THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ
HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP MẠNG VÀ PHÂN PHỐI
MÁY TÍNH
I. Đặc điểm kinh tế và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần giải pháp mạng và phân phối máy tính.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần giải pháp mạng và
phân phối máy tính Lịch sử hình thành và phát triển.
Hoà chung cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin của thế giới
và đặc biệt là sự phát triển của ngành công nghệ thông tin Việt nam. Ngày
30/06/2003 Công ty Cổ phần Giải pháp mạng và Phân phối máy tính, gọi tắt là
Công ty CDN được thành lập ban đầu với 4 thành viên trongđó có 3 thành viên hội
đồng quản trị với số vốn đăng ký ban đầu xấp sỉ 2 tỷ đồng hoạt động chủ yếu trong
lĩnh vực tư vấn giải pháp mạng và thi công các hệ thống mạng doanh nghiệp với
thế mạnh là một nhà cung cấp các giải pháp mạng của Cisco với các kỹ thuật viên
được đào tạo trong môi trường chuyên nghiệp của học viện mạng Cisco tại trong
và ngoài nước nên chỉ sau một thời gian ngắn đi vào hoạt động, Công ty đã đạt
được những thành công đáng kể với mức tăng trưởng phần trăm doanh số qua từng
tháng hoạt động từ 40 tới 50% và số nhân lực với ban đầu từ 4 thành viên sau 5
tháng hoạt động đã lên tới 20 thành viên. Nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng là đa dạng sản phẩm và hỗ trợ khách hàng được tốt nhất cũng như thuận tiện
về giao dịch thương mại. Ngày 30 tháng 11 năm 2003 Trung tâm giao dịch và
phân phối các sản phẩm CNTT của CDN chính thức được khai trương với một vị
trí địa lý nằm giữa trung tâm buôn bán CNTT sầm uất nhất tại Hà nội với tên gọi
VIETNET và số lượng nhân viên CNTT hoạt động tại đây lên tới 25 người với
phương trâm phục vụ khách hàng tốt nhất “Không nói không với khách hàng” với
dịch vụ hoàn hảo hỗ trợ khách hàng bảo hành và sự cố kỹ thuật 24/24h, (đem đến
cho khách hàng các sản phẩm CNTT và dịch vụ tối đa. ). Tuy chưa được chính
thức công nhận các dịch vụ khách hành đạt chứng chỉ chất lượng sản phẩm và dịch
vụ nhưng toàn thể Công ty CND luôn cố gắng hết mình vì khách hàng, mọi hoạt
động đều được thực hiện theo quy trình quản lý chất lượng quốc tế vì vậy chỉ sau 3
tháng kể từ ngày khai trương doanh số của VIETNET đã đạt tới con số khá cao
khách hàng và với những thành công đạt được Công ty CDN phấn đấu và hy vọng
trở thành một trong những Công ty CNTT hàng đầu tại việt nam và cố gắng trong
thời gian sớm nhất đạt được chứng chỉ đối tác đồng của CISCO tại việt nam.
2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh Công ty cổ phần giải
pháp mạng và phân phối mày tính
Để đảm bảo mối liên kết giữa các bộ phận, phát huy tối đa khả năng của các
bộ phận và sự lãnh đạo thống nhất của cấp cao nhất, bộ máy quản lý của Công ty
CDN được thiết lập dựa trên mô hình quản lý trực tiếp thông qua quản lý từng bộ
phận, mỗi bộ phận hoạt động một cách độc lập với nhau về mặt chức năng
Người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy này là giám đốc Công ty, giúp việc
giám đốc là hai phó giám đốc phụ trách hai cơ sở của Công ty hợp thành ban giám
đốc. Cấp quản lý dưới là một hệ thống gồm 5 phòng ban,
Ban giám đốc:
- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động của Công ty, có quyền lãnh đạo cao nhất trong việc tổ chức, điều
hành và đưa ra các quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc phụ trách cơ sở 1 và cơ sở 2 của Công ty: Là trợ lý của
giám đốc giúp giám đốc trong công tác tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh
của công ry trong phạm vi chuyên môn và quyền hạn nhất định do giám đốc giao,
thực hiện các quyết định của giám đốc và cung cấp cơ sở cho quyết định của giám
đốc.
Các phòng ban, bộ phận:
- Phòng Kinh doanh: là bộ phận chuyên thực hiện các hoạt động kinh doanh
chịu trách nhiệm giao dịch với khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ giúp việc cho
giám đốc. Phòng có nhiệm vụ thực hiện thực thi các quyết định và các phương án
kinh doanh của Công ty. Có chức năng tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch
chiến lược dài hạn và ngắn hạn; nghiên cứu thị trường, khách hàng, tìm kiếm đối
tác kinh doanh, nghiên cứu thị trường, bổ sung các phương án kinh doanh trong
từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển của Công ty làm sao tạo được hiệu quả
cao nhất; nghiên cứu xây dựng kế hoạch mặt hàng, nghiên cứu triển khai các dự án
- Phòng thiết kế và giải pháp mạng: Có nhiệm vụ đề ra các phương án các
giải pháp về mạng tư vấn cho khách hàng khi có yêu cầu, thực hiện thiết kế các hệ
thống mạng nhằm đạt được sự tối ưu nhất cho thi công, đề ra các phương án giúp
phòng kinh doanh thực hiện các giải pháp tư vấn khách hàng và các phương án đấu
thầu.
- Ngoài ra Công ty còn có một bộ phận bán lẻ nhằm đáp ứng cho nhu cầu
của khách hàng tìm đến Công ty giao dịch mua bán hàng hoá nhưng ở số lượng ít
tạo ra cho khách hàng một tâm lý nhanh chóng khi tìm đến Công ty giao dịch ở số
lượng ít và không thường xuyên, bộ phận bán lẻ có nhiện vụ đáp ứng cho khách
hàng các yêu cầu về hàng hoá và chất lượng sản phẩm cũng như giá cả khi có yêu
cầu, tư vấn, đánh giá và đề gia các phương án thu hút khách hàng tự tìm đến Công
ty.
- Sơ đồ bộ máy quản lý hành chính của Công ty CDN
II. Đặc điểm Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty cổ phần giải
pháp mạng và phân phối mày tính
I. Đặc điểm Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần giải
pháp mạng và phân phối máy tính.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty gồm có 5 người đảm nhiệm các phần hành kế
toán khác nhau. Bộ phận kế toán thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động kinh tế
tài chính phát sinh trong Công ty, khối văn phòng, các chi nhánh cùng với việc
tổng hợp số liệu chung toàn của toàn Công ty, lập các báo cáo kế toán định kỳ, hư-
ớng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Bộ máy kế toán của công
ty bao gồm:
- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán ): Chỉ đạo các bộ phận kế toán về
nghiệp vụ và ghi chép các chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán, thay
mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán của Công ty, cung cấp thông tin kế toán tài
chính cho giám đốc và chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin đó.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp toàn bộ số liệu kế toán phát sinh tại các phòng ban
và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh trong toàn Công ty để ra báo cáo tài chính và
và phân phối mày tính bao gồm những chứng từ bắt buộc và chứng nội bộ theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính. Kế toán sử dụng những chứng từ như: Phiếu nhập
kho, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hoá đơn GTGT,
Kế toán trưởng
(kiêm trưởng phòng)
Kế
toán
tiền
Kế toán
thu chi,
TSCĐ
K.toán
ngân
h ng, vayà
Kế toán
Tổng hợp
Sổ Nhật ký bán hàng
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Báo cáo kế toán
Bảng cân đối tài khoản
Sổ cái TK 632, 511, 156, 641, 642
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK 632, 511, 131
Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy đề nghị giảm giá, trả lại lại
hàng, Chứng từ chấp nhận thanh toán và các chứng từ khác.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Danh mục tài khoản của Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo quy
định của bộ tài chính Công ty cũng mở thêm các tài khoản cấp 2 để đáp ứng yêu
cầu quản lý.
các bạn hàng là các công ty hay các doanh nghiệp nhà nước thì công ty thực hiện
bán hàng theo hợp đồng của từng lần lấy hàng và thanh toán qua tài khoản ngân
hàng của công ty tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Về các
loại tiền giao dịch tại công ty thì công ty chấp nhận thanh toán bằng tiền Việt Nam,
Đô la Mỹ hay sec
Về phương thức giao hàng, Công ty thường giao hàng trực tiếp tại kho cho
khách và khách hàng tự vận chuyển về hoặc công ty sẽ giao hàng tại địa điểm mà
khách hàng yêu cầu và chi phí vận chuyển được thoả thuận tuỳ theo từng bạn hàng
hay từng lần bán hàng nếu các khoản chi phí phát sinh công ty phải chịu sẽ được
hạch toán vào tài khoản 641 (chi phí bán hàng).
2. Chính sách giá cả, phương thức thanh toán và phương pháp tính giá vốn hàng
tiêu thụ tại Công ty cổ phần giải pháp mạng và phân phối máy tính
Giá bán của hàng hoá tại công ty được xác định dựa trên những căn cứ sau:
Giá trị hàng mua vào, chi phí bán hàng, giá cả thị trường và mối quan hệ của Công
ty với khách hàng. Đối với khách hàng thường xuyên, khách mua với khối lượng
lớn, Công ty có một chính sách bán giá cực tốt để duy trì mối quan hệ với bạn hàng
đó. Còn đối với những khách lẻ, khách hàng vãng lai, khách hàng có mối quan hệ
không thường xuyên hay lấy hàng với số lưọng ít thì tuỳ theo từng khách hàng mà
công ty có những chính sách giá riêng miễn là không vượt quá khung giá tối thiểu
mà ban giám đốc đã đề ra. Nhờ thực hiện chính sách giá cả linh hoạt như vậy mà
Công ty đã thu hút được khách hàng, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển.
Phương thức thanh toán của Công ty cũng rất đa dạng, điều này phụ thuộc
vào sự thoả thuận của hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký. Viêc thanh toán có thể
được thực hiện ngay hoặc sau một thời gian nhất định. Công ty luôn muốn tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng, do đó hình thức thanh toán chủ yếu hiện nay là
thanh toán chậm. Tuy nhiên, Công ty cũng không muốn làm ảnh hưởng đến tiến độ
kinh doanh của mình nên luôn phải giám sát chặt chẽ các khoản phải thu của khách
hàng, phân tích các mối nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Về phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng:Trên bảng thuyết minh báo
• Phiếu xuất kho kiêm bảo hành: Chứng từ này do bộ phận bán hàng lập
khi có yêu cầu của khách hàng và được kí duyệt của người có trách nhiệm liên
quan và nó cũng đồng thời là phiếu bảo hành hàng hoá khi bán hàng ra khỏi công
ty. Phiếu được lập thành 03 liên, là chứng từ để Thủ kho xuất hàng ra khỏi kho .
• Hoá đơn bán hàng: Là hoá đơn GTGT do bộ tài chính quy định dưới sự
quản lý trực tiếp của chi cục thuế quận Hoàng Mai dùng làm chừng từ thanh toán
và đi đường cho hàng hoá xuất bán.
Bên cạnh đó thì việc xuất hàng ra khỏi Công ty phải tuân theo một số qui
định sau:
• Hàng hoá xuất bán ra khỏi Công ty phải có Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi
Công ty đã được ký duyệt.
• Thời gian trả chận đối với khách hàng được áp dụng theo chính sách bán hàng
của Công ty. Công ty đã xây dựng chính sách bán hàng cho từng đối tượng
khách hàng, từng mặt hàng và từng lần giao dịch bao gồm: Chính sách giá
cả, chính sách thanh toán... để dễ dàng cho việc thực hiện và kiểm tra.
• Kế toán công nợ phải theo dõi công nợ, nhắc nhở khách hàng có nợ quá hạn và
lập báo cáo nợ quá hạn của khách hàng mỗi ngày và gửi cho Kế toán trưởng
để kiểm tra việc thu nợ và xuất hàng.
5. Qui trình hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá theo hình thức
Nhật ký chung tại Công ty CDN.
Việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty được tiến hành theo trình tự
sau:
Hàng ngày, nhân viên bán hàng nộp các chứng từ gốc, (hoá đơn GTGT,
phiếu xuất kho) để kế toán phản ánh vào Nhật ký bán hàng, Nhật ký chung, sổ chi
tiết tài khoản 156, 632, 511, nếu khách hàng nợ thì phản ánh vào sổ chi tiết tài
khoản 131. Từ Nhật ký chung, kế toán phản ánh vào sổ cái TK 632, 641, 642, 156.
Định kỳ kế toán lấy số liệu từ Nhật ký bán hàng phản ánh vào Sổ cái TK
511. Cuối tháng, từ sổ chi tiết TK 632, 511, 131, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết.
Từ sổ cái TK 632, 511, 641, 642, 156, kế toán lập bảng cân đối tài khoản.
Từ bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập báo cáo kế toán.