(TIẾT 60- TIẾT 70)Giáo án soạn theo chuẩn KT kĩ năng 2010 - Pdf 75

Tuần:
S:
G:
Tiết 60
Bài 55: Màu sắc các vật dới ánh sáng trắng
và dới ánh sáng màu.
i - Mục tiêu
1. Kiến thức
Trả lời đợc câu hỏi, thế nào là sự trộn hai hay nhiều ánh sáng màu
với nhau.
Trình bày và giải thích đợc thí nghiệm trộn các ánh sáng màu.
Dựa vào quan sát, có thể mô tả đợc màu của ánh sáng mà ta thu đựơc khi trộn hai
hay nhiều màu với nhau.
Trả lời đợc các câu hỏi : Có thể trộn đợc ánh sáng trắng hay không ? Có thể trộn
đợc ánh sáng đen hay không ?
2. Kĩ năng :
Tiến hành thí nghiệm để tìm ra qui luật trên màu ánh sáng.
3. Thái độ :
Nghiêm túc, cẩn thận.
II- Chuẩn bị.
Một kín có một cửa sổ để chắn ánh sáng bằng các tấm lọc màn.
Các vật có màu trắng, đỏ, lục, đen đặt trong hộp.
Một tấm lọc màu đỏ và một tấm lọc màu lục.
Nếu có thể một vài hình ảnh về phong cảnh có màu xanh lục.
III. Phơng pháp:
Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. tiến trình bài giảng:
A, ổn định tổ chức: 9A: 9B:
B, Kiểm tra:
HS1: Khi nào ta nhận biết ánh sáng? thế nào là sự trộn màu của ánh sáng.
HS2: Hãy nêu phơng pháp trộn màu của ánh sáng.

+ Nhận xét kết quả của các nhóm, thống nhất kiến
thức và ghi vở.
- HS nghiên cứu cá nhân trả lời C
2
và C
3
.
- GV yêu cầu HS lần lợt trả lời C
2
, C
3
thống nhất ghi
vở.
- HS ghi vở?
+ Dới ánh sáng màu trắng: Thì vật màu
trắng có ánh sáng trắng truyền vào mắt ta.
+ Dới ánh sáng màu đỏ: Thì vật màu đỏ
có ánh sáng truyền vào mắt ta.
+ Dới ánh sáng xanh: Thì vật màu xanh
có ánh sáng xanh truyền vào mắt ta.
_____ đỏ ______ đỏ _______
_____ xanh ______xanh _______
+Vật màu đen thì không có ánh sáng màu
nào truyền vào mắt.
Nhận xét: Dới ánh sáng màu trắng, vật có
màu nào thì có ánh sáng màu đó truyền
vào mắt ta.
II. Khả năng tán xạ ánh sáng màu của
các vật.
1. Thí nghiệm và

đúng thì GV gợi ý ánh sáng bạn thấy màu gì? Màu lá
ban ngày màu gì? Vì sao?
vật màu đỏ.
C
3
: - Chiếu ánh sáng xanh lục vào vật
xanh lục và màu trắng vật màu xanh
lục.
- Chiếu ánh sáng xanh lục vào vật màu
khác nhìn thấy vật màu tối (đen)
III. Kết luận
- Vật màu nào thì hắt lại (tán xạ) tốt ánh
sáng màu đó.
- Vật màu trắng thì tán xạ tốt tất cả các
ánh sáng màu.
- Vật màu đen không có khả năng tán xạ
ánh sáng màu nào.
IV. Vận dụng:
C
4
- Lá cây ban ngày màu xanh vì tán xạ
ánh sáng màu xanh vào mắt.
- Lá cây ban đêm không màu vì không có
ánh sáng để lá cây tán xạ ánh sáng.
C
5
:
Vì ánh sáng trắng bi lọc, còn ánh sáng đỏ
chiếu đến tờ giấy.
Vì ánh sáng đỏ đến giấy xanh tán xạ ánh

Kĩ năng: Thu thập thông tin về tác dụng của ánh sáng trong thực tế để thấy vai trò của
ánh sáng.
Thái độ: Say mê vận dụng khoa học vào thực tế.
II- Chuẩn bị
Một tấm kim loại một mặt sơn trắng, một mặt sơn đen. Hoặc 2 tấm kim loại
giống nhau: Một sơn trắng, một sơn đen.
1 hoặc 2 nhiệt kế
1chiếc đèn 25W
1 chiếc đồng hồ
1 dụng cụ pin mặt trời (máy tính bỏ túi...)
III. Phơng pháp:
Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. tiến trình bài giảng:
A, ổn định tổ chức: 9A: 9B:
B, Kiểm tra:
HS1: Chữa bài tập 55.1; 55.3
HS2: (HS khá) chữa bài tập 55.4
4
53 - 54.5.
C. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 Tạo tình huống:
PP
1
: Tạo tình huống nh SGK
PP
2
: Trong thực tế ngời ta đã sử dụng ánh sáng vào
công việc nào? Vậy ánh sáng có tác dụng gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của ánh sáng.

nóng lên.
C
2
:
- Đốt nóng vật bằng ánh sáng mặt trời.
- Phơi muối: ánh sáng làm nớc biển bay
hơi nhanh muối.
* Nhận xét: ánh sáng chiếu vào các vật
làm các vật nóng lên. Khi đó năng lợng
ánh sáng đã bị biến đổi thành nhiệt năng.
Đó là tác dụng nhiệt của ánh sáng.
2. Nghiên cứu tác dụng của ánh sáng trên
vật màu trắng hay vật màu đen.
Bố trí thí nghiệm hình
h không đổi. Đèn sáng t = 3 phút - kim
loại trắng.
t
0
1
= ..........
t
0
2
= ..........
C
3
:
So sánh kết quả:
5
Đèn

, C
9
, C
10
Nếu học không
tự trả lời đợc, GV có thể gợi ý: acsimet dùng dụng cụ
tập trung nhiều ánh sáng vào chiến thuyền của giặc.
Chú ý C
10
: Về mùa đông ban ngày nên mặc áo màu
tối?
Vật màu đen hấp thụ ánh sáng nhiều hơn
vật màu trắng.
II. Tác dụng sinh học của ánh sáng.
C
4
: Cây cối trồng trong nơi không có ánh
sáng, lá cây xanh nhạt, cây yếu. Cây trồng
ngoài ánh sáng, lá xanh cây tốt.
C
5
: Ngời sống thiếu ánh sáng sẽ yếu. Em
bé phải tắm nắng để cứng cáp
Nhận xét: ánh sáng gây ra một số biến đổi
nhất định ở các sinh vật - Đó là tác dụng
sinh học của ánh sáng.
1. Pin mặt trời.
HS ghi vở:
Pin mặt trời là nguồn điện có thể phát ra
điện khi có ánh sáng chiếu vào.

C
10
: Mùa đông, trời lạnh, áo màu tối hấp
thụ nhiệt tốt cơ thể nóng lên.
Mùa hè trời nóng, áo màu sáng hấp thụ
nhiệt kém cơ thể đỡ bị nóng lên.
D. Củng cố.
GV: Yêu cầu HS phát biểu kiến thức của bài.
- GV thông báo cho HS mục "có thể em cha biết".
1s - S = 1m
2
nhận 1400J
6h - S = 20m
2
nhận 604800000J đợc 1800l nớc sôi.
- Các vệ tinh nhân tạo dùng điện của pin mặt trời.
- Có ô tô chạy bằng W mặt trời.
- Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt lớn.
- Tia tử ngoại có tác dụng sinh học rõ rệt.
E. Hớng dẫn về nhà
Làm bài tập 56 SBT tìm thêm ví dụ
Tuần:
S:
G:
Tiết 62
Bài 57: thực hành nhận biết ánh sáng đơn sắc
và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa cd
I. Mục tiêu:
- Trả lời đợc câu hỏi, thế nào là as đơn sắc và thế nào là as không đơn sắc.
- Biết cách dùng đĩa CD để nhận biết as đơn sắc và as không đơn sắc.

- HS: + Ghi câu trả lời vào báo cáo.
+ Ghi kết luận chung về kết quả TN.
-GV hớng dẫn HS làm báo cáo.
I. Lý thuyết.
II. Thực hành.
- Lần lợt chắn tấm lọc màu đỏ, lục, lam
vào mặt đĩa CD.
D. Củng cố.
- GV thu báo cáo.
- GV nhận xét giờ TH, HS thu dọn dụng cụ.
E. H ớng dẫn về nhà .
- Học bài và xem trớc bài 58 SGK.
Tuần
S:
G:
Tiết 63
Bài 58: tổng kết chơng iii: quang học
I. Mục tiêu:
- Trả lời đợc câu hỏi trong phần Tự kiểm tra .
- Vận dụng các kiến thức để giải các bài tập phần Vận dụng .
-Giáo dục lòng say mê học tập.
II. p h ơng tiện thực hiện.
- GV: Giáo án + SGK.
- HS: SGK.
III. Cách thức tiến hành.
8


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status