Tun 1
Tiết 1
Bài 1: Máy tính và chơng trình máy tính
A. Mục tiêu:
Biết con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
Biết chơng trình là cách để con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp
một cách tự động.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tài liệu, giáo án.
- Đồ dùng dạy học, máy tính.
2. Học sinh:
- Đọc trớc bài.
C. Tiến trình dạy học:
I. ổn định tổ chức lớp: (2)
- Kiển tra sĩ số:
- ổn định trật tự:
II. Kiểm tra bài cũ: (2)
Kiểm tra đồ dùng của học sinh
III. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : (18) Học sinh hiểu con ngời điều khiển máy tính thông qua cái gì
HS: Nghiên cứu SGK phần 1.
GV: Làm thế nào để in văn bản có sẵn
ra giấy.
HS: Trả lời
GV: Con ngời điều khiển máy tính
thông qua cái gì ?
HS: Thông qua lệnh
GV: Em hiểu thế nào là chơng trình
HS: Nghiên cứu và trả lời theo ý hiểu.
Tun 1
Tiết 2
Bài 1: Máy tính và chơng trình máy tính(TT)
A. Mục tiêu:
Biết rằng viết chơng trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay
giải một bài toán cụ thể.
Biết ngôn ngữ dùng để viết chơng trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.
Biết vai trò của chơng trình dịch.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tài liệu, GA
- Đồ dùng dạy học, máy tính.
2. Học sinh:
- Đọc trớc bài
- Bài tập ở nhà
C. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: (7)
Con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào? Lấy một ví dụ minh hoạ?
II. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 3 : (12) Học sinh hiểu viết chơng trình là gì.
GV: Đa ra ví dụ về một chơng trình.
HS: Nghiên cứu SGK và quan sát sơ đồ
về một chơng trình.
GV: Lí do cần phải viết chơng trình là
để điều khiển máy tính
HS: Dựa vào khái niệm chơng trình để
để trả lời.
GV: Chốt ý chớnh
GV: Viết chơng trình là gì?
viết các chơng trình máy tính.
- Chơng trình dịch đóng vai trò "ngời phiên
dịch" và dịch những chơng trình đợc viết
bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
để máy tính có thể hiểu đợc.
- Chơng trình soạn thảo và chơng trình dịch
thờng đợc kết hợp vào một phần mềm, đợc
trình và lấy ví dụ về một số môi trờng
lập trình khác nhau.
gọi là môi trờng lập trình
Củng cố kiến thức.(4)
? Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì
HS : Trả lời
GV : Chốt các ghi nhớ lên bảng
GHI NHớ
1. Con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh.
2. Viết chơng trình là hớng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.
3. Ngôn ngữ dùng để viết các chơng trình máy tính đợc gọi là ngôn ngữ lập trình.
Hớng dẫn về nhà. (4)
1. Tại sao ngời ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã có ngôn
ngữ máy của mình?
2. Học thuộc phần ghi nhớ.
Tiết 3:
Bài 2 :
Làm quen với chơng trình
và ngôn ngữ lập trình
A. Mục tiêu:
Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và các quy tắc để viết
chơng trình, câu lệnh.
Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định.
màn hình dòng chữ Chao cac ban.
Hoạt động 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì (12)
GV: Khi nói và viết ngoại ngữ để
ngời khác hiểu đúng các em có cần
phải dùng các chữ cái, những từ cho
phép và phải đợc ghép theo đúng
quy tắc ngữ pháp hay không?
HS: Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời.
GV: Ngôn ngữ lập trình gồm những
gì?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời.
GV: Chốt khái niệm trên màn hình.
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
- Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và
quy tắc viết các lệnh tạo thành một chơng trình
hoàn chỉnh và thực hiện đợc trên máy tính.
Hoạt động 3 : HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chơng trình. (8)
GV: Đa ra ví dụ về chơng trình nh
phần trớc.
HS: Nghiên cứu
GV: Theo em những từ nào trong
chơng trình là những từ khoá.
HS: Trả lời theo ý hiểu.
GV: Chỉ ra các từ khoá trong chơng
trình.
GV: Trong chơng trình đại lợng nào
gọi là tên.
HS: Trả lời theo ý hiểu.
GV: Tên là gì?
GV: Chốt khái niệm tên và giải thích
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tài liệu, GA.
- Đồ dùng dạy học nh máy tính
2. Học sinh:
- Đọc trớc bài
C. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ: (7)
1. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
2. Thế nào là từ khoá và tên trong chơng trình?
II. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một chơng trình (12)
GV: Đa ví dụ về chơng trình
GV: Cho biết một chơng trình có
những phần nào?
HS: Quan sát chơng trình và nghiên
cứu sgk trả lời.
GV: Đa lên màn hình từng phần của
chơng trình.
HS: Đọc
GV: Giải thích thêm cấu tạo của
từng phần đó.
4. Cấu trúc chung của chơng trình
- Cấu trúc chung của mọi chơng trình gồm:
Phần khai báo
o Khai báo tên chơng trình;
o Khai báo các th viện (chứa các lệnh viết
sẵn có thể sử dụng trong chơng trình) và
một số khai báo khác.
3. Học thuộc phần ghi nhớ (SGK)
Tiết 5 + 6 :
Bài thực hành 1: Làm quen với turbo pascal
A. Mục tiêu :
Thực hiện đợc thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP
Thực hiện đợc các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh.
Soạn thảo đợc một chơng trình Pascal đơn giản.
Biết cách dịch, sửa lỗi trong chơng trình, chạy chơng trình và xem kết quả.
Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình
Ngày tháng năm 2010
Kyự duyeọt tuan 2
Leõ Thanh Thoaùi
B. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- Tài liệu, GA.
- Đồ dùng dạy học nh máy tính kết nối projector,...
- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt.
2. Học sinh :
- Đọc trớc bài thực hành.
- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học.
C. Tiến trình dạy học:
I. Kiểm tra bài cũ : (7)
1. Cấu trúc chung một chơng trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chức năng của một số
từ khoá trong chơng trình.
2. Nêu các bớc cơ bản để làm việc với một chơng trình trong Turbo Pascal.
II. Dạy bài mới :
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Tiết 5 : Hoạt động 1 : Hớng dẫn ban đầu (5)
G : Đóng điện
G : Xác nhận kết quả báo cáo trên
TP\BIN).
b. Quan sát màn hình của Turbo Pascal và so
sánh với hình 11 SGK
c. Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn;
tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợ giúp phía d-
G : Giới thiệu và làm mẫu cách mở
hệ thống thực đơn (menu) và cách di
chuyển vệt sáng, chọn lệnh trong
thực đơn.
H : Làm theo trên máy của mình và
quan sát các lệnh trong từng menu.
G : Giới thiệu cách thoát khỏi TP
H : Làm thử trên máy tính của mình.
G : Theo dõi quan sát các thao tác
thực hiện của H trên từng máy và h-
ớng dẫn thêm.
ới màn hình.
d. Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các
phím mũi tên sang trái và sang phải ( và )
để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn.
e. Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn.
f. Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn.
- Mở các bảng chọn bằng cách khác: Nhấn tổ
hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn (chữ
màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của
bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R,...).
g. Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống ( và
) để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng
chọn.
h. Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi Turbo
G : Thờng xuyên đi các máy kiểm
tra, theo dõi và hớng dẫn cụ thể.
G : Làm các bớc a, b trên máy chủ
Bài 3. Chỉnh sửa chơng trình và nhận biết một
số lỗi.
vµ gi¶i thÝch mét sè lçi cho H hiĨu.
H : Quan s¸t vµ l¾ng nghe gi¶i thÝch.
Ho¹t ®éng 5 : Gi¸o viªn tỉng kÕt néi dung tiÕt thùc hµnh. (10’)
G : §a lªn mµn h×nh néi dung chÝnh
cÇn ®¹t trong tiÕt thùc hµnh nµy
(SGK)
H : §äc l¹i.
H : §äc phÇn ®äc thªm SGK
G : Cã thĨ gi¶i thÝch thªm.
Tỉng kÕt : SGK
• NhËn xÐt sau tiÕt thùc hµnh : (5’)
• Híng dÉn vỊ nhµ. (3’)
§äc vµ chn bÞ bµi 3 : Ch¬ng tr×nh m¸y tÝnh vµ d÷ liƯu.
TiÕt 7 :
Bµi 3 : CH¦¥NG TR×NH M¸Y TÝNH Vµ D÷ LIƯU
A. Mơc tiªu :
• Biết kh¸i niệm kiểu dữ liệu;
• Biết một số phép tốn cơ bản với dữ liệu số;
Ngµy th¸ng n¨m 2010
Ký duyệt tuần 3
Lê Thanh Thoại
B. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- Tài liệu, GA.
- Đồ dùng dạy học nh máy tính,...
G : Đọc tên kiểu dữ liệu Integer, real,
1. Dữ liệu và kiểu dữ liệu.
Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một ch-
ơng trình in ra màn hình với các kiểu dữ liệu
quen thuộc là chữ và số.
- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn
một số kiểu dữ liệu cơ bản.
Dới đây là một số kiểu dữ liệu thờng dùng
nhất:
Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp,
số sách trong th viện,...
Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình,
điểm trung bình môn Toán,...
Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái"
lấy từ bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình,
ví dụ: "Chao cac ban", "Lop 8E",
"2/9/1945"...
- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa
nhiều kiểu dữ liệu khác. Số các kiểu dữ liệu và
tên kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lập trình
char, string.
H : Đọc lại.
H : Viết tên và ý nghĩa của 4 kiểu dữ
liệu cơ bản trong TP.
G : Đa ví dụ : 123 và 123
H : Đọc tên hai kiểu dữ liệu trên.
G : Đa ra chú ý về kiểu dữ liệu char và
string.
có thể khác nhau.
Ví dụ 2. Bảng 1 dới đây liệt kê một số kiểu dữ
15
1.
real
Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng
2,9ì10
-39
đến 1,7ì10
38
và số 0.
char
Một kí tự trong bảng chữ cái.
string
Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự.
Kí hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu
+
cộng số nguyên, số thực
trừ số nguyên, số thực
*
nhân số nguyên, số thực
/
chia số nguyên, số thực
div
chia lấy phần nguyên số nguyên
mod
chia lấy phần d số nguyên
ngữ toán học :
82
5
+
G : Nhận xét và đa ra chú ý
5 div 2 = 2;
12 div 5 = 2
5 mod 2 = 1;
12 mod 5 = 2
- Ta có thể kết hợp các phép tính số học nói
trên trong ngôn ngữ lập trình Pascal ví dụ :
Ngôn ngữ toán Ngôn ngữ TP
a ì b c + d
a*b-c+d
a
15 5
2
+ ì
15+5*(a/2)
2
x 5 y
(x 2)
a 3 b 5
+
+
+ +
(x+5)/(a+3)-y/
(b+5)*(x+2)*(x+2)
Quy tắc tính các biểu thức số học:
Các phép toán trong ngoặc đợc thực hiện tr-
ớc tiên;
Trong dãy các phép toán không có dấu
ngoặc, các phép nhân, phép chia, phép chia
lấy phần nguyên và phép chia lấy phần d đ-
(?) Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện đợc trên một kiểu dữ liệu,
nhng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia.
(?) Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?
HS : Trả lời
GV : Nhận xét và cho điểm
II. Dạy bài mới :
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : HS biết ý nghĩa và cách viết các phép toán so sánh trong TP
G : Đa lên màn hình bảng kí hiệu các
phép toán so sánh trong toán học.
G : Các phép toán so sánh dùng để
làm gì ?
H : Nghiên cứu SGK trả lời.
- để so sánh các số, các biểu thức với
nhau.
G : Đa ra ví dụ :
a) 5 ì 2 = 9
b) 15 + 7 > 20 3
c) 5 + x 10
H : Viết bảng phụ kết quả so sánh
3. Các phép so sánh. (14)
- Bảng kí hiệu các phép so sánh viết trong ngôn
ngữ Pascal:
của a, b, c.
G : Theo em các phép so sánh này
viết trong ngôn ngữ TP có giống
trong toán học không ?
H : Trả lời theo ý hiểu.
G : Đa lên bảng
Kí hiệu trong
H : Quan sát và lắng nghe G giải
thích.
4. Giao tiếp ngời - máy tính (18)
a) Thông báo kết quả tính toán
- Lệnh :
write('Dien tich hinh tron la ',X);
- Thông báo :
b) Nhập dữ liệu
- Lệnh :
write('Ban hay nhap nam sinh:');
read(NS);
- Thông báo :
c) Chơng trình tạm ngừng
- Lệnh :
Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe...');
Delay(2000);
Thông báo :
- Lệnh :
writeln('So Pi = ',Pi);
read; {readln;}
- Thông báo :
d) Hộp thoại
Củng cố kiến thức.(5)
H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt đợc trong bài.
G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài.
H : Đọc phần ghi nhớ sgk.
Hớng dẫn về nhà.
1. Làm bài tập 5, 6
2. Học thuộc phần ghi nhớ.
3. Chuẩn bị Bài thực hành số 2 để tiết sau thực hành.
- Gv: trong bài này các em nên chú ý dòng
lệnh uses crt ở phần khai báo và dòng lệnh
clrscr; ở phần thân chơng trình. Đ ây là dòng
lệnh xóa màn hình.
- Gv: theo dõi từng thao tác của hs.
- Gv: yêu cầu hs gõ đúng quy tắc, gõ đúng
các kí hiệu toán học trong pascal tránh sự
nhầm lẫn với các kí hiệu trong tóan học.
- Gv: yêu cầu hs thực hành theo thứ tự từ câu
a đến câu d.
- Gv: yêu cầu hs vừa thực hành vừa rút ra
nhận xét với kết quả nhận đợc.
- Gv: câu c yêu cầu điều gì?
- Gv: yêu cầu hs quan sát kết quả và rút ra
nhận xét.
- Gv: yêu cầu hs tiếp tục thực hành bt2 / 28.
- Gv: ở bài này các em chỉ cần mở lại bt
CT2.pas đã lu và chỉnh sữa lại theo yêu cầu
của bt2, xem kết quả của 2 bài khác nhau ở
điểm nào?
- Gv: từ đó rút ra nhận xét .
- Gv: ở bài này chủ yếu giúp các em hiểu và
phân biệt đợc phép div, mod. Và hiểu thêm
về cách in dữ liệu ra màn hình.
- Gv: theo dõi và uốn nắn thêm cho hs.
Hs: thực hành
Hs: trả lời.
Hs: lắng nghe và thực hành.
Hs: lắng nghe và thực hành.
Hs: thực hành.
Hiểu lệnh gán.
B. Chuẩn bị
1. GV: giáo án, bảng phụ
2. HS: xem trớc bài ở nhà
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: tìm hiểu biến trong lập trình (25)
Hoạt động tính toán của máy tính đều đợc xử lí với
các dữ liệu đợc lấy từ bộ nhớ của máy.
Ví dụ: Muốn cộng hai số a và b thì trớc hết 2 số đó
phải đợc nhập vào trong bộ nhớ máy tính, sau đó máy
tính mới thực hiện phép cộng. Để chơng trình biết DL
cần xử lí nằm ở vị trí nào trong bộ nhớ, các NNLT
cung cấp một công cụ LT quan trọng đó là biến nhớ
Liên hệ với khái niệm biến mà các
em HS đã đợc làm quen trong môn
Toán: biến có thể nhận giá trị bất kì
Ngày tháng năm 2010
Kyự duyeọt tuan 5
Leõ Thanh Thoaùi
hoặc biến.
Biến là đại lợng để lu trữ dữ liệu, có thể thay đổi giá
trị của biến tại bất kì vị trí nào trong chơng trình.
DL do biến lu trữ đgl giá trị của biến
VD1: ( SGK)
? Sự khác nhau của 2 câu lệnh:
Write(15+5); và Write(X+Y);
- Write(15+5): máy tính lấy trực tiếp 2 giá trị là
15 là 5 rồi cho kết quả ra màn hình
- Write(X+Y): lấy giá trị của biến X (15) và giá
Về nhà học thuộc bài và xem trớc phần còn lại của bài
Tiết 12:
Bài 4
Sử DụNG BIếN TRONG CHƯƠNG TRìNH (tiếp)
A. Mục tiêu:
HS biết khái niệm hằng
HS biết vai trò của hằng trong lập trình
Biết cách khai báo, đặt tên và cách sử dụng biến, hằng
Hiểu lệnh gán
B. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy tính.
HS: SGK, tài liệu tham khảo, vở ghi
C. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1(7 ) kiểm tra bài cũ
1. Biến dùng để làm gì?
2. Cách khai báo biến?
* Đ áp á n:
1. Biến đợc dùng để lu trữ dữ liệu và dữ liệu đợc
biến lu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện ch-
ơng trình.
2. Việc khai báo biến gồm:
- Khai báo tên biến
- Khai báo kiểu dữ liệu của biến
Hoạt động 2 (15)Sử dụng biến trong chơng trình
GV: Sau khi khai báo, ta có thể sử dụng các
biến trong chơng trình. Các thao tác có thể thực
hiện với các biến là:
- Gán giá trị cho biến;
- Tính toán với các biến.
gán là dấu kép ":=" để phân biệt với phép so sánh
là dấu bằng (=).
GV lấy ví dụ minh hoạ trang 31 cho HS
Hoạt động 3 (15)Hằng
GV: Ngoài công cụ chính để lu trữ dữ liệu là
biến, các ngôn ngữ lập trình còn có công cụ khác
là hằng. Khác với biến, hằng là đại lợng có giá
trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện chơng
trình.
Giống nh biến, muốn sử dụng hằng, ta cũng
cần phải khai báo tên của hằng. Tuy nhiên hằng
phải đợc gán giá trị ngay khi khai báo.
Tên hằng cũng phải tuân theo quy tắc đặt tên
của ngôn ngữ lập trình.
GV lấy VD về khai báo hằng trong pascal và
giải thích cho HS
- const là từ khoá để khai báo hằng,
- Các hằng pi, bankinh đợc gán giá trị t-
ơng ứng là 3.14 và 2 .
Với khai báo trên, để tính chu vi của hình
tròn, ta có thể dùng câu lệnh sau:
chuvi:=2*pi*bankinh;
GV: Vậy lợi ích của việc sử dụng hằng là
gì?
HS: Việc sử dụng hằng rất hiệu quả nếu giá
trị của hằng (bán kính) đợc sử dụng trong nhiều
câu lệnh của chơng trình. Nếu sử dụng hằng, khi
cần thay đổi giá trị, ta chỉ cần chỉnh sửa một lần,
tại nơi khai báo mà không phải tìm và sửa trong
cả chơng trình.
Kyự duyeọt tuan 6
Leõ Thanh Thoaùi
Bài thực hành 3. Khai báo và sử dụng biến
1. Mục đích yêu cầu :
HS làm quen với cách khai báo và sử dụng biến trong chơng trình.
2. Chuẩn bị :
GV: Phòng máy, bài tập thực hành.
HS : Ôn tập cách khai báo biến và hằng trong chơng trình.
3. Nội dung thực hành : (75 )
a). Khởi động Pascal :
b). Thực hiện bài tập 1 trang 35 sgk.
* Nhập chơng trình và cho biết ý nghĩa của từng câu lệnh :
program Tinh_tien ;
uses wincrt ;
var
soluong : integer ;
dongia, thanhtien : real ;
thongbao : string ;
const phi=10000 ;
begin
thongbao := Tong so tien phai thanh toan : ;
write(Don gia = ) ; readln(dongia) ;
write(So luong = ) ; readln(soluong) ;
Thanhtien :=soluong*dongia+phi ;
Writeln(thongbao,thanhtien :10 :2) ;
Readln
End.
Lu chơng trình trên với tên TINHTIEN.PAS.
Dịch và chỉnh sửa lổi nếu có.
Chạy chơng trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số lợng) sau :
Tn: 8
Tiết: 15
BÀI TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản về kiểu dữ liệu, các phép tốn với kiểu dữ liệu số, các phép so sánh
và giao tiếp giữa người và máy.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép tốn trong ngơn ngữ Pascal.
3. Thái độ:
- HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học, giáo dục học sinh tính sáng tạo, tích
cực trong học tập, lòng u thích bộ mơn.
II. Chuẩn bị:
Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
III. Tiến trình bài dạy:
Ngµy th¸ng n¨m 2010
Ký duyệt tuần 7
Lê Thanh Thoại