Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật crossen tại bệnh viện phụ sản thái bình năm 2019 - Pdf 75

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT CROSSEN TẠI KHOA PHỤ
BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH- 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT CROSSEN TẠI KHOA PHỤ
BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
PGS.TS.Lê Thanh Tùng

NAM ĐỊNH- 2019



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi.Nội dung trong bài
báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng.
Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng
dẫn. Nếu có điều gì sai trái, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo

Phạm Thị Lan Phương


iii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ……………………………………………………………………….....i
Lời cam đoan…………………………………………………………………….….ii
Mục lục ………………………………………………………………………….....iii
Danh mục các chữ viết tắt …………………………………………………………. v
Danh mục bảng …………………………………………………………………….vi
1. Đặt vấn đề ………………………………………………………………………..1
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn ..............................................................................3
1.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm ………………………………………………………………….…..…3
1.1.2. Giải phẫu ………………………………………………………………......……..3
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh …………………………………………………….…..…...…..3
1.1.4. Nguyên nhân sa sinh dục …………………………………………………..…….4
1.1.5. Phân độ …………………………………………………………………………..5
1.1.6. Triệu chứng …………………………………………………………….…….…..5
1.1.7. Tiến triển và biến chứng …………………………………………………......…..6
1.1.8. Điều trị …………………………………………………………………….....…..6

TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Phần viết tắt

Phần viết đầy đủ

BC

Bạch cầu

CS

Cộng sự

CTC

Cổ tử cung

MLT

Mổ lấy thai

HA

Huyết áp



Bảng3.1

Phân bố theo nhóm tuổi

14

Bảng3.2

Phân bố theo nơi sinh sống

14

Bảng3.3

Phân bố theo nghề nghiệp

15

Bảng3.4

Tiền sử sản khoa

15

Bảng3.5

Thời gian trung tiện sau phẫu thuật

15

hẳn ra ngoài âm hộ, thường kèm theo sa thành trước âm đạo và bàng quang hoặc
thành sau âm đạo và trực tràng. Đây là một bệnh lý khá phổ biến ở phụ nữ, gặp
nhiều ở tuổi tiền mãn kinh và mãn kinh. Tuy nhiên bệnh lý này cũng có thể xẩy ra ở
những phụ nữ trẻ tuổi hoặc đang ở độ tuổi sinh đẻ.
Sa sinh dục là một bệnh khá phổ biến ở phụ nữ Việt Nam, nhất là phụ nữ làm
việc nặng, sinh đẻ nhiều, đẻ khơng an tồn. Người chưa đẻ lần nào cũng có thể sa
sinh dục nhưng ít gặp hơn và chỉ sa cổ tử cung đơn thuần.Do vậy ta hay gặp SSD ở
những người trong độ tuổi 40-70, đẻ sớm, đẻ nhiều lần, đẻ dày có thể khơng được
đỡ đẻ an tồn và đúng kỹ thuật, những người lao động nặng, chế độ dinh dưỡng
kém…Tuy nhiên SSD lại là bệnh khơng nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh
hưởng nhiều đến sinh hoạt, lao động và chất lượng cuộc sống của phụ nữ. Nhiều
phụ nữ mắc căn bệnh này thường không biết chữa ở đâu và tâm lý hay ngại ngùng,
giấu bệnh, đặc biệt họ gặp rắc rối trong quan hệ vợ chồng.
Sa sinh dục tiến triển chậm, theo thời gian, nếu khơng được xử trí thì ngày
càng sa nhiều hơn, mức độ sa nhanh hay chậm tùy thuộc vào tuổi tác và mức độ lao
động nặng hay nhẹ. Các biến chứng do SSD gây nên gồm: Viêm loét, chảy máu cổ
tử cung kéo dài(do bị cọ sát) làm cho việc vệ sinh chăm sóc hàng ngày rất bất tiện;
Thành âm đạo sa dễ bị viêm, khô rát, có thể xuất huyết do bị cọ sát; người bệnh đau
đớn khó chịu, mất dần khả năng sinh hoạt tình dục; Tử cung- phần phơ dễ bị viêm
ngược dịng do viêm cổ tử cung; Bàng quang và niệu đạo bị sa (theo thành trước âm
đạo)gây rối loạn tiểu tiện, bí tiểu, lâu ngày dẫn đến viêm bàng quang, sỏi bàng
quang, xuất huyết bàng quang, rò bàng quang- âm đạo, thận ứ niệu; Khi thành sau
âm đạo sa nhiều sẽ kéo theo sa trực tràng gây rối loạn đại tiện(đại tiện khó, mót rặn,
són phân..)
Điều trị ngoại khoa là phương pháp chủ yếu trong điều trị SSD. Có nhiều
phương pháp phẫu thuật trong điều trị SSD. Mục đích phẫu thuật nhằm phục hồi hệ
thống nâng đỡ tử cung, nâng bàng quang, làm lại thành trước, thành sau âm đạo,
khâu cơ nâng hậu môn và tái tạo tầng sinh môn. Phẫu thuật SSD chủ yếu bằng



CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm:
Sa sinh dục là hiện tượng tử cung sa xuống thấp trong âm đạo hoặc sa hẳn ra
ngoài âm hộ, thường kèm theo sa thành trước âm đạo và bàng quang hoặc thành sau
âm đạo và trực tràng.
Sa sinh dục là một bệnh khá phổ biến ở phụ nữ Việt Nam, nhất là phụ nữ làm
việc nặng, sinh đẻ nhiều, đẻ khơng an tồn trong lứa tuổi 40- 50 tuổi trở lên.
Người chưa đẻ lần nào cũng có thể sa sinh dục nhưng ít gặp hơn và chỉ sa cổ
tử cung đơn thuần.
Đây là bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều đến
sinh hoạt, lao động
1.1.2. Giải phẫu:
Âm đạo là một bộ phận hình ống dài nối từ cửa mình bên ngồi vào tử cung
bên trong. Các mơ cơ thành âm đạo có tính đàn hồi cao.Âm đạo và cổ tử cung có
khả năng giãn ra lớn gấp nhiều lần, giúp thai nhi ra khỏi người mẹ khi sinh nở.
Cổ tử cung (uterine cervix): Là phần sau của tử cung và nơi nối tiếp của âm
đạo với tử cung. Cổ tử cung có thành dày và rất chắc với một lỗ mở rất nhỏ. Tuy
nhiên, khi phụ sản sinh, cổ tử cung sẽ mở đủ rộng để trẻ lọt qua trong các trường
hợp đẻ thường.
Tử cung là một bọc cấu tạo bởi một lớp cơ trơn rất dầy nằm phía dưới bụng,
trên bàng quang. Khi chưa có thai, tử cung hình trái lê, kích thước khoảng 8x5x3
cm. Cổ tử cung nằm phía dưới, dẫn ra âm đạo.Phía trên ở hai bên tử cung là hai
ống dẫn trứng nối ra hai buồng trứng. Tử cung là nơi phát triển của thai trong quá
trình thai nghén.Trong chuyển dạ, tử cung sẽ co lại đẩy thai ra ngoài.
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh:
Do sự thay đổi tư thế tử cung


4

-Thể bệnh


5

Sa sinh dục ở người chưa đẻ:
Ở những người chưa đẻ thường là sa cổ tử cung đơn thuần. Cổ tử cung dài sa
ra ngoài âm hộ, thành âm đạo không sa.
Sa sinh dục ở người đẻ nhiều lần:
Trước hết là sa thành trước hay sa thành sau âm đạo sau đó kéo tử cung sa
theo.
1.1.5. Phân độ:
*Sa độ I:
Sa thành trước âm đạo ( kèm theo sa bàng quang)
Sa thành sau( kèm theo sa trực tràng).
Cổ tử cung ở thấp nhưng còn ở trong âm đạo, ngang với hai gai tọa, chưa
nhìn thấy ở ngồi âm hộ.
* Sa độ II:
Sa thành trước âm đạo đạo ( kèm theo sa bàng quang)
Sa thành sau âm đạo ( kèm theo sa trực tràng)
Cổ tử cung thập thò âm hộ.
* Sa độ III:
Sa thành trước âm đạo ( kèm theo sa bàng quang).
Sa thành sau âm đạo (kèm theo sa trực tràng).
Tử cung sa hẳn ra ngoài âm hộ.
1.1.6. Triệu chứng:
Đặc điểm của bệnh là tiến triển rất chậm có thể từ 5 đến 20 năm, và sau mỗi
lần đẻ, lao động nặng trường diễn, sức khỏe yếu, mức độ sa sinh dục lại tiến triển
thêm.
*Cơ năng

( đại tiện khó, mót rặn, són phân…)
1.1.8. Điều trị
*Điều trị nội khoa
Ở những bệnh nhân già yếu, mắc các bệnh mãn tính, khơng có điều kiện
phẫu thuật.
-Vệ sinh hàng ngày, hạn chế lao động, có thể dùng phương pháp tập hoặc đặt
vịng nâng tử cung nhưng kết quả khơng được như mong muốn .
*Có 3 khả năng áp dụng:


7

-Phục hồi chức năng, đặc biệt là ở tầng sinh môn: Hướng dẫn các bài tập co
cơ để phục hồi cơ nâng ở vùng đáy chậu. Phương pháp này có thể làm mất các triệu
chứng cơ năng và lùi lại thời gian phẫu thuật. Nếu phải phẫu thuật, thì việc phục hồi
trương lực cơ đáy chậu cũng làm hạn chế tái phát sau mổ.
-Vòng nâng đặt trong âm đạo: Ngày nay ít có chỉ định.
-Estrogen(ovestin, colpotrophin): Đơi khi có tác dụng tốt với một số trường
hợp có triệu chứng cơ năng như đau bàng quang, giao hợp đau, có tác dụng tốt để
chuẩn bị phẫu thuật.
*Điều trị ngoại khoa:
Là phương pháp chủ yếu trong điều trị sa sinh dục. Có nhiều phương pháp
phẫu thuật trong điều trị sa sinh dục. Mục đích phẫu thuật nhằm phục hồi hệ thống
nâng đỡ tử cung, nâng bàng quang, làm lại thành trước, thành sau âm đạo, khâu cơ
nâng hậu môn và tái tạo tầng sinh môn. Phẫu thuật sa sinh dục chủ yếu bằng đường
âm đạo hơn là đường bụng. Ngoài cắt tử cung đơn thuần nó cịn tái tạo lại các thành
âm đạo, vì vậy phẫu thuật trong sa sinh dục cịn mang tính chất thẩm mỹ. Đây là ưu
điểm chủ yếu mà phẫu thuật đường bụng không thể thực hiện được.
* Các yếu tố có liên quan đến lựa chọn phương pháp phẫu thuật:
-Tuổi khả năng sinh đẻ sau khi phẫu thuật.

+Phương pháp Lefort:
Đây là phương pháp đơn giản áp dụng cho người già, khơng cịn quan hệ
sinh lý, âm đạo cổ tử cung không viêm nhiễm.
Kỹ thuật: Khâu kín âm đạo.
Ngồi ra, người ta có thể chỉ làm lại thành trước âm đạo, nâng bàng quang,
hoặc làm lại thành sau âm đạo và nâng trực tràng.
Nếu áp dụng phương pháp này ở phụ nữ vẫn còn tử cung, cần phải để hai
rãnh nhỏ trong âm đạo để thốt dịch trong tử cung ra. Nếu khâu kín tồn bộ có thể
gây tình trạng áp xe tử cung, tiểu khung.
- Một số phương pháp phẫu thuật nội soi khác: Nội soi theo tử cung vào
thành bụng: đặt mảng ghép tổng hợp qua nội soi và đường âm đạo; cố định tử cung
vào mỏm nhơ…
1.1.9. Chăm sóc người bệnh sau mổ Crossen
Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật hết sức quan trọng để đảm bảo kết quả
phẫu thuật được tốt. Tùy theo mỗi trường hợp phẫu thuật sa sinh dục sẽ có sự chăm
sóc khác nhau nhưng nguyên tắc chung cần chú ý:


9

*Tồn trạng:
-Tình trạng thiếu O2: Do thở kém, do tác dụng kéo dài của thuốc dãn cơ hoặc
ứ trệ đường hô hấp trên (gặp ở bệnh nhân mổ gây mê NKQ ).
-Tụt huyến áp: do gây tê tủy sống(Đặc biệt là tụt huyết áp tư thế: Phải cho
bệnh nhân nằm đầu thấp, khơng kê cao gối)
-Thần kinh: Kích thích: đau, mất ngủ (cho thuốc giảm đau)
-Phản ứng thuốc, dịch truyền: ngừng tiêm truyền, cho thuốc chống shock.
*Chăm sóc tư thếngười bệnh ngay sau phẫu thuật
Trường hợp phẫu thuật Crossen, người bệnh được mổ bằng phương pháp gây
tê tủy sống, nên người bệnh không bị ảnh hưởng nhiều. Cần chú ý khi chăm sóc

chống táo bón, ăn đủ chất dinh dưỡng, tư vấn chế độ ăn cho người mắc bệnh lý nội,
ngoại khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường…
*Chăm sóc sonde tiểu:
- Đảm bảo sonde khơng bị tắc,
-Túi dẫn lưu luôn để thấp hơn đầu sonde
-Vệ sinh hàng ngày tránh nhiễm trùng
-Theo dõi nước tiểu: số lượng, tính chất.
-Rút sonde sau 1-2 ngày, có nơi sớm hơn. Các biện pháp hướng dẫn bệnh
nhân vận động sớm, bệnh nhân sẽ nhanh trung tiện hơn nhiều. 1h đầu sau mổ : Theo
dõi M,HA giờ đầu:15’/1 lần 3h: 30’/1 lần 6h: 1h/1lần. Sau đó theo dõi 1 lần đến hết
24 h.
*Chăm sóc đại tiện:
Khi người bệnh đã có chỉ định ăn, uống thì phải động viên người bệnh uống
nhiều nước, ăn thức ăn có tính nhuận tràng như đu đủ chín, chuối tiêu … tránh táo
bón. Hướng dẫn người bệnh vệ sinh sạch hậu môn sau mỗi lần đi vệ sinh.
Theo dõi nhu động ruột: nếu sau 48h không trung tiện phải đặt ống thông hậu
môn, tiêm Prostigmin, HTM 0,9 % 20ml…
*Chăm sóc chế độ vận động
Dùng thuốc giảm đau theo y lệnh
Ngày đầu cho bệnh nhân xoay trở tại giường, ngày thứ hai cho ngồi dậy,
ngày thứ 3,4,5 sau phẫu thuật cho người bệnh ra khỏi giường tập đi lại. Đối với
người bệnh già suy nhược, thành bụng yếu, hay nhiều mỡ cho ngồi dậy và vận động
muộn hơn.
*Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật:


11

-Chảy máu sau phẫu thuật.
Do cầm máu chưa bảo đảm, tụt rút chỉ, đốt điện cầm máu khơng tốt…Lâm

12

-Không nên đẻ nhiều, đẻ sớm, đẻ dầy. Nên đẻ ở nhà hộ sinh hoặc cơ sở y tế
đủ điều kiện.
-Không để chuyển dạ kéo dài, không rặn đẻ quá lâu. Thực hiện các thủ thuật
phải đảm đủ điều kiện , đúng chỉ định và đúng kỹ thuật.
-Các tổn thương đường sinh dục phải được phục hồi đúng kỹ thuật.
-Sau đẻ không nên lao động quá sớm và quá nặng.
-Tránh tình trạng táo bón.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1.Trên thế giới
Sa sinh dục đã được đề cập từ thời Hippocrates và Galen, nhưng nó đã khơng
được để ý trong rất nhiều thế kỷ. Cho đến ngày nay sa sinh dục vẫn là một vấn đề
của các quốc gia đang phát triển. Một thời gian dài trước khi xuất hiện phẫu thuật,
việc điều trị chủ yếu vẫn chỉ là cố gắng duy trì vị thế tử cung bằng các phương pháp
luyện tập cố định hỗ trợ bằng tampons, vòng nâng… Tuy nhiên , kết quả kém và
các tai biến của nó đã thơi thúc các nhà khoa học tìm tịi các phương pháp phẫu
thuật. Phẫu thuật sớm nhất để làm giảm sa là một phẫu thuật đơn giản bằng cách
loại bỏ các mảng niêm mạc âm đạo và khâu bít các mơi lại cùng với nhau.
Năm 1831, Heming đã tiến hành phẫu thuật làm lại thành trước âm đạo.
Nhưng phẫu thuật điều trị sa tử cung và âm đạo vẫn không được thực hiện cho đến
khi có sự tiến bộ của gây mê và kháng sinh vào giữa thế kỷ 19.
Năm 1859, Huquer lần đầu tiên cắt cụt cổ tử cung và khẳng định sự phì đại
và nhơ ra của cổ tử cung là yếu tố nguy cơ chính gây ra sa sinh dục.
Năm 1861,Samuel Choppin ở New Orleans lần đầu tiên thực hiện cắt tử cung
qua đường âm đạo để điều trị sa sinh dục. Mặc dù vậy nó khơng phải là một phương
pháp phổ biến cho đến mãi về sau này.
Năm 1877,Lefort thực hiện thủ thuật khâu âm đạo.
Năm 1888, Donald thực hiện thủ thuật Manchester và sau đó được
Forthergill cải tiến một cách hoàn hảo.

LIÊN HỆ THỰC TIỄN

2.1.Thực trạng chăm sóc người bệnh sau mổ Crossen tại Khoa phụ Bệnh
viện Phụ sản Thái bình năm 2019.
2.1.1 Nhận xét chung
Tổng số ca mổ Crossen trong 6 tháng đầu năm 2019 là 38 ca. Trong độ tuổi
từ 40-70 tuổi.
Người bệnh cao tuổi thường có những bệnh phối hợp kèm theo như tăng
huyết áp, đái tháo đường với những người bệnh này thì thời gian nằm viện lâu hơn
bình thường từ 5-7 ngày.
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi
Tuổi

Số lượng

Tỷ lệ (%)


23.7

Tổng

38

100

Nhận xét: Có 29 bệnh nhân bị sa sinh dục sinh sống ở vùng nơng thơn; Cịn
lại là ở thành thị chiếm 23.7%.


15

Bảng 3.3. Phân bố theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp

Số lượng (n)

Tỷ lệ(%)

Làm ruộng

25

65.8

Cơng nhân viên
chức


26.3

3-4

23

60.5

5-7

5

13.2

Nhận xét: Chiếm tỉ lệ cao nhất 60.5% là 23 trường hợp sinh từ 3-4 con.
Bên cạnh đó có 5 trường hợp sinh trên 5-7 con chiếm 13.2%.
Bảng 3.5 Thời gian trung tiện sau phẫu thuật
Thời gian ( giờ )

Số lượng ( n )

Tỷ lệ ( %)

≤ 24

26

68,4

24 – 48

89.5

Khá

04

10.5

Tổng

36

100

Nhận xét – Trong 38 bệnh nhân trong đó có 34 trường hợp xuất viện với tình
trạng sức khỏe tốt chiếm tỷ lệ 89.5%, cịn lại là tình trạng sức khỏe khá, khơng có
trường hợp tử vong.
Bảng 3.7. Thời gian nằm viện
Thời gian ( ngày)

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)


2.1.2. Thực trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Crossen:
Đây là công việc khá quan trọng đối với người bệnh sau phẫu thuật Crossen,
giúp người bệnh phục hồi tốt, tránh các biến chứng sau mổ.
-Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt trong 24h đầu sau phẫu
thuật.
-Theo dõi tình trạng chảy máu qua âm đạo và chảy máu trong ổ bụng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status