TiÕt 18 - Bµi
15:
NộI DUNG CHíNH
I. Sự phân bố khí
áp.
II. Một số loại giã chÝnh.
I. Sự phân bố khí áp:
1. Khí áp. Nguyên nhân thay đổi khí
áp:
a. Khí
áp:
Là sức nén của không khí
xuống mặt Trái Đất.
b. Nguyên nhân thay đổi khí
áp:
- Do độ cao thay đổi: Càng lên cao khí áp
càng giảm
- Do nhiệt độ thay đổi: Nhiệt độ tăng kh
áp giảm và ngợc lại
- Do độ ẩm thay đổi: Độ ẩm càng tăng
khí áp càng giảm và ngợc lại
II. Một số loại gió
1. Gió Tây ôn
chính.
2.
Gió mậu
đới.
dịch.
Loại
gió
Tây Ôn đới
- Quanh
- Từ áp cao chí
Đặc điểm năm
tuyến
về
áp
(Thời gian,
vị trí hoạt thấp ôn đới
động, h - Hớng: Tây
ớng)
+BCB: TNam
+BCN: TBắc
Tính chất
ẩm, ma
nhiều
Mậu dịch
- Quanh năm
- Từ áp cao chí
- Thờng có ở đới nóng: ấn Độ, ĐNA, phía
đông các lục địa lớn thuộc vĩ tuyến
trung bình nh Đông á, §«ng Nam Hoa Kú…
Các khu vực gió mùa trên Thế
3. Gió mùa:
- Nguyên
nhân:
+ Do sự chênh lệch về nhiệt và khí áp
giữa lục địa và đại dơng .
+ Do sự chênh lệch về nhiệt và khí áp
giữa BCB và BCN (vïng nhiƯt ®íi) .
Giã mïa ViƯt Nam vµo mïa
Giã mïa ViƯt Nam vµo mïa
4. Gió địa ph
ơng
a. Gió biển, gió
đất.
Gió biển và gió ®Êt.
Gió biển và gió đất.