Luận văn Thạc sĩ Công nghệ sinh học: Khảo sát hoạt tính ức chế tế bào ung thư dạ dày của một số rau xanh Việt Nam - Pdf 75

BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

Nguyễn Thanh Quang

KHẢO SÁT HOẠT TÍNH ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ DẠ DÀY
CỦA MỘT SỐ RAU XANH VIỆT NAM

Chuyên ngành:
Mã số:

Sinh học Thực nghiệm
8 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VÕ THANH SANG

Tp. Hồ Chí Minh – 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin được cam đoan đề tài “Khảo sát hoạt tính ức chế tế bào ung thư
dạ dày của một số rau xanh Việt Nam” được tiến hành công khai, dựa trên sự
cố gắng nổ lực của bản thân dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy TS. Võ

Trưởng khoa Công nghệ, trường Đại học Văn Lang, TS. Vũ Thị Quyền, Trưởng
ngành Công nghệ Sinh học, khoa Công nghệ, trường Đại học Văn Lang cùng
các anh chị là đồng nghiệp, là các Giảng viên, Nghiên cứu viên của trường Đại
học Văn Lang và trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã luôn tạo điều kiện giúp
tôi vượt qua những ngày tháng khó khăn trong cơng tác cũng như trong q
trình thực hiện luận văn.
Ngồi ra, tơi chân thành gửi lời cám ơn đến các bạn sinh viên của trường
Đại học Văn Lang và trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã luôn đồng hành
bên cạnh, ủng hộ, động viên và hỗ trợ tơi hết mình trong suốt q trình thực
hiện và hồn thiện luận văn Thạc sĩ một cách hiệu quả nhất.
Sau cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đến ba và mẹ của tôi, người đã đồng
hành cùng tôi vượt qua bao lần vấp ngã để có được thành quả ngày hôm nay.
Con xin cám ơn ba mẹ.
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả mọi người./.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 7
Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 7
Mục tiêu của đề tài ......................................................................................... 7
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 8
Phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 8
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ....................................................................... 8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 9
1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ DẠ DÀY ............................................... 9

2.3.5. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa thơng qua qt gốc DPPH........ 30
2.3.6. Khảo sát khả năng bắt gốc tự do bằng phương pháp ABTS+ ......... 31
2.3.7. Khảo sát độc tính của cao chiết lên tế bào ...................................... 32
2.3.8. Khảo sát hình thái tế bào ung thư ................................................... 33
2.3.9. Khảo sát về khả năng ức chế di chuyển của tế bào ung thư ........... 34
2.3.10. Đánh giá mức biểu hiện gene của các phân thử tính hiệu bằng
Realtime PCR............................................................................................ 34
2.3.11. Xử lý số liệu .................................................................................. 35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 36

2


3.1. KẾT QUẢ TÁCH CHIẾT CÁC LOẠI RAU ....................................... 36
3.2. KẾT QUẢ VỀ ĐỊNH LƯỢNG HỢP CHẤT PHENOLIC TỔNG
TRONG CAO ETHANOL TỪ CÁC LOẠI RAU ...................................... 37
3.3. KẾT QUẢ SÀNG LỌC VỀ HOẠT TÍNH TIÊU DIỆT TẾ BÀO UNG
THƯ DẠ DÀY CỦA CAO ETHANOL TỪ CÁC LOẠI RAU .................. 38
3.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ HÀM LƯỢNG PHENOLIC TỔNG
TRONG CÁC CAO PHÂN ĐOẠN RAU NHÚT ....................................... 41
3.5. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ HOẠT TÍNH TIÊU DIỆT TẾ BÀO UNG
THƯ DẠ DÀY CỦA CÁC CAO PHÂN ĐOẠN RAU NHÚT .................. 43
3.6. KẾT QUẢ KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI HÌNH THÁI TẾ BÀO UNG
THƯ DẠ DÀY CỦA RAU NHÚT .............................................................. 46
3.7. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ DI CHUYỂN
CỦA TẾ BÀO UNG THƯ DẠ DÀY CỦA RAU NHÚT ........................... 48
3.8. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ SỰ THAY ĐỔI CÁC TÍN HIỆU NỘI
BÀO LIÊN QUAN ĐẾN CON ĐƯỜNG CHẾT TẾ BÀO APOPTOSIS
CỦA RAU NHÚT ........................................................................................ 49
3.9. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HĨA CỦA

nhút ............................................................................................................................44
Hình 3.6B. Hoạt tính tiêu diệt tế bào ung thư dạ dày của cao phân đoạn CH2Cl2 từ
rau nhút ......................................................................................................................44
Hình 3.6C. Hoạt tính tiêu diệt tế bào ung thư dạ dày của cao phân đoạn EtOAc từ
rau nhút ......................................................................................................................45
Hình 3.6D. Hoạt tính tiêu diệt tế bào ung thư dạ dày của cao phân đoạn n-butanol từ
rau nhút ......................................................................................................................45
Hình 3.7. Giá trị IC50 đối với hoạt tính tiêu diệt tế bào ung thư dạ dày của các cao
phân đoạn từ rau nhút ................................................................................................46
Hình 3.8A. Hình thái tế bào ung thư dạ dày trước và sau khi xử lý cao phân đoạn
EtOAc rau nhút .........................................................................................................47

4


Hình 3.8B. Hình thái tế bào ung thư dạ dày trước và sau khi xử lý cao phân đoạn
EtOAc rau nhút khi được nhuộm với chất chỉ thị huỳnh quang calcein-AM ...........47
Hình 3.9. Hoạt tính ức chế di chuyển của cao phân đoạn EtOAc từ rau nhút đối với
tế bào ung thư dạ dày ................................................................................................49
Hình 3.10. Khả năng hoạt hóa các gene tham gia con đường apoptosis của cao phân
đoạn EtOAc từ rau nhút trên dòng tế bào ung thư dạ dày.........................................50
Hình 3.11A. Hoạt tính trung hịa gốc tự do DPPH của vitamin C ............................52
Hình 3.11B. Hoạt tính trung hịa gốc tự do DPPH của cao tổng ethanol rau nhút ...52
Hình 3.11C. Hoạt tính trung hịa gốc tự do DPPH của cao phân đoạn EtOAc rau
nhút ............................................................................................................................53
Hình 3.12. Giá trị IC50 đối với hoạt tính trung hịa gốc tự do DPPH của vitamin C,
cao tổng ethanol và cao phân đoạn EtOAC rau nhút ................................................53
Hình 3.13A. Hoạt tính trung hịa gốc tự do ABTS+ của vitamin C ..........................54
Hình 3.13B. Hoạt tính trung hòa gốc tự do ABTS+ của cao tổng ethanol rau nhút ..54
Hình 3.13C. Hoạt tính trung hịa gốc tự do ABTS+ của cao phân đoạn EtOAc rau

phụ. Vì vậy, việc tìm kiếm phương pháp mới để hỗ trợ chữa trị ung thư là điều
cần thiết cần phải liên tục nghiên cứu. Xuất phát từ thực trạng đó, nhiều nghiên
cứu trên cây thuốc và bài thuốc từ các hợp chất thiên nhiên mang lại tiềm năng
lớn cho nhu cầu trị liệu ung thư lâu dài và an tồn. Vì vậy, các sản phẩm có
nguồn gốc thảo dược đang được khuyến khích để sử dụng nhằm phịng và hỗ
trợ điều trị bệnh, trong đó có ung thư dạ dày. Đặc biệt, Việt Nam được biết đến
với nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú và đa dạng. Từ lâu, nhiều cây cỏ và
rau xanh đã được sử dụng trong dân gian để phòng và hỗ trợ kiểm sốt bệnh,
trong đó có ung thư dạ dày. Tuy nhiên, cơ sở khoa học cho việc chứng minh cơ
chế hoạt động của các dược liệu đó trong các bài thuốc dân gian đối với ung
thư dạ dày vẫn cịn chưa rõ ràng. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài luận văn “Khảo
sát hoạt tính ức chế tế bào ung thư dạ dày của một số rau xanh Việt Nam” được
triển khai thực hiện.
Mục tiêu của đề tài
 Mục tiêu chung
- Sàng lọc và đánh giá được hoạt tính ức chế sinh trưởng và tiêu diệt tế
bào ung thư dạ dày của một loại rau ăn trên mô hình thí nghiệm In-vitro.
 Mục tiêu cụ thể
- Sàng lọc một loại rau và cao phân đoạn của nó có hoạt tính tiêu diệt tế
bào ung thư dạ dày.
7


- Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của cao tổng và cao phân đoạn được
sàng lọc.
- Khảo sát khả năng tiêu diệt và ức chế di chuyển tế bào ung thư dạ dày
của cao phân đoạn được sàng lọc.
Đối tượng nghiên cứu
- Rau sam, rau diếp cá, rau nhút.
- Tế bào ung thư dạ dày BGC-823 có nguồn gốc từ ngân hàng tế bào Học

được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển của bệnh. Về cơ bản, phương thức điều
trị phổ biến vẫn là phẫu thuật cắt bỏ bằng hóa trị bổ trợ hoặc hóa trị trong các
trường hợp thích hợp, giúp cải thiện khả năng sống sót [2]. Tuy nhiên, hiệu quả
điều trị ung thư dạ dày không mấy khả quan và tỷ lệ sống trung bình trong
nhóm này vẫn cịn dưới một năm [3]. Ung thư dạ dày là một bệnh phức tạp, đòi
hỏi sự theo dõi và nghiên cứu liên tục về phòng ngừa, phát hiện sớm và các
phác đồ điều trị mới.
Sự phân bố ung thư dạ dày thay đổi đáng kể giữa các khu vực địa lý. Đặc
biệt, các quốc gia châu Á chiếm phần lớn các trường hợp trên thế giới [4]. Ngay
cả trong các khu vực có tỷ lệ người mắc bệnh cao, đa số người mắc bệnh là
những người có thu nhập thấp [5].
Các yếu tố như mơi trường và chế độ dinh dưỡng có liên quan đến sự
phát triển của bệnh. Những thực phẩm được bảo quản bằng muối nitrat, thực
phẩm hun khói hoặc ngâm giấm có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển
ung thư dạ dày [6]. Nhiễm trùng niêm mạc mãn tính do vi khuẩn Helicobacter
pylori cũng được xem là nguyên nhân quan trọng gây ra ung thư dạ dày [7].
1.1.2. Tác động của ung thư dạ dày
Theo thống kê, 73% các trường hợp ung thư dạ dày được chẩn đoán ở
các nước châu Á và gần 50% các trường hợp trên thế giới được phát hiện ở
Trung Quốc [4]. Châu Âu chiếm thêm 15% và Trung và Nam Mỹ có 7% các
9


trường hợp mắc ung thư dạ dày [8]. Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao
gấp đôi phụ nữ và tỷ lệ mắc bệnh tăng theo độ tuổi. Ngay cả trong cùng một
khu vực địa lý, một số nhóm dân tộc có nguy cơ mắc bệnh cao hơn đáng kể. Ở
Hoa Kỳ, người gốc Tây Ban Nha, người Mỹ gốc Phi và người Mỹ bản địa
thường bị ảnh hưởng nhiều hơn người Mỹ da trắng [9]. Tuy nhiên, tình trạng
kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày.
Tỷ lệ mắc ung thư dạ dày có thể được phân chia thêm theo vị trí của nó

bệnh [15]. Các protein trên là mục tiêu cho việc lựa chọn các liệu pháp trị liệu
nhằm kiểm soát ung thư dạ dày.
1.1.4. Các liệu pháp cho việc chữa trị
Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của khối u nguyên phát, phương pháp
trị liệu có thể là phẫu thuật cắt bỏ tồn bộ hoặc một phần. Trong đó, liệu pháp
hóa trị đã được sử dụng trong trường hợp di căn.
Mặc dù nhiều liệu pháp tiếp cận trực tiếp đến các “targets” đã được
nghiên cứu, nhưng chỉ có hai phương pháp đã được phê duyệt để sử dụng tại
Hoa Kỳ dựa trên các thử nghiệm lâm. Sự ức chế HER2 đã được thử nghiệm
như một liệu pháp cho một số bệnh ung thư. Bên cạnh đó, trastuzumab được
tạo ra như một kháng thể đơn dịng nhắm vào HER2 và do đó ức chế tín hiệu
qua trung gian HER2 và ngăn chặn sự phân tách của các domain ngoại bào của
nó [16]. Một nghiên cứu quốc tế gần đây ở giai đoạn III đã đánh giá tính hiệu
quả của trastuzumab. Bệnh nhân được điều trị bằng trastuzumab kết hợp với
hóa trị liệu đã cải thiện hơn tình trạng bệnh so với chỉ dùng hóa trị [17].
1.1.5. Khuyến nghị
Ung thư dạ dày vẫn là mối đe dọa đáng kể đối với sức khỏe toàn cầu.
Mặc dù tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng giảm trong nhiều thập kỷ qua, nhưng vẫn
còn nhiều chỗ cần cải thiện liên quan đến việc phòng ngừa, phát hiện, can thiệp
sớm và điều trị để kéo dài sự sống. Đặc biệt đối với các trường hợp như đột
biến “the E-cadherin gene” và tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư dạ dày, việc
sàng lọc để phát hiện nguy cơ bệnh sớm đã được khuyến nghị [18]. Thêm vào
đó, việc sàng lọc và điều trị thường xuyên đối với những đối tượng nhiễm vi
khuẩn Helicobacter pylori là điều cần thiết để phòng ngừa sự tiến triển của ung
thư.

11


1.2. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH APOPTOSIS CỦA TẾ BÀO

Ngược lại, con đường nội sinh thì liên quan đến sự hoạt hóa các tín hiệu
từ bên trong tế bào, liên quan đến ty thể, gây ra một chuỗi hoạt hóa các phân tử
tín hiệu caspase như caspase-3, caspase-8, caspase-9, cuối cùng dẫn đến
apoptosis. Q trình hoạt hóa apoptosis bị ngăn chặn bởi các thành viên chống
apoptosis thuộc họ Bcl-2. Họ Bcl-2 thường được chia thành hai phân nhóm nhỏ
dựa trên vai trị của chúng trong quá trình chết theo chương trình tế bào: một
nhóm ức chế q trình chết và nhóm cịn lại hoạt hóa q trình chết. Nhóm ức
chế apoptosis bao gồm Bcl-2, Bcl-xL61, Bcl-w 62, Bcl-B 63, A1 64 và Mcl-1
65. Nhóm hoạt hóa con đường apoptosis gồm Bax 66, Bak 67, 68, Bcl-xs61
Bok 69 và Bcl-GL 70 [30-34].
1.3. SỰ OXY HÓA VÀ CÁC CHẤT KHÁNG OXY HÓA
1.3.1. Sự oxy hóa
Sự oxy hóa là sự mất đi các điện tử hoặc sự tăng trạng thái oxy hóa gây
ra bởi một phân tử, nguyên tử, hoặc ion. Chất có khả năng oxy hóa các chất

13


khác (làm cho chúng mất các điện tử) được gọi là chất oxy hóa. Chất có khả
năng khử chất khác (làm cho chúng nhận các điện tử) được gọi là chất khử.
Chúng chuyển điện tử cho một chất khác, và do đó tự nó bị oxy hóa. Trong q
trình oxy hóa, các nhân tố khử thường nhường điện tử và thông thường nhường
hydro hoặc oxy [35].
1.3.2. Gốc tự do
Gốc tự do (free radical) là một phân tử có thể tồn tại độc lập, có một điện
tử chưa ghép đơi. Chính một điện tử chưa ghép đôi này đã tạo nên một số tính
chất đặc trưng ở hầu hết các loại gốc tự do. Có nhiều gốc tự do kém ổn định và
có khả năng phản ứng rất mạnh. Chúng có thể cho hoặc nhận điện tử từ các
phân tử khác, do vậy, chúng có thể vừa hoạt động như một chất khử hoặc một
chất oxy hóa [36]. Các gốc tự do chứa oxygen (ROS) và gốc tự do chứa nitrogen

ra các bệnh về viêm như: viêm khớp, viêm mạch, viêm cầu thận, lupus ban đỏ,
các triệu chứng của bệnh hô hấp ở người lớn, bệnh thiếu máu cục bộ (bệnh tim,
đột quỵ, thiếu máu cục bộ ở ruột), hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS), bệnh
khí thủng, cấy ghép nội tạng, viêm loét dạ dày, tăng huyết áp và tiền sản giật,
rối loạn thần kinh (Alzheimer, Parkinson, teo cơ), nghiện rượu, các bệnh liên
quan đến hút thuốc lá, và nhiều bệnh khác. Khi bị stress oxy hóa quá mức có
thể dẫn đến sự oxy hóa các lipid và protein, dẫn đến những thay đổi trong cấu
trúc và chức năng của chúng [39].
1.3.4. Các chất kháng oxy hóa
Chất kháng oxy hóa là những chất có khả năng nhường điện tử cho các
chất oxy hóa, các gốc tự do, trung hịa gốc tự do. Các chất kháng oxy hóa ngăn
chặn sự hư hại của tế bào thông qua việc làm chậm hoặc ức chế q trình oxy
hóa. Cơ thể có một số cơ chế chống lại q trình oxy hóa thơng qua việc sản
xuất các chất kháng oxy hóa nội sinh hoặc chất kháng oxy hóa ngoại sinh được
cung cấp từ thực phẩm [40]. Các chất kháng oxy hóa của cơ thể được cung cấp
bởi 2 nguồn: nội sinh và các loại thực phẩm, dược phẩm bổ sung.
Các chất kháng oxy hóa nội sinh bao gồm các enzyme kháng oxy hóa và
chất kháng oxy hóa có phân tử lượng thấp. Các enzyme kháng oxy hóa thuộc
bốn họ chính: Superoxyde dismutase (SOD), Glutathione peroxydase (GPx),
Glutathione reductase (GRx) và catalase (CAT). SOD xúc tác cho quá trình
phân giải gốc superperoxyde (O2●) thành H2O2 và H2O2 tiếp tục được chuyển
đổi thành nước và oxy dưới tác dụng của catalase (CAT) hoặc các enzyme thuộc
họ peroxydase như glutathione peroxydase (GPx). Nhóm các chất kháng oxy
15


hóa có phân tử lượng thấp bao gồm các chất kháng oxy hóa được tạo ra từ các
q trình chuyển hóa trong cơ thể như lipoid axit, glutathione, L-ariginine,
coenzyme Q10, uric axit [41].
Các chất kháng oxy hóa được cung cấp từ bên ngồi thơng qua nguồn

trưởng, phát triển, và sinh sản của cơ thể sống, vì vậy chúng thường khơng
được xem như là chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, nhiều bằng chứng thuyết phục
về lâm sàng và dịch tễ cho thấy một số hợp chất phenolic hay thực vật giàu
phenolic làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh mãn tính như bệnh tim mạch,
ung thư, lão hóa, tiểu đường, và thối hóa thần kinh [46].

Hình 1.2. Phân loại và cấu trúc hóa học của những nhóm chính của hợp chất
phenolic

17


1.5. CÁC LOẠI RAU XANH TRONG NGHIÊN CỨU
1.5.1. Rau sam
Năm 2015, Đái Thị Xuân Trang và các cộng sự đã chứng minh cây rau
sam có chứa các hợp chất có khả năng kháng oxy hóa cao [47]. Theo y học cổ
truyền, rau sam có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, có nhiều tác dụng chữa trị
một số các bệnh liên quan đến kiết lỵ, nhiệt miệng, viêm nhiễm âm đạo, viêm
niệu đạo, trĩ, bạch hầu cấp. Ngồi ra, nó cịn có tác dụng hỗ trợ điều trị các loại
bệnh liên quan đến viêm trực tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng.

Hình 1.3. Rau sam (nguồn internet)
Gek Choo Sarah Tan và cộng sự cũng đã chứng minh được hoạt tính
kháng ung thư vú, ung thư đại trực tràng và ung thư vòm họng của rau sam
[48]. Cũng trong năm 2013, Zhao và cộng sự đã chỉ ra rằng tế bào ung thư cổ
tử cung bị ức chế bởi hoạt chất POL-P3b của cây rau sam, cũng trong nghiên
cứu này, tác giả cũng đã thử nghiệm và cho thấy rằng có sự ức chế khối u ở
chuột [49]. Mới đây, Rahimi và các cộng sự cũng đã chỉ ra rằng các hoạt tính
kháng viêm của cây rau sam có khả năng gây độc đến dòng tế bào ung thư U87, liên quan đến các bệnh lý u não ở người [50].



Lồi:

Oleracea

Danh pháp 2 phần: Portulaca oleracea L.
Đặc điểm hình thái
Rau sam có thân bị sát mặt đất, màu hồng hoặc đỏ, trơn nhẵn khơng có
lơng cao khoảng 15-30 cm, mỗi mấu ở thân phình to và chia nhiều nhánh. Lá
rau sam là lá đơn, có hình bầu dục, phiến lá dày, mọc đối thành cụm tại các đốt
hay đầu ngọn. Hoa màu vàng, có 5 cánh, đường kính 0,6 cm. Quả rau sam giống
như những quả đậu nhỏ, bên trong bao bọc các hạt.
Thành phần hóa học
Trong rau sam có chứa nhiều protein, chất béo, carbnhydrat, canxi,
phospho, sắt, vitamin A, B1, C, tinh dầu. Rau sam còn chứa nhiều hợp chất
phenol gồm scopoletin, bergapten, isopimpinnelin, axit lonchocarpic,
lonchocarbenin, robusstin, genistein, portulosid A. Ngồi ra rau sam cịn chứa
hàm lượng omega 3 cao (Đỗ Huy Bích, 2003) và norepinephrine cùng một số
thành phần hóa học khác như glycoside, saponin, chất nhầy, axit hữu cơ, các
muối kalium và men urenasa [51].

19


1.5.2. Rau diếp cá
Theo y học cổ truyền, rau diếp cá có vị cay, tính độc nhẹ hơi lạnh. Có tác
dụng tiêu ung thũng, tán nhiệt giảm sốt, chữa phế ung, trĩ, lở loét, viêm âm đạo,
kinh nguyệt không đều, táo bón…Ngồi ra, rau diếp cá cịn có khả năng kháng
viêm, trị viêm dạ dày, viêm ruột.


Bộ:

Piperales

Họ:

Saururaceae

Chi:

Houttuynia

Loài:

Cordata

Danh pháp 2 phần: Houttuynia cordata T.
Đặc điểm hình thái
Rau diếp cá là một lồi cỏ nhỏ, ưa ẩm, có thân rễ mọc ngầm dưới đất,
mọc đứng, có ít lông cao khoảng 20 cm. Lá rau diếp cá là lá đơn, hình tim, nhọn
đầu, có bẹ, mọc so le. Cụm hoa nhỏ hình bơng bao bởi 4 lá bắc màu trắng, trong
chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, trơng tồn bộ bề ngồi của cụm hoa và lá
bắc giống như một cây hoa đơn độc. Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan,
nhẵn.
Thành phần hóa học
Diếp cá có hàm lượng tinh dầu rất nhỏ, thành phần chủ yếu của tinh dầu
này là metylnonylxeton, laurinaldehyt, myrcen, axit caprinic. Ngồi ra trong
quả và hoa cịn chứa isoquercitrin.
1.5.3. Rau nhút
Theo y học cổ truyền, rau nhút có vị ngọt, tính hàn, không độc, tác dụng

Fabales

Họ:

Fabaceae (Phân họ: Caesalpinioideae)

Chi:

Neptunia

Loài:

Oleracea

Danh pháp 2 phần: Neptunia Oleracea L.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status