỦA XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC
6- Sản phẩm công nghiệp xây dựng không chỉ mang ý nghĩa kinh tế- kỹ thuật
mà còn mang tính chất nghệ thuật; chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng
tầng kiến trúc, mang màu sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh
hoạt... Hay nói cách khác, sản phẩm xây dựng phản ánh trung thực thình độ kinh
12 12
tế, trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ văn hoá nghệ thuật trong từng giai
đoạn phát triển của một nước.
2/ Vai trò của xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành công nghiệp là một ngành sản xuất ra của cải vật chất, đặc biệt tao ra
cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội. Nó giữ một vai trò hết sức quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi vì nhiệm vụ chủ yếu của công nghiệp xây
dựng là bảo đảm nâng cao nhanh chóng năng lực sản xuất của các ngành, các
khu vực kinh tế có kế hoạch, bảo đảm mối liên hệ tỷ lệ cân đối giữa các ngành,
các khu vực và phân bố hợp lý sức sản xuất.
Trước mắt công nghiệp phải ra sức phục vụ cho các ngành nông , lâm, ngư
nghiệp và công nghiệp chế biến. Một số ngành như công nghiệp nặng, như dầu
khí, điện lực, vật liệu xây dựng- xây dựng các cơ sở hạ tầng như mạng lưới giao
thông vận tải, mạng lưới thông tin liên lạc...
Tất cả các ngành kinh tế khác chỉ có thể tăng nhanh được đều nhờ có xây
dựng cơ bản, xây dựng mới, nâng cấp các công trình về mặt quy mô, đổi mới kỹ
thuật và công nghệ để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Tiếp theo, công nghiệp xây dựng còn có nhiệm vụ xây dựng mới ngày càng
nhiều các công trình văn hoá, giáo dục, y ttế và nhà ở... để nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân.
Thứ nữa, các công trình xây dựng còn có ý nghĩa lớn về nhiều mặt như: khoa
học, chính trị, kinh tế, xã hội nghệ thuật và quốc phòng.
-Về mặt khoa học: Công trình xây dựng là kết tinh của thành tựu khoa học kỹ
thuật của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
-Về mặt chính trị xã hội: Các công trình xây dựng thể hiện đường lối phát
triển kinh tế của đất nước trong từng giai đoạn, việc bố trí sản xuất cho từng
thiết.
14 14
Phần 2 : THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
NGUYÊN NHÂN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI CHỐNG THẤT THOÁT
LÃNG PHÍ VỐN NGÂN SÁCH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
I - THỰC TRẠNG.
Hàng năm Nhà nước dành khoảng hơn 20% tổng sản phẩm quốc nội cho đầu
tư xây dựng cơ bản ( công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, nông nghiệp...) và đã
đem lại hiệu quả đáng kể, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và phát triển
chung của đất nước.
Trước hết nó là một ngành mũi nhọn đầu tàu để kéo các ngành khác như
nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến, giao thông thuỷ lợi... cùng phát
triển. Ngành xây dựng đã làm đổi mới bộ mặt của cả nước, những khu đô thị
mới, những nhà cao tầng, những công trình kiến trúc đang mọc lên ngày càng
nhiều, làm cho thành phố, đô thị làng xã trở nên khang trang hơn, tươi đẹp hơn.
Từ những con đường đi trong làng, trong xã cũng được xây dựng mới cho đến
những con đường cao tốc rộng lớn dài mấy chục km như đường Láng Hoà Lạc,
Đường 5 đã xây dựng xong, rồi con đường Hồ Chí Minh xẻ dọcTrường Sơn,
xuyên qua thế kỷ đang dần hoàn thành giúp cho việc giao thông đi lại, vận tải
trở nên dễ dàng hơn, thuận lợi hơn.Vui hơn nữa là dự án xây dựng hầm đường
bộ qua đèo Hải Vân đã bắt đầu khởi công. Đây là dự án xây dựng hầm lớn lần
đầu tiên sẽ làm ở Việt Nam và khu vực Đông Nam á. Khi hầm đường bộ này
hoàn thành và đưa vào sử dụng ( dự kiến năm 2003) thì chắc chắn tai nạn giao
thông ở khu vực này sẽ giảm đi rất nhiều. Rồi cả những cây cầu to lớn, đồ sộ cầu
Thăng Long bắc qua con sông Hồng đục ngàu, mênh mông nước,cây cầu
Chương Dương vĩnh cửu do chúng ta tự thiết kế và thi công, đây là cây cầu đánh
dấu ý chí tự lực tự cường của những ngườ thợ cầu Việt Nam, cây cầu Hàm Long
mới được xây dựng đứng song song với cây cầu Hàm Rồng nối hai ngọn núi,
bắc qua con sông Mã lịch sử oai hùng, cây cầu Triều Dương ra đời nối liền hai
15 15
cũng có mặt những người thợ xây dựng.
Tuy đầu tư xây dựng cơ bản đã đạt được một số, những thành tựu đáng kể,
nhưng so với các nước trong khu vực Châu á thì nước ta vẫn chỉ đạt được tốc
độ tăng trưởng và phát triển thấp, tỷ lệ đóng góp vào GDP của ngành xây dựng
vẫn còn thấp hơn mức trung bình (khoảng 7%) của một số nước Châu á. Điều
này được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1 Xu hướng phát triển vĩ mô của công nghiệp xây dựng
Tên nước GDP
năm
1998theo
giá hiện
hành
(tỉ $)
Phần
đóng góp
vào GDP
của ngành
xây dựng
1998(%)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản/ người
năm 1998
Khối
lượng xây
dựng( tỉ $)
Dân số
( nghìn
người)
Đầu tư
xây dựng /
người($)
9.8
10.1
4.8
5.9
9.1
1.6
5.7
16.5
188
10.67
49.2
12.63
538.3
55.2
9.1
3.4
11.6
1.5
3.97
18524.2
1248000
6805.6
998000
204400
126420
46330
22200
75160
3865.6
18774
(%)
Tổng
(tỉ
USD)
Khu
vực
Tư
nhân
(tỉ
USD)
Khu
vực
công
cộng
(tỉ
USD)
19
95
19
96
19
97
19
98
19
99
Australia
Trung
Quốc
Hồng
17.3
1.44
4.
9
12
.4
18
.2
n.a
19
-
-
1.0
8.5
18.
8
6.5
-
10
2.0
5.
8
7.
9
12
.4
12
.0
-
11.
0.3
2.58
8.
8
14
.2
6.
5
8.
5
4.
9
6.
9
4
6.9
11.
0
10.
8
21.
9
3.4
6.5
3
23
-
3.61
1.
4
có đóng góp to lớn trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Vốn đầu tư dàng cho xây dựng cơ bản ngày càng gia tăng, trong đó nguồn vốn
từ ngân sách Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất. Điều này được thể hiện trong
bảng sau:
19 19
Bảng 3: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản toàn xã hội 1995-1999 theo giá hiện
hành phân theo nguồn vốn. (tỉ đồng)
Nguồn vốn \ Năm 1995 1996 1997 1998 Sơ
bộ
1999
1-Vốn Nhà nước
*Vốn ngân sách Nhà nước
-Trung ương
-Địa phương
*Vốn tín dụng
*Vốn tự có của các DNNN
2-Vốn ngoài quốc doanh
3Vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
1204
7.8
1375
7.0
7828.
0
5747.
0
3064.
0
1270
0.0
1330
0.0
2000
0.0
3030
0.0
52536.
1
22208.
9
10076.
5
12132.
4
10214.
8
20112.
4
20500.
0
24300.
0
6400
0.0
2600
0.0
1600
0.0
thành và cấp quản lý.(Giá hiện hành).(ĐVT: tỉ đồng)
Năm Tổng
Phân theo cấu thành Phân theo cấp quản
lý
Xây
lắp
Thiết
bị
XDC
B
khác
Trung
ương
Địa
phươn
g
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999(sb
)
3047.
4
5114.6
1880.
3
5933.
4
5957.
9
7523.
8
11539.
3
12422
.7
289.0
416.3
859.7
1904.
9
2288.
4
3171.
6
4840.
5
6454.
3
7744.
8
1694.2
2705.8
4956.3
13555
.1
16600
.0
9300.
0
Nguồn niên giám thống kê năm 2000.
Từ bảng trên ta có bảng thể hiện cơ cấu của vốn được phân bổ như sau:
Bảng 5: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước 1990-1999 phân
theo cấu thành và cấp quản lý. (giá hiện hành) ( Đơn vị %)
Năm Tổng
Phân theo cấu thành Phân theo cấp quản
lý
Xây
lắp
Thiết
bị
XDC
B
khác
Trung
ương
Địa
phươn
g
1990
1991
1992
1993
1994
28.6
28.9
32.1
26.7
25.8
26.0
9.5
8.2
9.9
10.3
11.1
12.2
13.5
13.8
14.7
14.5
55.6
52.9
57.0
66.0
59.4
54.3
57.8
56.1
51.9
54.7
44.4
47.1
43.0
34.0
Khách sạn, nhà hàng
Vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc
Tài chính tín dụng
Hoạt dộng khoa học và công nghệ
Hoạt động liên quan đến KDTS và
DVTV
Quản lý Nhà nước và an ninh quốc
phòng
Giáo dục và đào tạo
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội
46570.
4
3466.4
524.8
686.3
6017.3
7047.3
936.2
926.1
1097.5
17153.
5
24.3
119.0
327.7
2760.1
1534.7
1233.9
914.5
52536.
790.1
1385
3.9
12.8
42.2
159.0
1084.
3621
5.2
2834.
0
479.8
118.9
5565.
3
3558.
5
984.6
750.8
619.6
8863.
5
10.2
44
610.3
1550.
23 23
Hoạt động văn hoá , thể thao
Hoạt động Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội
Các hoạt động phục vụ cá nhân, cộng
cố định tạo ra lại lớn hơn vốn đầu tư trong hai năm 1997-1998 ( Trong năm
1997 thì có ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước và các hoạt động phục
vụ cá nhân cộng đồng, còn trong năm 1998 thì có ngành xây dựng, khách sạn
nhà hàng và các hoạt động phục vụ cá nhân cộng đồng). Và so sánh giữa giá trị
tài sản cố định mới tăng năm 1998 với vốn đầu tư năm 1997 thí vẫn có sự chênh
lệch lớn , vậy điều này xuát phát từ sự kéo dài của kỳ đầu tư hay có sự thất thoát
ở đây?
Thực trạng phổ biến kéo dài trong nhiều năm qualà bố trí kế hoạch rải mành
mành, thiếu tập trung, không sát với tiến độ dự án được duyệt nên không đủ vốn
để triển khai kế hoạch đấu thầu, hoặc nếu triển khai cũng chỉ là hình thức. Tổng
mức vốn đầu tư bố trí vào kế hoạch năm 1999 cho 74 Bộ, ngành trung ương... và
61 tỉnh, thành phố là 15412 tỉ đồng, đã bố trí đến 8380 dự án. Trong đó:
24 24
-Các Bộ, ngành trung ương đã bố trí 1689 dự án với số vốn đầu tư là 10278 tỉ
đồng. Nhóm A : 67 dự án, vốn đầu tư là 6683 tỉ đồng. Nhóm B: 240 dự án, vốn
đầu tư là 2022.2 tỉ đồng . Nhóm C: 1043 dự án, vốn đầu tư 1438.5 tỉ đồng.
-Các tỉnh, thành phố đã bố trí 6691 dự án với vốn đàu tư là 5715 tỉ đồng.
Trong đố vốn xây dựng cơ bản tập trung3597 tỉ đồng đã bố trí cho 3707 dự án,
còn lại bố trí bằng nguồn vốn huy động khác từ ngân sách địa phương.
Kế hoạch đầu tư hàng năm triển khai chậm. Đến cuối tháng 8/1999 cả nước
còn 1326 dự án chưa triển khai xong vì các lý do : dự án chưa được duyệt, tổng
dự toán, dự toán chưa được duyệt, chưa giải phóng xong mặt bằng... Trong đó,
các ngành trung ương còn 268 dự án, các tỉnh, thành phố còn 1058 dự án chưa
triển khai kế hoạch.
Như vậy, về mặt hình thức, giá trị khối lượng thực hiện, là vượt kế hoạch Nhà
nước giao, song thực chất giá trị khối lượng trong năm kế hoạch là không đạt.
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì đầu tư xây dựng cơ bản còn có rất
nhiều hạn chế . điều này thể hiện qua hiệu quả sử dụng vốn rất thấp, đặc biệt là
trong việc sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước. Tình trạng thất thoát, lãng phí
trong xây dựng cơ bản dẫ lên tới con số báo động, nhiều lần công luận đã lên