Giới thiệu chung về công ty thương mại lâm sản Hà Nội - Pdf 11

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, để đơng đầu với môi trờng hoạt động kinh doanh
luôn thay đổi, một doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công thì cần phải có khả
năng thích ứng mọi tình huống. Điều này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải có khả
năng quản trị, biết quản lý mọi vấn đề xảy ra. Trong doanh nghiệp, biết cách tổ chức
bộ máy doanh nghiệp, tổ chức sản xuất thiết kế sản phẩm cho thích ứng với sự thay
đổi của thị trờng, tạo ra sự tín nhiệm trong doanh nghiệp và uy tín cho khách hàng,
khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Đây chính là vấn đề trong quản trị doanh nghiệp.
Công ty Thơng Mại Lâm Sản Hà nội có tên giao dịch quốc tế: VINAFOR Hà
nội.
Trụ sở giao dịch chính của Công ty: 67, Ngô Thì Nhậm, Hai Bà Trng,Hà Nội .
1
Phần i:
1. Giới thiệu chung về công ty thơng mại lâm sản Hà Nội.
Công ty lâm sản Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết
định số 133/TCLĐ ngày 15/03/1993 của bộ lâm nghiệp dới sự chỉ đạo của tổng công
ty lâm sản Việt Nam và mang tên: Công ty kinh doanh lâm sản Hà Nội.
Sau khi có sự sát nhập của bộ lâm nghiệp, bộ nông nghiệp, bộ thuỷ lợi thành
bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, doanh nghiệp tiếp tục hoạt động với tên là
trung tâm thơng mại lâm sản Hà Nội dới quyết định số 384/NN-TCCB/QĐ ngày
28/12/1995 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và trực thuộc tổng công ty
lâm nghiệp.
Uỷ ban kế hoạch thành phố Hà Nội cấp giấy phép chứng nhận kinh doanh cho
doanh nghiệp ngày 16/01/1996 với số vốn ban đầu 1.139.540.000
đ
bao gồm vốn cố
định 427.917.000
đ
và vốn lu động 532.585.000
đ

Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
tài chính
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng xuất
nhập khẩu
Cửa hàng
lâm sản 13
Hoà Mã
Xí nghiệp
kinh doanh
chế biến và
bảo quả lâm
sản
Xí nghiệp bảo
quản lâm sản
Hà Nội
Xí nghiệp
xuất nhập
khẩu và bảo
quản lâm sản
Miền Nam
2 chi nhánh
tại Bắc Ninh
và Quảng
Ninh
Phó giám đốc
hành chính

4
+ Phòng xuất nhập khẩu: Gồm bốn ngời có một trởng phòng và các nhân viên
có nhiệm vụ chuyên đi tìm hiểu, khai thác những thị trờng có nhiều lợi nhuận cho
Công ty. Hoạch định từng nhiệm vụ cụ thể về mức đầu t, thu mua và tiêu thụ hàng
hoá cho mỗi thị trờng tơng ứng đồng thời thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hoá sang các
nớc.
2.2 Các đơn vị trực thuộc:
Đơn vị 1: Cửa hàng lâm sản 13, Hoà Mã, Hà Nội.
Đơn vị 2: Xí nghiệp kinh doanh chế biến và bảo quản lâm sản.
Đơn vị 3: Xí nghiệp bảo quản nông lâm sản Hà Nội.
Đơn vị 4: Xí nghiệp xuất nhập khẩu và bảo quản nông lâm sản Miền Nam.
Đơn vị 5:Chi nhánh công ty tại Bắc Ninh và Quảng Ninh.
Các đơn vị trực thuộc trên đều có một cơ cấu tổ chức riêng nh một đơn vị kinh
doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của mình trớc giám đốc
công ty.
Giữa các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong phối kết hợp các hoạt động kinh doanh nhằm thu đợc lợi nhuận cao.
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty có chức năng sau.
- Kinh doanh xuất nhập các mặt nông, lâm, hải sản, sản phẩm thủ công mĩ
nghệ.
- Kinh doanh nhập khẩu các loại hàng lâm sản, vật t phục vụ sản xuất công
nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, hàng tiêu
dùng.
- Sản xuất kinh doanh các loại thuốc lâm sản... Bên cạnh đó công ty còn có
nhiệm vụ tạo công ăn việc làm, đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động trong
công ty kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn vốn do nhà nớc cấp, kinh doanh
trong khuôn khổ pháp luật, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của một doanh
5
nghiệp cũng nh hoành thành tốt nhiệm vụ khác của tổng công ty nhà nớc

nhánh tại các địa phơng chứa đựng nhiều cơ hội nhằm nâng cao việc khai
thác thị trờng, mở rộng kinh doanh cũng nh không ngừng hoàn thiện năng
lực kinh doanh cho chính bản thân công ty.
- Sự nâng cấp và thành lập liên tục hai xí nghiệp, hai chi nhánh của công ty
trong năm 98 và 99 chứng tỏ một chiến lợc kinh doanh dài hạn của công ty
và kế hoạch khai thác, và tìm kiếm thị trờng một cách khốc liệt triệt để
nhằm thu lợi nhuận cao.
7
Phần II
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Nh đã trình bày ở trên: Công ty Thơng Mại Lâm Sản Hà Nội gồm có 6 đơn vị
thành viên kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau. Trong đó riêng khối văn phòng
Công ty chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu và bao quát toàn bộ mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh mà không tham gia trực tiếp sản xuất nên cơ cấu tổ chức sản xuất
của văn phòng là không có. Trong 6 đơn vị thành viên có 3 đơn vị trực tiếp sản xuất
kinh doanh còn 3 đơn vị thì kinh doanh thơng mại dịch vụ. Với hình thức nh trên cho
nên quy trình công nghệ sản xuất ở mỗi đơn vị có nhiều khác biệt nh, hàng mộc, chế
biến bảo quản nông lâm sản. Sau đây là quy trình sản xuất của đơn vị về mặt hàng
mộc nội thất.
1. Sơ đồ công nghệ sản xuất hàng mộc:
8
Sơ đồ 2
9
Gỗ các loại
Bộ phận nảy mực và lấy
nền cho từng mặt hàng
Bộ phận xẻ ra từng mặt
hàng
Bộ phận lộng lỗ và vanh
những mặt hàng cần

I Phân tích dự báo môi trờng:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hởng lớn đến các Công ty. Vì các yếu tố này tơng
đối rộng nên Công ty cần có chọn lọc để nhận biết đợc các tác động cụ thể, trực tiếp
nhất.
1. Phân tích và dự báo môi trờng kinh tế quốc dân.
a. Tỷ lệ lãi suất giữ VNĐ và USD:
Từ năm 1999, thực hiện chủ trơng kích cầu, khuyến khích đầu t lên chính phủ
liên tục hạ lãi suất đồng Việt Nam, khi đó lãi suất USD trên thị trờng quốc tế liên tục
tăng dẫn tới lãi suất USD trên thị trờng Việt Nam cũng buộc phải tăng theo và có lúc
lãi suất hai đồng tiền VNĐ và USD cân bằng nhau. Kết quả là có sự chuyển dịch từ
đồng Việt Nam sang đồng USD thể hiện ở các hiện tợng: Các doanh nghiệp không
muốn vay USD mà chuyển sang vay đồng Việt Nam. Dân c và cả các doanh nghiệp
không muốn chuyển đổi USD sang đồng Việt Nam, ngợc lại muốn gửi USD trên tài
khoản. Điều đó làm cho nhu cầu USD tăng lên và cung về USD đã giảm đi.
Thị trờng Việt Nam có một đặc điểm lớn mang tính truyền thống là chuộng
USD. Điều tất yếu xảy ra la ngoại tệ đợc gửi vào ngân hàng dới dạng tiền gửi và ít đ-
ợc chuyển đổi ra VNĐ.
Dự báo:
Về cơ bản sẽ không có sự mất cân đối về ngoại tệ trong những tháng cuối năm
2002 diễn biến tỷ giá hiện nay sẽ có lợi cho nhà xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, tạo
điều kiện cải thiện hơn cán cân thơng mại Quốc gia, điều chỉnh cung cầu ngoại tệ.
Yếu tố nữa là lãi suất đang có chiều hớng thay đổi có lợi cho VNĐ vì nhu cầu vốn
VNĐ đang tăng vào những tháng cuối năm.
Công ty đặc biệt là khối văn phòng Công ty chuyên kinh doanh xuất nhập
khẩu nên việc tỷ giá ngoại tệ tăng cao, tỷ lệ lãi suất của đồng USD cao làm cho nhu
cầu USD tăng và cung lại giảm làm cho việc nhập khẩu của Công ty gặp rất nhiều
11
khó khăn. Mặc dù, trong những tháng đầu năm Công ty đã chú trọng nhiều tới công
tác xuất khẩu nhng việc thiếu USD để nhập khẩu cũng là một vấn đề khó khăn đối
với Công ty.Thêm vào đó tỷ giá giữa USD và VN ngày càng lớn khiến cho hàng hoá

Trong báo cáo dự thảo, chính phủ xác định: toạ môi trờng hỗ trợ cho doanh
nghiệp, chuyển đổi nền kinh tế nông thôn, nâng cao năng lực con ngời, cung cấp đầy
đủ các dịch vụ cơ sở hạ tầng, cải thiện chất lợng môi trờng và xây dựng khuôn khổ
điều hành quốc gia hiện đại.
Hiện nay tỉ lệ đầu t là 23% mà từ nay đến 2010 tăng 30%, điều này cho thấy
đợc khả năng tăng trởng kinh tế của Việt Nam là rất lớn, tuy rằng bên cạnh đó còn
nhiều thách thức.
Trong mời năm qua, lĩnh vực tài chính tiền tệ đã góp phần duy trì ổn định môi
trờng kinh tế tài chính vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát
triển. Tuy nhiên, tài chính tiền tệ cũng bộc lộ ra những yếu kém: môi trờng và thị tr-
ờng tài chính tiền tệ cha thực sự hấp dẫn đầu t vào giao lu vốn. Phân bổ sử dụng các
nguồn lực tài chính còn nhiều bất hợp lý. Hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính
thấp...
Mục tiêu xây dựng chiến lợc tài chính tiền tệ quốc gia trong mời năm tới: Tích
luỹ nội bộ nền kinh tế năm 2005 đạt 27% GDP, năm 2010 đạt trên 30% GDP. Trong
đó, tiết kiệm trong khu vực dân tăng trung bình 10%/năm, chiếm tỷ trọng 19%-20%.
Tổng đầu t xã hội tăng 19%-22%, chiếm 30%-32% GDP. Duy trì quy mô thu ngân
sách 20%-22% GDP tổng phơng tiện thanh toán bình quân tăng 15%-20%/năm, đến
năm 2010 tăng gấp 4,1-6,2 lần so với năm 2000, tổng tín dụng đạt 40%-50% GDP,
thị trờng vốn (cổ phiếu và trái phiếu) đạt khoảng 3%-5%GDP.
Thị trờng thơng mại năm 1999 là 1,9%, năm 2000 là 3,5% tăng 1,9% năm
2001 là 4,1% tăng 0,6% so với năm 2000, xu hớng tăng trởng này có nhiều thuận lợi
cho việc mở rộng kinh doanh nhng cũng là thách thức với chi nhánh vì khả năng
cạnh tranh của các đối thủ sẽ mạnh hơn và chi nhánh sẽ phải là đối mặt với các đối
thủ cạnh tranh ngày càng tăng.
c. Quan hệ giao lu quốc tế:
13
Hiện nay, Việt Nam đang mở cửa quan hệ với tất cả các nớc trên thế giới không
phân biệt chế độ chính trị, chủng tộc, mầu da, thực hiện hợp tác đôi bên cùng có lợi.
Việc mở cửa đã tạo nhiều thuận lợi đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất

- Xuất khẩu
- Nhập khẩu
Tổng doanh thu (triệu đồng)
- Hàng mộc
- Hàng tiêu dùng
- Gỗ các loại
- Thuốc chống mối mọt
- Hàng khác
Nộp ngân sách (triệu đồng)
Lợi nhuận (triệu đồng)
Thu nhập bình quân/tháng
1173997
318647
855349
10546
3100
1350
4862
386
848
1456
112
780000
đ
1800000
200000
1600000
12345
3200
1438

400
950000
đ
Vấn đề đầu t phát triển sản xuất:
Ngay từ khi thành lập Công ty, lãnh đạo Công ty đã có sự chỉ đạo đối với các
đơn vị thành viên trong việc xác định, xây dựng quan điểm định hớng chiến lợc. Một
trong những định hớng đó là phải đặc biệt quan tâm đầu t vào phát triển sản xuất
kinh doanh, gắn hoạt động thơng mại với sản xuất, hạn chế rủi ro và ổn định nhiệm
vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngay cả trong hoạt động xuất nhập khẩu
cũng phải vừa kinh doanh đa dạng vừa nghiên cứu chọn ra một vài mặt hàng chuyên
doanh, chủ lực để tham gia ngay vào việc đầu t tạo vùng hàng hoá nông lâm sản xuất
khẩu có năng suất, chất lợng cao, tạo thế phát triển ổn định, lâu dài.
Một số dự án đầu t đã hoàn thành, bắt đầu sản xuất kinh doanh. Bớc đầu đã tạo
ra nguồn hàng mẫu mã, kiểu dáng chất lợng tung ra thị trờng trong nớc và xuất khẩu
ra một số nớc với mức doanh số vài trăm triệu đến hàng tỷ đồng/năm.
15
Tóm lại:
Tổng kết kết quả lao động kinh doanh Công ty từ năm1998-2001 là một quá
trình liên tục, tăng trởng với mức khá. Sau bốn năm kết quả thu đợc đã tăng gấp hai
lần doanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 1,4 lần. Bình quân hàng năm Công ty
đóng góp cho ngân sách hàng tỷ đồng, đảm bảo mức thu nhập cho lao động và công
nhân viên trong Công ty đồng thời tạo thêm hàng ngàn việc làm cho xã hội. Tạo đà
rút ngắn dần xuất khẩu với sản xuất, thông qua việc tạo ra các sản phẩm chế biến
nông lâm sản có chất lợng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Góp phần chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của ngành, góp phần thực
hiện công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
2 . Một số quan điểm định hớng.
Để thực hiện tốt vai trò dẫn dắt, chủ đạo của Công ty nhà nớc trong thời kì
quá độ, đa thành phần hiện nay, Công ty luôn quán triệt quan điểm phấn đấu thực
hiện tốt vai trò nòng cốt, đi đầu trong việc xuất nhập khẩu ngành hàng kinh doanh

3000000
1700000
1300000
3500000
2000000
1500000
Tổng DT (triệu đồng) 55642 58720 60450 62325
Lợi nhuận (triệu đồng) 133 138 141 150
Nộp ngân sách (triệu đồng) 2500 2864 3115 3425
Thu nhập bình quân/tháng 1000000
đ
1100000
đ
1250000
đ
1350000
đ
3.1 Công tác đầu t:
Tập trung đầu t chế biến hàng nông lâm sản phục vụ xuất khẩu, xây dựng đầu
t vùng cung cấp nguyên liệu lâm sản có năng suất, chất lợng cao cung cấp cho các
đơn vị chế biến xuất khẩu, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
3.2 Về sản xuất kinh doanh nội địa:
Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ phục vụ các sản phẩm hàng
hoá nội địa, không ngừng tăng doanh thu, đảm bảo việc làm, ổn định thu nhập và cải
thiện đời sống cho ngời lao động.
3.3 Về công tác cổ phần hoá:
Song song với thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty tiếp tục tiến
hành cổ phần hoá các đơn vị xí nghiệp thành viên của mình theo đúng tiến trình cổ
phần hoá nhà nớc đặt ra.
4 Để đạt đợc mục tiêu đề ra Công ty đã đề ra một số biện pháp thực hiện nh sau:

ngành hàng mà thị trờng đang có nhu cầu cao có khả năng cạnh tranh đứng vững và
phát triển trong tơng lai.
c. Tăng cờng công tác quản lý tài chính.
18
Dà soát phân tích và sử lý rứt điểm công nợ, làm lành mạnh tình hình tài chính
các đơn vị.
Tăng cờng quản lý tài chính các dự án thuộc quản lý của Công ty.
Tăng cờng công tác bảo toàn vốn đối với vốn vay có bảo lãnh của Công ty.
Hiện đại hoá 100% công tác hoạch toán kế toán trên máy vi tính đối với các đơn vị
thành viên.
d. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý Công ty:
Đảm bảo thực hiện tốt vai trò quản lý của Công ty đối với các đơn vị thành
viên, tăng cờng tính kỷ cơng, pháp luật và chế độ trách nhiệm đối với từng đơn vị
thành viên và các nhân giám đốc các đơn vị thành viên tiếp tục nghiên cứu và ban
hành cơ chế phối hợp hoạt động giữa các đơn vị thành viên, nhằm nâng cao sức mạnh
tổng hợp của toàn Công ty.
e. Tiến hành đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ tốt, sử dụng thông thạo các hệ
thống thông tin phải xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn để chuẩn bị các lớp cán
bộ kế cận, đảm bảo tính liên tục phải có hệ thống và thực hiện luân chuyển
các bộ. Chú trọng công tác tổ chức và đào tạo bồi dỡng cán bộ. Xây dựng kế
hoạch đào tạo dài hạn và ngắn hạn phù hợp với yêu cầu công tác từng thời kỳ
phát triển của Công ty. đảm bảo có đủ lực lợng cán bộ có trình độ cao, phù
hợp đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập khu vực và thế giới.
f. Tăng cờng sự lãnh đạo của tổ chức đảng trong mọi lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh.
g. Triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở tất cả các đơn vị thành viên trong
Công ty.
h. Thực hiện tốt công tác thi đua khen thởng, tôn vinh các tập thể cá nhân có
thành tích tốt, phát huy tốt vai trò của công tác khen thởng để có thể trở

Nội dung của công việc đợc tạo nên từ một số loại công việc (Bộ phận) và mối
quan hệ chặt chẽ giữa chúng. Phần lớn những công việc đó đợc minh hoạ rõ ràng về
nhu cầu đối với sự phát triển, vai trò của công việc đó là những hiểu biết toàn vẹn của
ngời lao động trong công việc.
20
2. Phân tích công việc.
2.1 Khái niệm.
Phân tích công việc là định rõ tính chất và đặc điểm công việc đó qua quan sát
theo dõi và nghiên cứu. Phân tích công việc xác định những nhiệm vụ và những chức
năng, năng lực và trách nhiệm đòi hỏi để thực hiện công việc có hiệu quả.
2.2 Yêu cầu cần thiết của phân tích công việc.
- Công việc phải đợc xác định một cách chính xác.
- Nhiệm vụ bổn phận và trách nhiệm cũng nh tiêu chuẩn của công việc phải
đợc mô tả rõ ràng.
- Những đòi hỏi của công việc đối với ngời công nhân để thực hiện có hiệu
quả phải đợc trình bày không thiếu sót.
2.3 Các bớc thực hiện phân tích công việc.
Để thực hiện tốt mỗi tổ chức sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo tuần tự
tám bớc sau.
Bớc 1: Tìm ngời biết phân tích có trình độ và có kĩ năng viết tốt để thực hiện
tập hợp tài liệu (hay số liệu) chuẩn bị mô tả công việc, những đặc điểm kĩ thuật và
những tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Bớc 2: Thiết kế câu hỏi. ở bớc này đòi hỏi những ngời lao động, những giám sát
viên hoặc cả hai bên phải hoàn thành bảng câu hỏi. Ngời phân tích công việc, thiết kế
bảng câu hỏi và phân phối chúng cho ngời lao động thông qua ngời quản lý. Sau khi
hoàn thành bản câu hỏi, ngời lao động đa trình nó cho ngời quản lý.
Bớc 3: Phỏng vấn.
Với những câu hỏi thích hợp, những ngời phân tích công việc đợc đào tạo có
thể có đợc những thông tin đầy đủ và chính sác hơn thông qua những cuộc phỏng
vấn. Một hay nhiều ngời lao động sẽ đợc phỏng vấn về công việc, với những ngời

chuyên môn và những tiêu chuẩn thực hiện công việc.
22
Sau khi một công việc đợc phân tích, tài liệu, số liệu về công việc đó đợc thu
thập và đợc tổng kết lại. Sự mô tả công việc là viết ra một cách bao chùm về bổn
phận (nghĩa vụ) trách nhiệm phải thực hiện và mối quan hệ của việc đó với công việc
khác trong đơn vị. Tiêu chuẩn về chuyên môn là xác định rõ trình độ chuyên môn
của cá nhân ngời lao động phải có. Tiêu chuẩn thực hiện công việc là những tiêu
chuẩn dùng để đánh giá ngời công nhân khi họ làm công việc đó.
Tiêu chuẩn trình độ chuyên môn bao gồm những yêu cầu của công việc sau.
Những yêu cầu về giáo dục (trình độ văn hoá và đào tạo).
Những yêu cầu về bằng cấp đào tạo.
Những yêu cầu về đào tạo và trách nhiệm.
Những yêu cầu về kiến thức.
Những yêu cầu về kĩ năng thực hành.
Những yêu cầu về thái độ và thói quen.
Những yêu cầu về thân thể bên ngoài gồm: Sử dụng sức khoẻ cơ thể và
những điều kiện làm việc.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc gồm: những sản phẩm, những kết quả mà
một vị trí làm việc phải thực hiện với số lợng, chất lợng và thời gian trung
bình đòi hỏi một công việc.
Trong bản việc về mô tả công việc tiêu chuẩn trình độ và tiêu chuẩn thực
hiện công việc có những nguyên tắc sau:
Nên trình bày ngắn gọn và trực tiếp, dùng những từ đơn giản nhất có thể đợc.
Nên nhấn mạnh vào những kĩ năng có liên quan và những phơng tiện dụng
cụ đã đợc sử dụng.
Bớc 6: Duyệt lại ở cấp cao nhất.
+ Cho phép tất cả (để cho tất cả) những ngời quan sát (quản lý) có liên quan
duyệt lại và chỉnh lý bản phác thảo gốc.
23
+ Đọc lại bản phác thảo trên cơ sở của những chú thích, những sửa đổi và

- Căn cứ vào kiểm tra sức khoẻ, thử tay nghề, thử trình độ và khả năng chuyên
môn.
3. Các bớc tuyển chọn.
Gồm các bớc sau:
- Xác định rõ công việc.
- Chuẩn bị báo cáo về tình hình nguồn nhân lực.
- Thông báo yêu cầu về công việc.
- Tuyển chọn những ngời xin việc đúng chất lợng.
- Phát đơn xin việc.
- Tiếp nhận ngời xin việc.
- Thực hiện những trắc nhiệm về việc làm.
- Kiểm tra vốn kiến thức của ngời xin việc và những vấn đề liên quan đến cá
nhân.
- Phỏng vấn ngời xin việc.
- Đánh giá cuối cùng về ngời xin việc.
- Cấp trên hay ngời đứng đầu đơn vị thực hiện lựa chọn cuối cùng.
- Kiểm tra sức khoẻ của ngời xin việc.
- Thuê những ngời xin việc đã đợc lựa chọn.
- Giới thiệu cho ngời mới vào làm việc tình hình và phơng hớng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công việc tiếp theo, phòng quản lý nhân lực theo dõi chặt chẽ ngời mới vào
làm việc và cho họ những lời khuyên khi cần thiết.
25

Trích đoạn Các bớc tuyển chọn Định mức lao động, năng suất lao động Thu nhập của ngời lao động Vốn lu động Vốn cố định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status