Vấn đề huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Thanh Xuân - Pdf 75

Mục lục
Lời mở đầu..................................................................................................5
Chơng I. Những vấn đề cơ bản về vấn đề huy động vốn
của ngân hàng thơng mại...............................................................7
I. Tìm hiểu chung về ngân hàng thơng mại..................................................7
1. Khái niệm ngân hàng thơng mại...............................................................7
2. Vai trò của ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế................................8
3. Một số nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thơng mại.................................9
3.1 Nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thơng mại..................................9
3.1.1 Nghiệp vụ tiền gửi:........................................................................................10
3.1.2 Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:..............................................................10
3.1.3 Nghiệp vụ đi vay:..........................................................................................10
3.1.4 Nghiệp vụ huy động vốn khác:......................................................................10
3.2 Nghiệp vụ tín dụng............................................................................10
3.2.1 Nghiệp vụ ngân quỹ:.....................................................................................10
3.2.2 Nghiệp vụ cho vay:........................................................................................11
3.2.3 Nghiệp vụ đầu t tài chính:..........................................................................11
3.3 Nghiệp vụ cung ứng dịch vụ.................................................................11
2. Các hình thức huy động vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trờng:.....12
2.1. Huy động vốn bằng tiền gửi không hỳ hạn......................................12
2.2. Huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm...........13
2.2.1. Huy động tiền gửi có kỳ hạn. .......................................................................13
2.2.2. Huy động tiền gửi tiết kiệm.......................................................................14
2.3. Huy động vốn qua đi vay.................................................................14
2.3.1. Vay từ ngân hàng Trung ơng.......................................................................14
2.3.2. Vay từ các tổ chức tín dụng khác.................................................................14
2.4. Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ........................................15
2.5. Các hình thức huy động vốn khác...................................................15
3. Các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn của NHTM.............15
3.1 Các yếu tố khách quan......................................................................15
3.1.1 Yếu tố pháp lý.................................................................................................15

2.2. Huy động từ tiền gửi của các tổ chức tín dụng................................32
3. Đánh giá chung........................................................................................32
3.1. Về cơ cấu nguồn vốn........................................................................32
3.2. Về quy mô và tốc độ tăng trởng của nguồn vốn..............................32
3.3. Về khả năng đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn........................33
3.4. Về lãi suất huy động vốn..................................................................33
III. Những thành công và hạn chế trong hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh
Xuân................................................................................................................34
1. Những thành công....................................................................................34
2. Những khó khăn.......................................................................................34
3. Nguyên nhân ...........................................................................................35
3.1. Nguyên nhân khách quan ...............................................................35
3.2. Nguyên nhân chủ quan....................................................................36
Chơng iii. Một số kiến nghị nhằm tăng cờng huy động
vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn - chi nhánh thanh xuân......................................................38
I. Chiến lợc phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Chi nhánh Thanh Xuân ...................................................................38
1. Phơng hớng phát triển đến năm 2010......................................................38
2. Gải pháp phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chi nhánh Thanh Xuân................................................................................39
II. Một số kiến nghị.......................................................................................42
1. Kiến nghị đối với Nhà nớc.......................................................................42
2. Kiến nghị đối với chi nhánh.....................................................................43
Kết luận....................................................................................................44
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tài liệu tham khảo............................................................................46

phát triển và ngày càng khẳng định mình là một bộ phận không thể thiếu của nền
kinh tế. Bằng lợng vốn huy động đợc trong xã hội thông qua nghiệp vụ huy động
vốn, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cung cấp một lợng vốn lớn
cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời
cho quá trình tái sản xuất. Nhờ đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành
phần trong nền kinh tế đợc diễn ra một cách thuận lợi. Do vậy, trong thời gian tới,
để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triển chung
của nền kinh tế cũng nh cho chính bản thân hệ thống ngân hàng thì việc huy động
vốn cho kinh doanh trong tơng lai chắc chắn sẽ đợc đặt lên hàng đầu đối với các tổ
chức tài chính, các ngân hàng thơng mại nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn nói riêng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã đợc học ở trờng,
cùng với những kiến thức thu nhận đợc trong thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình
thực tế tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Thanh Xuân
vừa qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: Vấn đề huy động vốn tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Thanh Xuân. làm chuyên đề tốt
nghiệp cho mình.
Ngoi li m u, kt lun, kt cu ca bi bỏo cỏo gm ba phn nh sau:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về vấn đề huy động vốn của ngân hàng thơng
mại
Chơng 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn kinh doanh tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Thanh Xuân.
Chơng 3 Mt s kin ngh nhm tng cng huy ng vn ti ngõn hng
Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn Chi nhỏnh Thanh Xuõn
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hon thnh bỏo cỏo thc tp ny, em xin cm n s ch bo nhit tỡnh
ca tp th cỏn b phũng K hoch kinh doanh v cỏc phũng ban cú liờn quan ti
NHNo&PTNT chi nhỏnh Thanh Xuõn, c bit xin cm n TS.Bùi Liên Hà mc

thờng xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với cam kết hoàn trả lại
đúng số tiền đó cộng thêm một khoản tiền lãi, sử dụng số tiền này cho vay và cung
ứng các dịch vụ thanh toán cùng một số nghiệp vụ khác.
Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng chịu nhiều ảnh hởng của các yếu
tố kinh tế, xã hội, chính trị, tâm lý đồng thời đến lợt mình, ngân hàng lại có khả
năng tác động trở lại các yếu tố này. Không thể phủ nhận rằng, nền kinh tế của một
nớc chỉ phát triển ổn định và bền vững khi có chính sách tài chính tiền tệ đúng
đắn và hệ thống ngân hàng hoạt động đủ mạnh, có khả năng thu hút tập trung các
nguồn vốn và phân bổ hợp lý nguồn vốn đó vào các ngành sản xuất kinh doanh.
[1] />Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Vai trò của ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế
Trong thời gian gần đây, tình hình diễn biến lãi suất, tín dụng, giá vàng,
ngoại hối và đặc biệt là hoạt động của các ngân hàng thơng mại đang thu hút sự
quan tâm lớn của d luận và giới kinh doanh. Chính vì điều đó, ngân hàng thơng mại
thông qua việc thực hiện chức năng, vai trò của mình nhất là chức năng trung gian
tín dụng đã trở thành một bộ phận thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Sự đóng góp này
thể hiện nh sau:
Thứ nhất, ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế để đầu t
vào sản xuất kinh doanh và các nhu cầu chi tiêu khác.
Hiện nay, với vai trò cầu nối, ngân hàng thơng mại đứng ra huy động các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế bằng cơ chế
tiền gửi có kỳ hạn và không có kì hạn, rồi tái phân phối cho nền kinh tế quốc dân,
đáp ứng đầy đủ và kịp thời cho quá trình tái sản xuất.
Thứ hai, ngân hàng thơng mại hỗ trợ Nhà nớc trong điều tiết vĩ mô nền kinh
tế.
Các ngân hàng thơng mại thực hiện đúng chức năng của mình để hớng tới mục
tiêu lợi nhuận cho chính ngân hàng đồng thời đã góp phần thực hiện các mục tiêu
của chính sách tiền tệ quốc gia nh ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo việc làm và

tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
Tóm lại, ngân hàng thơng mại có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế hiện
nay. Ngân hàng có ảnh hởng rất lớn trong quá trình hình thành, phát triển, chuyển
dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta, làm cho nền kinh tế
tăng trởng mạnh, từ đó tạo động lực thúc đẩy quy mô tín dụng ngân hàng, giảm bớt
rủi ro xảy ra. Điều này cần đợc nhận thức và quán triệt xuyên suốt trong quá trình
hoạch định chính sách về vốn, phơng thức và cơ chế hoạt động của các ngân hàng
thơng mại.
3. Một số nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thơng mại
3.1 Nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là:
nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân
hàng nh: dịch vụ t vấn, thanh toán hộ, giữ hộ... Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật
thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh
tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong quá trình hoạt
động của ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động
kinh doanh của NHTM. Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt
động kinh doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.1.1 Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ
các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản. Ngoài ra,
NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia
đình đợc gửi vào ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hởng lãi trên số tiền gửi.
3.1.2 Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính
thời hạn tơng đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu t, khả năng cung cấp
đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế. Hơn nữa, nghiệp

cấp các khoản tín dụng ngắn, trung và dài hạn cho các thành phần trong nền kinh tế,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3.2.3 Nghiệp vụ đầu t tài chính:
Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng số vốn huy động đợc từ
dân c, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu t vào nền kinh tế dới các hình thức nh:
hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trờng...và trực tiếp thu lợi nhuận
trên các khoản đầu t đó.
3.3 Nghiệp vụ cung ứng dịch vụ.
Ngoài các nghiệp vụ cơ bản đợc nêu trên, trong hoạt động kinh doanh, các
NHTM còn tiến hành các hoạt động kinh doanh khác trên thị trờng nh: kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc và đá quý, thực hiện dịch vụ t vấn, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp vụ
uỷ thác và đại lý trong hoạt động cung ứng chứng khoán ra thị trờng... và hàng loạt
những dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng nh : dịch vụ bảo quản giấy
tờ có giá, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ cầm đồ... Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế hàng hoá đặc biệt là trong nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, hoạt động thu -
chi hộ, chuyển tiền qua ngân hàng ngày càng đợc mở rộng và phát triển. Các ngân
hàng đã không ngừng áp dụng những tiến bộ, thành tựu khoa học công nghệ, kết hợp
với uy tín kinh doanh của ngân hàng làm cho nghiệp vụ này ngày càng đợc thay đổi
về chất.
II. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thơng mại
1. Khái niệm hoạt động huy động vốn
Trong nền kinh tế luôn tồn tại những ngời thừa vốn và thiếu vốn, ngân hàng
thơng mại đã biết điều hoà mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các công cụ, và các
nghiệp vụ của mình huy động các nguồn vốn trong xã hội. Thực chất, nghiệp vụ huy
động vốn là các hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh
tế, xã hội dới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành các chứng chỉ
tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, tạo nên một nguồn tài chính đợc ngân
hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợi nhuận này cho ngời gửi
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
11

sau:
2.1. Huy động vốn bằng tiền gửi không hỳ hạn.
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể
rút tiền hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng hình thức phát séc. ở những n-
ớc có hệ thống Ngân hàng phát triển hoạt động dựa trên công nghệ cao, thì việc rút
tiền từ tài khoản này phần lớn đợc thực hiện bằng điện thoại hoặc thực hiện qua các
máy rút tiền tự động ATM đợc lắp đặt rộng rãi.
Đối với khách hàng, việc gửi tiền vào tài khoản này với mục đích chủ yếu là
thanh toán và chi trả cho các hoạt động kinh doanh, các hoạt động dịch vụ phát sinh
một cách thờng xuyên. Nên việc dễ dàng chuyển nhợng, dễ dàng thanh toán đợc
xem là yếu tố rất quan trọng, còn việc hởng lãi đối với khoản tiền gửi này chỉ là thứ
yếu. Do đó, loại tiền gửi này còn đợc gọi là tiền gửi theo yêu cầu, nó không đem lại
lợi tức cao cho ngời gửi. Ngợc lại, đối với NHTM thì đây lại là một khoản vốn huy
động với mức chi phí thấp nhất trong tất cả các khoản vốn huy động đợc khác. Ngân
hàng chỉ phải bỏ ra những khoản chi phí nhỏ về quản lý tài khoản hoặc trả lãi (nếu
có thì nó cũng rất nhỏ) bù lại là đợc sử một phần lớn làm vốn kinh doanh.
Tuy nhiên, vốn tiền gửi không kỳ hạn lại là khoản vốn có sự biến động nhiều
nhất, số d của khoản vốn này tăng giảm phụ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh
của ngời gửi tiền. Do vậy, NHTM chỉ có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn này khi và
chỉ khi đa ra đợc các dự đoán về sự biến động số d trên tài khoản tiền gửi này một
cách chính xác.
2.2. Huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.
Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là hai
loại tiền gửi có tính ổn định hơn, chi phí huy động và quản lý cao hơn, hơn nữa hai
loại tiền gửi này lại có độ nhạy cảm cao về lãi suất nên trong quá trình huy động
cũng có những điểm khác biệt.
2.2.1. Huy động tiền gửi có kỳ hạn.

nh: thiếu hụt dự trữ hoặc quá kẹt về vốn. Tuy nhiên để giữ ổn định giá trị đồng bản
tệ cũng nh ngăn chặn sự lạm dụng của các NHTM trong việc vay vốn, NHTƯ thờng
không muốn cho các NHTM vay quá nhiều, khi đó nó có thể nâng mức lãi suất chiết
khấu, lãi suất phạt lên cao hoặc đa ra những điều kiện vay mà hiếm NHTM nào có
thể chịu đợc.
2.3.2. Vay từ các tổ chức tín dụng khác.
Cũng giống nh trên, trong quá trình hoạt động của mình có những lúc NHTM
phải đối đầu với những tình huống khó khăn về tài chính nh: thiếu hụt dự trữ bắt
buộc, mất khả năng thanh toán những khoản tiền lớn... và để tránh nguy cơ mất
khách hàng, bảo đảm uy tín cho Ngân hàng thì giải pháp tốt nhất là đi vay. NHTM
có thể đi vay từ nhiều nguồn khác nhau và một trong số đó là đi vay từ các tổ chức
tín dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng hay thị trờng tiền tệ trong và ngoài nớc.
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Việc vay mợn vốn giữa các NHTM, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng
khác đợc diễn ra liên tục trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nó
hình thành nên một loại tài sản nợ khá thờng xuyên trong bảng cân đối tài sản. Mặt
khác nó còn đảm bảo cho ngân hàng có những mối quan hệ tốt với các ngân hàng
khác trong cùng hệ thống, đồng thời tạo ra cơ hội cho các ngân hàng giúp đỡ lẫn
nhau trong quá trình kinh doanh.
2.4. Huy động vốn qua phát hành công cụ nợ.
Các NHTM có thể phát hành các loại công cụ nợ ra thị trờng để huy động
vốn nh: chứng chỉ tiền gửi ngân hàng có mệnh giá lớn, trái phiếu, kỳ phiếu.... Trong
đó, việc huy động vốn bằng các công cụ nợ ngắn hạn (gồm có chứng chỉ tiền gửi,
giấy thoả thuận mua lại...) lại có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản nợ
bên cạnh việc huy động vốn, bởi vì nó có thể đợc sử dụng mọi lúc khi cần thiết.
Mức lãi suất đợc trả cho loại công cụ nợ ngắn hạn này thờng đợc quy định
bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và ngời gửi tiền hoặc đợc quy định ở
mức mà ngời gửi có thể chấp nhận đợc. Có thể nói, những ngời mua chứng chỉ tiền

định, chính sách ngoại giao mở rộng kích thích đầu t nớc ngoài, tăng cờng quan hệ
hợp tác với các nớc có nền kinh tế phát triển tạo cơ hội thiết lập quan hệ với các tổ
chức tài chính lớn nh IMF, WB, ADB, ngân hàng đầu t Bắc Âu, quỹ OPEC từ đó
đem lại cho ngân hàng nhiều thời cơ và thách thức mới
3.1.3 Yếu tố kinh tế
Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để ngời gửi tiền ra quyết
định nên gửi tiền vào ngân hàng, tích trữ vàng, ngoại hối hay đầu t vào tài sản khác.
Trong điều kiện kinh tế bất ổn, giá cả và sức mua của tiền tệ biến động phức tạp,
lạm phát xảy ra, ngời dân có xu hớng tích trữ vàng, mua các ngoại tệ hoặc các dạng
tài sản khác nh buôn bán bất động sản, các tài sản quý giá nhằm mục đích an toàn
tài sản. Ngợc lại, nền kinh tế phát triển ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì ngời dân
có cái nhìn khả quan hơn và có xu hớng gửi tiền vào ngân hàng làm cho nguồn vốn
trong ngân hàng thơng mại đợc tăng lên.
3.1.4 Yếu tố văn hoá - Xã hội
Các yếu tố thói quen, tập quán, tâm lý cũng ảnh hởng phần nào đến hoạt
động huy động vốn. Chính vì vậy, các ngân hàng cần quan tâm đến các hoạt động
marketing, quảng cáo, tuyên truyền giúp ngời dân hiểu đúng và hiểu sâu hơn nữa về
vai trò và chức năng của ngân hàng.
3.2 Các yếu tố chủ quan
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.2.1 Uy tín của ngân hàng
Ngời dân thờng chọn những ngân hàng có uy tín tốt để gửi tiền hay sử dụng
các dịch vụ với mong muốn an toàn và tiện lợi nhất, thậm trí họ còn phải chịu lãi
tiền gửi thấp hơn các ngân hàng khác. Các tổ chức tín dụng sẽ chấp nhận cho vay
các ngân hàng có danh tiếng, uy tín tốt, luôn kinh doanh có lãI vì họ có khả năng trả
đợc nợ đúng hạn, do đó không làm gián đoạn đến việc sử dụng vốn của tổ chức
mình. Vì vậy, các ngân hàng cần chú trọng hơn nữa đến nâng cao uy tín, hoạt động
lâu dài thông qua quy mô hoạt động, trình độ quản lý, công nghệ, tài sản của ngân

điểm riêng của mỗi ngân hàng. Bên cạnh đó ngân hàng cũng cần quan tâm đến lãi
suất kho bạc, bởi vì trên thực tế kho bạc thờng phát hành tín phiếu trả lãi cao hơn lãi
suất huy động của các ngân hàng thơng mại.
3.2.3. Các hình thức huy động vốn.
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau, có ngời vì
mục đích bảo đảm an toàn, có ngời gửi chủ yếu để lấy lãi tiêu xài hàng tháng, có ng-
ời gửi tiền vào ngân hàng để đồng vốn ngày càng đợc sinh sôi nảy nở... Vì thế họ có
những hình thức gửi tiền cũng nh lĩnh lãi khác nhau có thể là 3, 6, 9 tháng... hoặc
lâu hơn. Do vậy, để có thể huy động đợc nhiều vốn trong dân c, các ngân hàng th-
ơng mại phải đa ra các hình thức huy động đa dạng. Khi có nhiều hình thức huy
động vốn sẽ tạo nhiều cơ hội cho ngời gửi lựa chọn, đáp ứng những yêu cầu khắt
khe, thoả mãn đợc mong muốn của họ. Mỗi khách hàng đều tìm cho mình cách phù
hợp nhất với yêu cầu sử dụng, bảo đảm có hiệu quả nhất với nguồn vốn của mình.
Điều này đồng nghĩa với số lợng ngời gửi tăng lên và số tiền đợc gửi vào ngân hàng
cũng tăng theo tỷ lệ thuận, kéo theo sự giảm xuống của chi phí huy động vốn.
Tuy nhiên, việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn sẽ làm cho công
việc quản lý cũng nh chi phí quản lý huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng lên, đòi
hỏi NHTM phải tìm cho mình đợc những mô hình quản lý vốn hợp lý, tiết kiệm chi
phí huy động nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc huy động vốn chung là: nguồn vốn có
tính ổn định càng cao thì lãi suất huy động cũng phải cao.
3.3. Các dịch vụ cung ứng.
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các
ngân hàng có các dịch vụ hạn chế. Trong điều kiện ngân hàng có các dịch vụ ngân
hàng qua th tín, hệ thống chi nhánh tự động làm việc 24/24 giờ và các dịch vụ khác
đợc cải tiến, nguồn thu của ngân hàng đảm bảo sẽ tăng lên.
3.4. Các nhân tố khác.
Hoạt động huy động vốn của NHTM còn chịu tác động của nhiều nhân tố
khác và một trong số những nhân tố đó là hoạt động Marketing ngân hàng. Hoạt
Nguyễn Thị Thu Phơng Anh2_K44_QTKD
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status