Giới thiệu chung về điện lực Hà Tây - Pdf 75

Giới thiệu chung về điện lực Hà Tây
I. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Hà Tây (ĐLHT)
Điện lực Hà Tây là một đơn vị doanh nghiệp của nhà nước chịu sự chỉ
huy trực tiếp của Công ty Điện lực I.
Tiền thân của Điện lực Hà Tây là Sở quản lý phân phối điện Hà Sơn Bình.
Năm 1976 tỉnh Hà Tây sát nhập với tỉnh Hoà Bình, thành lập Tỉnh Hà Sơn Bình.
Ngày 23/2/1977 Sở quản lý và phân phối điện Hà Sơn Bình với cơ cấu lớn và
nguồn điện phân phối lớn bao gồm cả Thuỷ điện Hoà Bình với cơ cấu lớn và
nguồn điện phân phối lớn bao gồm cả thuỷ điện Hoà Bình và toàn bộ mạng lưới
điện của tỉnh Hà Sơn Bình. Do mạng lưới điện của Sở vẫv còn bị hạn chế và
xuống cấp nhiều nên việc quản lý khà phức tạp và khó khăn.
Sau đó Hà Sơn Bình tách thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình thì Sở quản lý
và phân phối điện Hà Sơn Bình tách thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình thì Sở
quản lý và phân phối điện Hà Sơn Bình cũng chịu ảnh hưởng và tách ra. Ngày
30/9/1991 theo quyết định của công ty Điện lực I đã đổi tên Sở quản lý và phân
phối điện Hà Sơn Bình thành Sở Điện Lực Hà Tây, bàn giao chi nhánh Hoà Bình
cho tỉnh Hoà Bình đồng thời tiếp nhận 4 chi nhánh của Điện lực Hà Nội nâng tổng
số chi nhánh từ 7 lên 11 chi nhánh... Đến năm 1995, do việc thành lập Tổng công
ty Điện lực Việt Nam ngày 27 tháng 1 năm 1995, nên đến ngày 28 tháng 2 năm
1995 Sở Điện lực Hà Tây đổi tên thành Điện lực Hà Tây để phù hợp với tính chất
và nhiệm vụ của công tác sản xuất kinh doanh điện năng.
Đến năm 1999, Điện lực Hà Tây đã tách một số chi nhánh thành chi nhánh
độc lập, nâng tổng số chi nhánh lên 14 chi nhánh. Điều này giúp cho việc quản lý
thuận tiện hơn, triệt để và tối ưu hơn.
Do việc quản lý thu gọn lại nên đã tạo điều kiện cho Điện lực Hà Tây có
thêm đầu tư và phát triển, cải tạo và nâng cấp hệ thống điện của tỉnh, đồng thời
phát triển điện khí hoá đến các thôn xã. Điều này làm cho nhu cầu điện của nhân
dân tăng lên nhiều, đời sống nhân dân cũng dần được cải thiện và nâng cao.
Năm 1991 Điện lực Hà Tây đã đem điện đến cho hầu hết các xã thuộc tỉnh
quản lý. Đến nay Điện lực Hà Tây là một trong những tỉnh đã có điện đến các xã
100%.

khuyến khích họ sử dụng điện năng cho hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo lượng điện
thương phẩm đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra.
Quản lý chặt chẽ các thiết bị đo đếm điện năng, các thiết bị điện, quản lý tốt
các mức tiêu thụ của các hộ phụ tải.
Xây dựng và phát triển lưới điện, tổ chức thi công, lắp đặt thiết bị, nâng cấp,
cải tạo mạng lưới điện một cách hoàn chỉnh và an toàn cao. Đại tu đường dây có
dấu hiệu xuống cấp.
 Ngoài ra Điện lực Hà Tây còn có nhiệm vụ duy trì củng cố và hỗ trợ cho
các doanh nghiệp, nhân dân phát triển khinh tế, đóng góp vào ngân sách của nhà
nước và các quỹ xã hội khác... Vai trò của Điện lực Hà Tây trong nền kinh tế là rất
lớn. Doanh nghiệp này là một trong những nhân tố góp phần cho công cuộc hiện
đại hoá đất nước thành công, tham gia vào cải thiện nền khinh tế đất nước.
III. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của điện lực Hà Tây
Do đặc điểm nhiệm vụ của Điện lực Hà Tây là kinh doanh điện năng trên
toàn lãnh thổ của tỉnh Hà Tây, vì vậy Điện lực Hà Tây có cơ cấu tổ chức quản lý để
phù hợp với nhiệm vụ đó như sau:
Cơ quan Điện Lực Hà Tây đóng trụ sở chính tại số 100 đường Trần Phú, thị
xã Hà Đông. Điện lực Hà Tây có cơ cấu tổ chức quản lý để phù hợp với nhiệm vụ
đó như sau:
Cơ quan Điện lực Hà Tây đóng trụ sở chính tại số 100 đường Trần Phú, thị
xã Hà Đông. Điện Lực Hà Tây có 14 chi nhánh trực tiếp quản lý và bán điện cho
các hộ tại huyện thị, ở mỗi chi nhánh được tổ chức như một điện lực tỉnh thu nhỏ.
Tại Điện Lực Hà Tây có 13 phòng ban chức năng, 4 phân xưởng đội, còn các chi
nhánh cũng có các bộ phận trực tiếp sản xuất là các tổ sản xuất và các bộ phận giúp
việc là các nhân viên kinh tế, kỹ thuật.
Nhờ mô hình tổ chức sản xuất trên Điện Lực Hà Tây vừa có thể giám sát địa
bàn quản lý vừa có lực lượng thường trực để giải quyết các vấn đề phát sinh trong
quá trình tiêu thụ điện.
Cơ cấu quản lý bộ máy quản lý của Điện Lực Hà Tây được tổ chức theo mô
hình trực tuyến chức năng . Đứng đầu là Giám đốc (quản lý trực tiếp các phòng

tư phát triển và xây dựng cơ bản) để giám đốc ký thực hiện theo dúng các quy định
của nhà nước và công ty Điện lực I. Quản lý và theo dõi việc thực hiện hợp đồng
Giám đốc đã ký đúng quy định của luật pháp.
Chủ động quan hệ với các Sở, Ban, Ngành của địa phương để nắm bắt tình
hình, đặc điểm các lĩnh vực kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, đời sống sinh hoạt
của địa phương làm cơ sở cho việc điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc
điểm tình hình từng giai đoạn, từng thời điểm, phù hợp với tình hình chính trị xã
hội của tỉnh Hà Tây.
6. Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức quản
lý, quản lý nhân sự, công tác lao động tiền lương, xây dựng định mức lao động, cải
thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Giải quyết công tác hành chính, quản lý
công văn giấy tờ, con dấu.
7. Phòng kỹ thuật: giúp Giám đốc chỉ đạo và quản lý về mặt kỹ thuật lưới và trạm
điện trên địa bàn tỉnh. Thiết kế mạng điện, quản lý những công trình của khách
hàng và những công trình chuẩn bị đầu tư. Cụ thể:
Thiết kế mới và cải tạo lưới điện có cấp điện áp <=35 KV trở xuống (theo
giấy phép được cấp). Tham mưu cho Giám đốc các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và
hợp lý hoá sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh.
8.
9. Phòng tài chính kế toán: Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, phương hướng,
kế hoạch và chuẩn bị kịp thời, chính xác cho các QĐ quản lý thuộc lĩnh vực tài
chính kế toán cho giám đốc điện lực Hà Tây. Tổ chức kiểm tra, giám sát, hạch toán
quyết toán và phân tích kết quả thực hiện các qui định quản lý tài chính kế toán của
giám đốc giao. Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân viên kinh tế ở chi
nhánh và kế toán viên do phòng quản lý. Báo cáo tổng kết rút kinh nghiệm công
tác quản lý tài chính, kế toán của phòng và các đơn vị trực thuộc ĐLHT để công
tác SXKD ngày càng hoàn thiện.
10. Phòng quản lý xây dựng: Tham mưu đề xuất với giám đốc trong việc thực hiện
đúng các quy định của Nhà nước, của tổng công ty Điện lực Việt Nam và Công ty
Điện lực I về công tác quản lý đầu tư xây dựng, công tác đấu thầu, là đầu mối quản

điện trung áp mới ở nông thôn, các công trình lưới điện trung áp nông thôn các xã
bàn giao cho ngành điện quản lý, các xã, thị trấn ngành điện tiếp nhận lưới điện và
quản lý bán điện trực tiếp đến hộ.
g) Tổng hợp phân tích giá bán điện đến hộ nông dân trong toàn tỉnh để đề
xuất giải pháp giảm giá điện nông thôn về giá trần do Chính phủ quy định.
h) Nghiên cứu đề xuất các mô hình quản lý điện nông thôn có hiệu quả nhất
để phổ biến áp dụng ở địa phương.
13. Phòng An toàn lao động: Tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện, kiểm tra công tác An toàn trong sản xuất, Bảo hộ lao động, chăm
sóc sức khoẻ người lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống lụt bão. Quản lý hệ
thống đốc công và AT-VSV của các đơn vị trong Điện lực Hà tây hoạt động có hiệu
quả.
14. Phòng kiểm tra thanh tra: là phòng chức năng nghiệp vụ, làm tham mưu cho
Giám đốc trong nhiều lĩnh vực công tác. Tuyên truyền phổ biến các đơn vị trong
toàn đoàn ĐLHT thực hiện Pháp luật và tham gia xây dựng các quy định nội bộ
đúng quy định của pháp luật.
15. Phòng máy tính: Tham mưu với Giám đốc các chương trình dự án, kế hoạch về
việc phát triển ứng dụng công nghệ tin học trong SXKD của ĐLHT baogồm về
trang thiết bị phần cứng, phần mềm, mạng máy tính, trương trình ứng dụng trong
các khâu quản lý sản xuất kinh doanh. Tổ chức thực hiện việc áp dụng tiến bộ công
nghệ tin học kịp thời chính xác, có hiệu quả.
16. Phòng điều độ: Thay mặt Giám đốc điều hành lưới điện trong từng ca điều độ.
Tham mưu giúp Giám đốc khai thác vận hành lưới điện địa phương đảm bảo vận
hành an toàn, kinh tế, cấp điện ổn định và đảm bảo lượng điện năng. Tham mưu
giúp Giám đốc về công tác điều độ đồng bộ từ điều độ cấp trên tới các tổ trực vận
hành, thao tác ở chi nhánh điện.
17. Các phân xưởng đội sản xuất
a) Các phân xưởng, Đội sản xuất trong Điện lực Hà tây là các đơn vị sản xuất
trực tiếp quản lý vận hành và phục vụ các đơn vị trực thuộc Điện lực hà tây, quản
lý vận hành lưới điện và kinh doanh bán điện.

IV. Tình hình sản xuất kinh doanh của Điện lực Hà Tây.
1. Một số đặc điểm về hệ thống điện của Điện lực Hà tây.
a) Tình hình lưới điện của Điện lực Hà tây
Lưới điện Hà tây được hình thành từ những năm 1960 và cho tới nay đã phát
triển mở rộng ra toàn tỉnh. Hiện nay, ở Hà Tây đã có 100% các xã đã có điện, bình
quân điện năng tiêu thụ trong đường dây cao thế (6-110KV), hàng chục ngàn km
đường dây hạ thế 0,4 KV. Nguồn điện cung cấp cho toàn tỉnh Hà Tây được lấy từ
trạm biến áp Bala 220/110KV cung cấp cho 3 trạm biến áp trung gian 110/35KV là
các trạm của các tỉnh lân cận như: Hoà Bình, Nam Hà hoặc Hà Nội.
Ngoài 3 trạm 110 KV, Hà Tây còn có 28 trạm biến áp 35/6-10KV để cung
cấp cho 1800 TBA phân phối đến mọi thành phần kinh tế từ thành thị đến nông
thônvà đến từng hộ .
Trong đó lưới điện nông thôn Hà Tây có gần 600 km đường dây cao thế (35-
6KV) gần 25 km dường dây hạ thế 0,4KV, 761 trạm biến áp phân phối với tổng
công xuất 176.305 KVA và khoảng 480.000 công tơ điện. Điện năng cung cấp cho
nông thôn, nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu điện tiêu thụ ở Hà tây.
b) Tình hình tổn thất
Điện lực Hà tây nhận điện từ nguồn, sau đó cung cấp cho các hộ tiêu thụ. Do
địa bàn rộng và đông dân nên hệ thống phân phối lớn bao gồm 28 trạm biến áp
trung gian 35/10/6KV, từ đó đưa về các trạm hạ áp của các xã và phân phối điện
cho hộ tiêu thụ. Tuy nhiên, do đặc điểm địa hình và tiêu thụ của từng vùng dân cư
có thu nhập khác nhau nên mức độ phân phối tuỳ theo vùng mà khác nhau.
Nhìn chung hiện nay lưới điện Hà Tây đã đáp ứng tương đối tốt về cung cấp
điện cho các hộ tiêu thụ và khách hàng. Vấn đề tổn thất điện năng trong những
năm gần đây giảm đáng kể: từ 10,3% năm 1997 giảm xuống 7,491% năm 2000.
Việc giảm tổn thất điện năng là do Điện lực Hà Tây đã có nhiều cố gắng trong việc
đầu tư, cải tạo nâng cấp lưới điện toàn tỉnh, bên cạnh đó các chi nhánh cũng đã có
nhiều cố gắng trong công tác kiểm tra khách hàng sử dụng điện và tập trung bao
bọc công tơ, chống tổn thất.
Tình hình thưc hiện kế hoạch chỉ tiêu tổn thất điện năng của Điện lực Hà

nghiệp, chiếm tỉ lệ 20 – 22% tổng nhu cầu điện của khu vực. Mức độ biến đổi của
hộ phụ tải này biến đổi theo giờ trong ngày.
*Ngoài ra, để phân tích kinh tế, điện lực Hà Tây còn phân loại như sau:
- Phụ tải điện phân theo tính chất sử dụng, đó là điện cho sản xuất và điện cho
tiêu dùng.
- Điện dùng cho phi sản xuất quan trọng
- phần điện chiếu sáng và tiêu dùng được phân làm 2 loại theo đối tượng sử dụng
là điện dùng cho cơ quan và dùng cho nhân dân.
- Để quản lý khách hàng, điện lực Hà Tây thông qua 2 loại công cụ là hợp đồng
mua bán điện và hệ thống đo đếm của công ty. Việc quản lý khách hàng được thực
hiện bởi các ban, tổ quản lý điện xã, huyện rồi tới các chi nhánh. Từ đó sở sẽ tổng
hợp các số liệu thu được từ các chi nhánh theo từng thành phần phụ tải.
*Điện lực HàTây có 2 hình thức bán điện là bán tổng và bán lẻ. Bná tổng là
hình thức bán điện thông qua công tơ tổng tại mỗi tổ quản lý điện xã, huyện rồi tới
các chi nhánh và tổ quản lý điện cơ quan. Bán lẻ là hình thức bán điện tới tận tay
hộ tiêu thụ thông qua công tơ điện đặt tại hộ gia đình.
*Quy trình kinh doanh bán điện của điện lực Hà Tây và các chi nhánh như
sau:
- Giao tiếp với khách hàng.
- Ký hợp đồng, quản lý hợp đồng mua bán điện.
- Treo tháo và quản lý công tơ điện.
- Ghi chỉ số công tơ.
- Lập hoá đơn tiền điện.
- Thu tiền và theo dõi nợ.
- Quyết toán điện năng.
- Kiểm tra và xử lý vi phạm sử dụng điện.
Với hình thức và quy trình bán điện này, điện lực Hà Tây đảm bảo thuận tiện
cho khách hàng khi sử dụng, đo đếm chính xác chỉ số điện tiêu thụ, phục vụ chu
đáo, kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng.
b) Hoạt động sản xuất kinh doanh của điện lực Hà Tây trong những năm gần

Để thấy được tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây, ta sẽ
so sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh bán điện của điện lực Hà Tây
qua các năm 2000,2002,2003. Cụ thể ta có
STT Chi tiết
Đơn vị
tính
TH năm
2000
TH năm
2002
TH năm
2003
1 Điện nhận 10
3
KWh 589.240 786.775910 917.944954
2 Điện thương phẩm 10
3
KWh 564.013 734.895 862.868257
3 Điện tổn thất 10
3
KWh 43.227 51.660085 57.830832
4 Tỉ lệ tổn thất % 7.491 6.57 6.3
5 Giá bán bình quân đ/KWh 534.30 624.34 630.32
6 Doanh thu bán điện 10
6
đồng 291.738 458.832 543.913
Nhận xét đánh giá
Qua thực tế các năm 2000,2002,2003 và kế hoạch năm 2003, ta nhận thấy
điện lực Hà Tây luôn hoàn thành được các kế hoạch và các chỉ tiêu qua năm sau
đều tốt hơn năm trước rất nhiều. Cụ thể:

thế của doanh nghiệp trong một nền kinh tế cạnh tranh. Vì vậy, trong công tác quản
lý nhân sự, chính sách phát triển nguồn năng lực luôn được coi trọng để lôi cuốn
người lao động đóng góp sức mình vào sự phát triển chung của doanh nghiệp. Một
trong các chính sách đó là chính sách về thù lao lao động, biểu hiện dưới hình thức
tiền lương.
Tiền lương (hay tiền công) là một phần thù lao về lao động để tái sản xuất lao
động, bù đắp vào hao phí lao động của công nhân đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân đã
thực hiện. Tiền lương là bộ phận quan trọng cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh
nên việc tính toán và phân bổ tiền lương chính xác vào giá thành và thực hiện đúng
đắn chế độ tiền lương, thanh toán tiền lương kịp thời cho người lao động thì doanh
nghiệp sẽ phát huy được tính năng động, sáng tạo và lòng nhiệt tình của người lao
động đối với nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần hoàn thành và hoàn
thành vượt mức kế hoạch đặt ra trong các kỳ kinh doanh.
Đội ngũ lao động trong Điện lực Hà Tây rất đa dạng về chuyên môn, trình độ,
tuổi tác, tham gia vào nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau nên cần được phân loại
để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán.
Tình hình lao động:
- Số lượng lao động gồm 1057 người. Trong đó:
+ Chánh phó Giám đốc và Kế toán trưởng: 4 người;
+ Viên chức chuyên môn nghiệp vụ: 103 người;
+ Công nhân trực tiếp: 952 người;
- Nếu phân chia theo lĩnh vực kinh tế để quản lý thì ta thấy:
+ Lao động quản lý vận hành lưới điện: 526 người;
+ Công nhân sửa chữa và phục vụ: 214 người;
+ Công nhân kinh doanh bán điện: 238 người;
+ Bộ máy quản lý: 81 người.
Có nhiều tiêu chuẩn để phân loại lao động tại Điện lực Hà Tây, đó là phân loại
lao động theo tính chất hợp đồng lao động biên chế, hợp đồng dài hạn từ 01 năm
trở lên hoặc hợp đồng ngắn hạn. Hiện nay, Điện lực Hà Tây đang áp dụng hình

Lương bình quân = ------------------------------
Tổng lao động
11.437.200.000
= ---------------------------- = 900.000đ/người/tháng
1059 x 12
Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện lực Hà Tây là có hiệu
quả, mức lương bình quân thuộc loại cao. Tuy nhiên, Điện lực Hà Tây muốn làm
tốt công tác quản lý của đơn vị mình thì trước hết phải xác định công tác tổ chức
tiền lương của đơn vị là một việc quan trọng cần phải đầu tư hoàn thành tốt. Thực
hiện công tác tiền lương hợp lý, không chỉ thể hiện được nguyên tắc phân phối
theo lao động mà còn có ý nghĩa động viên cán bộ công nhân viên thi đua hoàn
thành tốt nhiệm vụ sản xuất trong đơn vị góp phần nâng cao đời sống cho người
lao động.
Để thực hiện các vấn đề trên một cách có hiệu quả thì đơn vị phải thực hiện
những nhiệm vụ chủ yêú sau:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân
viên, tính toán đúng, thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ
cấp và các khoản liên quan cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi
tiêu quỹ lương, kiểm tra việc chấp hành chính sách chế độ về lao động và tiền
lương.
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn
chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương.
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi tiết về tiền lương và các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng có liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng tiền lương.
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đề xuất biện
pháp, khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, đấu tranh
chống hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế
độ về lao động tiền lương.
4. Một số thuận lợi và khó khăn của Điện lực Hà Tây.

tượng câu móc điện, công tơ chết cháy mà không kịp thời sửa chữa,...

Trích đoạn Những tồn tại, nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status