Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hóa - Pdf 39

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN)

uế

có vai trò, vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Trong những năm

tế
H

qua, việc huy động, bố trí và sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB đã đạt được

những thành tựu quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo,
tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam.

Tĩnh Gia là một huyện phía nam của tỉnh Thanh Hoá, có Khu Kinh tế Nghi

h

Sơn đã và đang được Chính phủ và Tỉnh đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm như:

in

Nhà máy Lọc hoá dầu, nhiệt điện, luyện kim, hệ thống cảng nước sâu, xi măng, …

cK

Do vậy những năm qua các dự án phụ trợ ngoài Khu Kinh tế Nghi Sơn trên địa bàn
huyện cũng được đầu tư xây dựng một cách đồng bộ. Công tác quản lý vốn NSNN

2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả quản lý và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn
NSNN trong đầu tư XDCB tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.

1


2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN. Từ
đó làm rõ hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà

uế

nước tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn NSNN trong đầu

tế
H

tư XDCB tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
3. Câu hỏi nghiên cứu

- Trong quá trình quản lý vốn đầu tư XDCB bằng NSNN tại huyện Tĩnh Gia
thường gặp những bất cập, khó khăn gì? Nguyên nhân từ đâu? Hiện nay công tác

in

h


địa bàn huyện thuộc nguồn vốn NSNN do Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn quản
lý).

Tr

- Phạm vi thời gian:

+ Số liệu thứ cấp: Đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu

tư XDCB từ năm 2010 - 2012 tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
+ Số liệu sơ cấp: Điều tra các công trình đã và đang xây dựng từ năm 2010
đến 2012 có sử dụng vốn NSNN tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.

2


- Phạm vi không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện Tĩnh Gia, tỉnh
Thanh Hoá.
4.3. Phương pháp nghiên cứu

tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh và chuyên gia chuyên khảo.

tế
H

4.3.1 Phương pháp điều tra tổng hợp và phân tích thống kê:

uế



- Cấp độ thứ hai là quan trọng nhất: Điều tra nguồn số liệu sơ cấp trên cơ sở
tiến hành khảo sát thực tế đơn vị quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
trên địa bàn huyện Tĩnh Gia thông qua phiếu điều tra. Phương pháp cụ thể là chọn

ng

một số Ban QLDA chuyên trách, không chuyên trách, các chủ đầu tư đại diện cho
cấp huyện, cấp xã, chọn một số đơn vị thi công và một số chuyên gia trong lĩnh vực

ườ

XDCB.

Phương pháp tiến hành điều tra là tiếp cận trực tiếp các thành phần nêu trên,

Tr

sau khi mẫu điều tra đã được xác định với các đơn vị đã lựa chọn, tiến hành nhập số
liệu, tổng hợp, kiểm định, đưa ra kết quả nhận xét các thông tin theo phiếu điều tra
đã xây dựng sẵn (phần mềm SPSS).

3


4.3.2. Phương pháp so sánh
Căn cứ số liệu và kết quả điều tra làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá hiệu
quả quản lý vốn đầu tư XDCB tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
4.3.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo



Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý vốn ngân sách nhà
nước trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Đ
ại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ bản tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn ngân sách

Tr

ườ

ng

nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.

4


PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN

uế

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

ại

cất giữ hay nhằm mục đích tiêu dùng, cũng phân biệt hoạt động đầu tư với hoạt
động bỏ vốn nhằm duy trì sự hoạt động thường xuyên của các tổ chức hoặc đảm bảo
cho quá trình sản xuất được duy trì, mà hoạt động đó có thể gọi là hoạt động sản

ng

xuất kinh doanh (SXKD) [2].

Trong hoạt động kinh tế, đầu tư có thể biểu hiện cụ thể hơn và mang bản

ườ

chất kinh tế, đó là hoạt động đầu tư nhằm mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là một tiêu
chuẩn cơ bản và chủ yếu của hoạt động đầu tư. Ở đây hoàn toàn không có khái niệm

Tr

đầu tư không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Trên quan điểm của quá trình tái sản xuất mở rộng khái niệm đầu tư có thể

hiểu là quá trình chuyển hoá vốn thành các yếu tố cần thiết cho việc tạo ra năng lực
sản phẩm mới và các yếu tố cơ bản cho quá trình phát triển SXKD. Đó là hoạt động

5


mang tính chất thường xuyên của mọi nền kinh tế và là nền tảng của sự phát triển
của xã hội.

họ

* Phương thức đầu tư

- Đầu tư gián tiếp: Là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế và người sử

Đ
ại

dụng vốn không phải là một chủ thể mà người bỏ vốn đó không trực tiếp tham gia
vào điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Loại hình
thức này người bỏ vốn không cần biết mục tiêu cụ thể của hoạt động đầu tư mà họ

ng

chỉ cần biết là vốn của họ được sử dụng ở đâu, sử dụng như thế nào và mục tiêu
hoạt động đầu tư ra sao.

ườ

Đầu tư gián tiếp được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: việc

mua chứng chỉ, đơn giá, trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, phiếu tín dụng, ...

Tr

Hiện nay loại hình thức đầu tư gián tiếp là loại hình thức đầu tư khá phát

triển, và nó có đặc điểm là gặp rủi ro, mà sự rủi ro đó nằm ngay trong quá trình đầu
tư và nó không cảm nhận được nên người đầu tư cảm thấy yên tâm khi quyết định


ra sản phẩm có chất lượng cao.

cK

lại có khi có khả năng tạo ra năng lực quản lý và năng lực sản xuất kinh doanh, tạo

Với hình thức đầu tư này người mua lại có mong muốn hoạt động của doanh

họ

nghiệp có hiệu quả cao hơn. Nên có thể tạo ra những phương thức quản lý mới và
tạo ra bước phát triển mới cho doanh nghiệp.

Đ
ại

+ Đầu tư phát triển (ĐTPT): Đây là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu
nhất, chủ sở hữu VĐT gắn liền với hoạt động kinh tế của quá trình đầu tư. Hình
thức đầu tư này nhằm nâng cao năng lực sản xuất hiện có để tạo ra năng lực sản

ng

xuất mới về chất lượng. Đầu tư phát triển chính là hình thức đầu tư tái sản xuất mở
rộng, tạo ra sản phẩm mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

ườ

Xét trên quan điểm tổng thể nền kinh tế thì đầu tư gián tiếp hoặc đầu tư



Với nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), vai trò của đầu tư XDCB càng có ý

in

h

nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa, phát triển và tăng sức
cạnh tranh trên thị trường. Nhà nước thể hiện vai trò quản lý bằng việc điều chỉnh

KT-XH [2].
1.1.1.2. Vốn đầu tư

họ

* Khái niệm vốn đầu tư

cK

cơ cấu đầu tư cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu cần đạt được về

VĐT là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị SXKD, dịch vụ, là tiền tiết

Đ
ại

kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết
hoặc tài trợ của nước ngoài... nhằm để tái sản xuất các tài sản cố định để duy trì
hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sung các cơ sở

khác.
Thứ hai: Đầu tư đỏi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng VĐT lớn

tế
H

thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần

thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ
sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp
hoá dầu, công nghiệp lương thực thực phẩm, ngành điện năng...

in

h

Vì sử dụng một khối lượng vốn khổng lồ, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả
sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển KT-XH. Đặc biệt, sử dụng VĐT nước

cK

ngoài với khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng
chồng chất vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến
khủng hoảng tài chính tiền tệ. Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Mêhicô

họ

và các nước Đông Nam á là những điển hình về tình trạng này.
Thứ ba: Quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một quá trình lao động rất dài


nhiều thời kỳ nối tiếp sau này, cho nên muốn nâng hiệu quả sử dụng VĐT cần chú ý
tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác.
- Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét toàn diện ba giai đoạn của
quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự

uế

án mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án.
Thứ tư: Đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư

tế
H

XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài. Trong thời gian này, các

yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưỏng sẽ gây nên những tổn thất mà các
nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án. Các yếu tố được đầu tư, sự thay đổi
chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi

in

h

suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hại
cho các nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu được những món lời lớn,

cK

và đây là niềm hy vọng kích thích các nhà đầu tư. Chính xét trên phương diện này
mà Samuelson cho rằng: đầu tư là sự đánh bạc về tương lai với hy vọng thu nhập

nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nước chính là khối lượng VĐT
trong nước. Tỷ lệ giữa vốn huy động được ở trong nước để tiếp nhận và sử dụng có

10


hiệu quả vốn nước ngoài tuỳ thuộc vào đặc điểm và điều kiện phát triển KT-XH của
mỗi nước. Vốn trong nước bao gồm:
+ Vốn NSNN: gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Vốn
ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được nhà nước duy trì

uế

trong kế hoạch ngân sách để cấp cho đơn vị thực hiện các công trình thuộc kế hoạch
Nhà nước [9].

tế
H

+ Vốn của các doanh nghiệp quốc doanh: Được hình thành từ lợi nhuận để

lại của các doanh nghiệp để bổ sung cho vốn kinh doanh. Nguồn vốn này luôn có
vai trò to lớn và tác dụng trực tiếp nhất đối với tốc độ tăng trưởng hàng năm của
tổng sản phẩm trong nước. Đây chính là nguồn vốn mà các chính sách kinh tế trong

in

h

các giai đoạn tiếp theo.


Tr

việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển KT-XH của nước nhận đầu tư.
- Vốn đầu tư trực tiếp (FDI): là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước

ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá
trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thường đủ lớn để giải quyết dứt diểm
từng vấn đề KT-XH của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, với VĐT trực tiếp, nước
nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ (do người

11


đầu tư đem vào góp vốn sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo con
đường ngoại thương với lý do cạnh tranh hay cấm vận nước nhận đầu tư; học tập
kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián
tiếp có chỗ đứng trên thị trường thế giới; nhanh chóng được thế giới biết đến thông

uế

qua quan hệ làm ăn với nhà đầu tư. Nước nhận đầu tư trực tiếp phải chia sẻ lợi ích
kinh tế do đầu tư đem lại với người đầu tư theo mức độ góp vốn cuả họ. Vì vậy, có

tế
H

quan điểm cho rằng đầu tư trực tiếp sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của nước nhận đầu
tư.



ng

trong các lĩnh vực KT-XH nhằm thu được lợi ích dưới hình thức khác nhau. Hoạt
động đầu tư XDCB thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các tài sản cố định

ườ

được gọi là đầu tư XDCB
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB, là các hoạt động cụ

Tr

thể để tạo ra tài sản cố định như: Khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt. Đầu tư
XDCB là hình thức đầu tư chủ yếu và phổ biến nhất. Người có VĐT XDCB gắn
liền với hoạt động kinh tế của quá trình đầu tư nhằm góp phần và nâng cao năng lực
sản xuất hiện có, tạo ra năng lực sản xuất mới cho các hoạt động SXKD nhằm sinh
lợi.

12


Trong các khoản mục VĐT phát triển thì VĐT XDCB là bộ phận quan trọng
và chiếm tỷ lệ lớn nhất. VĐT XDCB là những chi phí bằng tiền dùng cho việc xây
dựng mới, mở rộng, xây lại và khôi phục TSCĐ trong nền kinh tế.
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đang phát

uế

triển đang đứng trước những thiếu hụt về vốn cho ĐTPT, do chưa có tích luỹ hoặc

Đ
ại

thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng, nghiệm thu công trình và đưa vào sử dụng,
khai thác. Vì vậy, việc thực hiện đầu tư XDCB đầy đủ và nghiêm túc các trình tự
XDCB có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB của việc

ng

thực hiện đầu tư [4].

1.1.2.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

ườ

Đầu tư XDCB có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế của tất cả các nước

trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nước

Tr

ta đang trong thời kỳ CNH- HĐH theo định hướng XHCN. Do vậy, công tác đầu tư
XDCB có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thực hiện thành công chiến lược phát
triển KT-XH của Đảng và nhà nước đã đề ra, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu
quả các tài nguyên khoáng sản, lao động, đất đai, vốn và các nguồn lực khác trong

13


xã hội, đồng thời phải bảo vệ và phát triển môi trường sinh thái để tăng cường cơ sở


họ

có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làm tăng sức
cạnh tranh trên thị trường nhờ đó làm cho đầu tư ngày càng có hiệu quả hơn. Đối

Đ
ại

với nước ta hiện nay, chuyển sang nền KTTT định hướng XHCN thì vai trò quản lý
điều hành của nhà nước về đầu tư phải phù hợp với quy luật khách quan của cơ chế
thị trường. Nhà nước thể hiện vai trò quản lý của mình bằng việc điều chỉnh cơ cấu

ng

đầu tư phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu trong chiến lược phát triển
KT-XH đã đặt ra, để mục tiêu xây dựng đất nước ta cơ bản trở thành một nước công

ườ

nghiệp vào năm 2020.
Vai trò của đầu tư thông qua chính sách đầu tư đúng đắn có ý nghĩa quan trọng,

Tr

không ngừng góp phần mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất, phát triển KT-XH có
hiệu quả mà còn khuyến khích ĐTPT từ các thành phần kinh tế, từ đó làm cho nền kinh
tế phát triển có hiệu quả cao hơn thể hiện qua một số nội dung cơ bản sau:

14

Để thực hiện tốt các chính sách xã hội thì NSNN phải đầu tư vào các lĩnh
vực sau:

+ Đầu tư cho chương trình xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho các

họ

đối tượng nghèo đói hoặc là đối tượng chính sách xã hội.
+ Đầu tư cho các chương trình khác như cho các đối tượng chính sách xã hội.

Đ
ại

- Định hướng phát triển kinh tế

Trong việc định hướng phát triển nền kinh tế, NSNN có vai trò hết sức quan
trọng. NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh tế có mối quan hệ chặt

ng

chẽ với tổng sản phẩm xã hội thu nhập quốc dân, và có mối quan hệ với tất cả các
khâu trong hệ thống tài chính. NSNN không thể tách rời với nhà nước và nhà nước

ườ

quản lý, sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.
1.1.2.3. Phạm vi sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho cấp phát đầu tư xây

Tr


h

Như vậy đầu tư XDCB bằng NSNN đó là những khoản chi lớn của nhà nước
đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng

cK

thu hồi vốn trực tiếp và nó được thực hiện bằng chế độ cấp phát không hoàn trả từ
NSNN. Chi đầu tư XDCB là một khoản chi trong chi ĐTPT, hiện nay quan điểm
của Đảng ta là không sử dụng tiền đi vay cho tiêu dùng mà chỉ dùng vào mục đích

họ

ĐTPT và phải có kế hoạch thu hồi vốn vay và chủ động trả nợ khi đến hạn, đồng
thời trước khi đầu tư cần phải nghiên cứu kỹ nhằm đẳm bảo mỗi đồng vốn đầu tư bỏ

Đ
ại

ra đều mang lại hiệu quả cao.

1.1.2.4. Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản
* Trình tự đầu tư

ng

Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư bao
gồm 8 bước công việc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ 1.1 (trang 17):

ườ

bị

cK

Thiết kế, lập
tổng dự toán,
dự toán

h

Giai đoạn II
Thực hiện đầu tư

Thẩm định và
phê duyệt dự án

uế

Nghiên cứu dự
án tiền khả thi

tế
H

Nghiên cứu cơ
hội đầu tư

Chạy thử
nghiệm thu,
quyết toán

+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.

17


+ Lập dự án đầu tư.
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư,
tổ chức cho vay VĐT và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tư.
- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:

uế

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước.
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

tế
H

+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.

+ Phê duyệt dự án đầu tư (đối với công trình phải lập dự án) hoặc báo cáo
kinh tế kỹ thuật công trình.

+ Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình.

in

h

+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các hạng mục công trình và hồ sơ mời thầu

dự án: dự án đầu tư SXKD, dự án ĐTPT KT - XH, dự án đầu tư nhân đạo.
- Theo nguồn VĐT: có dự án đầu tư bằng vốn trong nước, vốn đầu tư trực

Tr

tiếp từ nước ngoài, vốn ODA, VĐT của Chính phủ, VĐT của khu vực tư nhân, vốn
liên doanh và vốn cổ phần…
- Theo ngành, lĩnh vực đầu tư: dự án thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp,

lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
- Theo quy mô: dự án đầu tư quy mô lớn, dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ.

18


Phân loại dự án theo yêu cầu phân cấp quản lý của Nhà nước thì trong
Luật Xây dựng và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã phân dự án thành ba nhóm như
sau [3,10]:

uế

- Dự án nhóm A
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc

tế
H

phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng (không
kể mức vốn).


thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản với tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng.
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,

ườ

truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,
thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư trên

Tr

500 tỷ đồng.
- Dự án nhóm B
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí,

hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng

19


sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở, với tổng mức đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng.
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm
trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

uế

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất
vật liệu, bưu chính, viễn thông với tổng mức đầu tư từ 50 đến 1.000 tỷ đồng.



sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây
dựng khu nhà ở với tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng.

ng

+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm
trên), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

ườ

thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất
vật liệu, bưu chính, viễn thông với tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng.

Tr

+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,

in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng.
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,
truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,

20


thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư dưới
30 tỷ đồng.
1.2. Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà


họ

- Dự án của các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích.
- Dự án quy hoạch ngành và lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn.

Đ
ại

Những dự án đó phải thể hiện trong kế hoạch hàng năm để được duyệt và
nhà nước cấp vốn. Điều kiện để dự án được cấp vốn NSNN:
- Có đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng.

ng

- Được ghi kế hoạch VĐT XDCB theo quy định.
- Quyết định thành lập ban QLDA, bổ nhiệm trưởng ban, kế toán trưởng, chủ

ườ

đầu tư phải mở tài khoản cấp phát vốn tại Tổng cục Đầu tư phát triển.
- Tổ chức đấu thầu, tuyển chọn tư vấn, mua sắm vật tư, thiết bị theo quy

Tr

định.

- Có khối lượng XDCB hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn và thanh toán.
Cơ chế cấp phát vốn:
Nhà nước quy định chi tiết việc cấp phát vốn khi tiến hành thực hiện:

cK

các tiêu cực, gian lận trong đấu thầu, hậu quả nó sẽ dẫn đến tham nhũng tiêu cực về
tài chính, gây thất thoát tài sản, nguồn vốn nhà nước.
Quan hệ 3: Công tác kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn đầu tư:

họ

Đây là công việc rất quan trọng bảo đảm chất lượng công trình, hiệu quả và
hiệu lực VĐT. Trong giai đoạn này cần thực hiện: giám sát, kiểm tra, theo dõi quá

Đ
ại

trình thi công, kiểm tra và đánh giá chất lượng công trình, hiệu quả VĐT.
Quan hệ 4: Tổ chức quản lý VĐT từ NSNN:
Bộ máy thực hiện quản lý VĐT từ NSNN bao gồm:

ng

- Cơ quan quản lý nhà nước có các Bộ, UBND các cấp.
- Cơ quan quản lý đầu tư có Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước.

ườ

- Chủ đầu tư.
Trách nhiệm của các cơ quan này như sau:

Tr



h

Ba là: Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
+ Kiểm tra và cấp vốn thanh toán đầy đủ và kịp thời.

toán.

cK

+ Yêu cầu chủ đầu tư cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác quản lý và thanh

+ Nếu chủ đầu tư sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng thì được

họ

phép tạm ngừng cấp vốn.

+ Được cấp bổ sung các khoản đã đủ điều kiện cấp vốn mà chưa cấp hoặc

Đ
ại

cấp chưa đủ.

+ Thực hiện quyết toán và báo cáo theo quy định.
Cơ quan ĐTPT có trách nhiệm tổ chức công tác quản lý và cấp phát thanh

ng


H

nhà nước

VĐT XDCB từ NSNN là nguồn vốn lớn, thu từ dân do đó công tác quản lý
vốn này phải hết sức chú ý đến tính hiệu quả của việc sử dụng chúng, giảm thiểu tối
đa sự thất thoát lãng phí vốn.

in

h

Để chống thất thoát, lãng phí VĐT và để đầu tư vốn có hiệu quả, điều đầu
tiên phải quan tâm là việc xác định chủ trương đầu tư. Nhớ lại thời kỳ kế hoạch hóa

cK

tập trung, do quan liêu chạy theo cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh, chạy theo mục tiêu phải
hoàn thành, tất cả đều phải dựa vào VĐT của nhà nước, chúng ta đã phải trả giá cho
những công trình đầu tư nhưng kém hiệu quả, công nghệ lạc hậu, giá thành cao,

họ

nhiều thiết bị đắt tiền được nhập về rồi đắp chiếu, dần trở thành đống sắt vụn và còn
rất nhiều điều bất hợp lý nhưng chưa có ai tổng kết để xem hậu quả nhà nước đã bị

Đ
ại

thiệt hại là bao nhiêu, nhưng tin chắc rằng con số đó không nhỏ.


Đ
ại

đầu tư vào các công trình, các dự án có tính khả thi. Ngược lại, cần phải loại bỏ các
công trình, dự án mà tính khả thi của thị trường còn thấp và chưa chắc chắn.
- Vốn từ ngân sách nhà nước được đầu tư một cách tiết kiệm

ng

Tiết kiệm vốn từ NSNN phải thực hiện ngay ở mỗi khâu của quá trình
XDCB:

ườ

+ Tiết kiệm khi lập dự án: tiết kiệm ở khâu này rất quan trọng vì nếu định

hướng đầu tư đúng thì công trình sẽ phát huy được hiệu quả và ngược lại.

Tr

+ Tiết kiệm trong khâu cấp phát và quản lý.
- Vốn từ ngân sách nhà nước được đầu tư cần được quản lý chặt chẽ
Để triển khai một dự án, công tác chuẩn bị đầu tư thường được tiến hành

trước từ 1 - 2 năm. Trong thực tế đây vẫn là khâu chủ yếu làm chậm việc thực hiện
đầu tư, hiện tượng "vốn chờ dự án" vẫn còn phổ biến. Có một số Bộ và địa phương

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status