TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ SẢN XUẤT VẠN HOA.
1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẠN
HOA
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và sản
xuất Vạn Hoa.
Công ty TNHH Vạn Hoa được thành lập vào ngày 26 tháng 11 năm 2003,
với tên giao dịch là công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và sản xuất Vạn Hoa.
Bắt đầu đi vào hoạt động ngày 26 tháng 11 năm 2003 theo giấy chứng nhận kinh
doanh số 0102029007, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp.
Tên giao dịch quốc tế:
VANHOA TRADING AND PRODUCTION COMPANY LIMITED
Tên viết tắt:
VANHOA P&T CO.LTD
Trụ sở chính:
Số 1 ngõ 6 phố Vĩnh Phúc, phường Vĩnh phúc, quận Ba Đình, thành phố Hà
Nội
Nhà máy sản xuất: Số 15 Tân Xuân, Xuân Đỉnh , Từ Liêm, Hà Nội
Công ty được thành lập với đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,
được phép vay và mở tài khoản tại các ngân hàng. Mã số thuế của công ty là
0102083209.
Công ty TNHH thương mại và sản xuất Vạn Hoa chuyên kinh doanh các sản
phẩm phục vụ nhu cầu học tập cho học sinh, sinh viên như: bút máy, bút bi, các
loại vở, sổ tay, mực viết…
Ngày đầu mới thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn từ khâu giải phóng
mặt bằng, xây dựng nhà xưởng đến tìm nhà cung cấp, thị trường tiêu thụ đầu ra.
Khi đó vốn điều lệ của công ty mới chỉ có 1.200.000.000 đ (một tỷ hai trăm triệu
đồng), đó là một số vốn tương đối nhỏ. Văn phòng của công ty ở cách xa xưởng
sản xuất, nên việc trao đổi giữa hai nơi gặp rất nhiều khó khăn.
nên thị trường của công ty rất rộng hầu như có mặt ở khắp mọi nơi trong cả nước.
Đất nước ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cũng phải học hỏi không ngừng,
công cụ để phụ vụ cho học tập là bút, vở, bàn ghế… Chính vì xu thế phát triển hiện
nay mà công ty đã luôn có những cải tiến để tạo ta những mẫu mã mới, đẹp mắt,
chất lượng tốt nhất.
Quy trình sản xuất của công ty TNHH Vạn Hoa tương đối đơn giản, lúc đầu
chủ yếu là thủ công, nhưng đến nay đã được cải thiện rất nhiều nhờ sự trợ giúp của
máy móc thiết bị. Công ty luôn sản xuất theo một quy trình cụ thể như đã định, nên
việc sản xuất rất thuận lợi vì có sự thống nhất giữa các khâu. Khi nhận được hợp
đồng, công ty bắt đầu lên kế hoạch cụ thể như sau:
Quy trình ký hợp đồng:
Khi ký hợp đồng với khách hàng, phòng kinh doanh phải nắm được một số
thông tin như: Ngày ký hợp đồng, ngày kết thúc hợp đồng, số lượng hàng hoá. Một
số thông tin của khách hàng như: Tên, địa chỉ, mã số thuế, ghi chú... Sau khi ký kết
hợp đồng, công ty lên kế hoạch sản xuất.
Lập kế hoạch sản xuất:
Biết được số lượng đã ký kết với khách hàng, phòng kinh doanh - kỹ thuật
lên kế hoạch sản xuất đối với từng xưởng theo chỉ tiêu về tiến độ gồm mã hàng,
ngày giao hàng đợt 1, đợt 2… kèm theo tiêu thức kỹ thuật. Phân ra các công đoạn
chi tiết để phân bổ tới các xưởng sản xuất.
Lập kế hoạch nguyên vật liệu:
Mỗi đợt giao hàng có một số loại sản phẩm nhất định phụ thuộc vào định
mức, số lượng để tính nguyên vật liệu. Phòng kế toán kết hợp với phòng kỹ thuật
lên kế hoạch nguyên vật liệu là xác định nguyên vật liệu tồn kho, số nguyên vật
liệu cần cho sản xuất để tính ra số nguyên vật liệu cần mua. Tiến hành kiểm kê
nguyên vật liệu nhập kho.
Quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty được tuân thủ đúng theo quy
định và thực hiện đúng như kế hoạch đã đề ra.
3 Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH
thương mại và sản xuất Vạn Hoa
1.510.317.234 2.023.540.331 2.437.615.417
11. Thu nhập khác 31
- - -
12. chi phí khác 32
- - -
13. Lợi nhuận khác 40 - - -
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30+40)
50
1.510.317.234 2.023.540.331 2.437.615.417
15. Chi phí thuế TNDN 51 422.888.826 566.591.292 682.532.317
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 =
50-51)
60
1.087.428.408 1.456.949.039 1.755.083.100
Dựa vào các chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết qủa kinh doanh, ta nhận thấy tình
hình công ty đang trong giai đoạn phát triển tốt. Doanh thu năm 2007 so với năm
2006 tăng 1.360.880.513đ, tương đương với tốc độ tăng 16,5%. Doanh thu năm
2008 tăng 1.480.305.112 đ so với năm 2007, tương ứng tốc độ tăng 15,4%. Doanh
thu tăng làm cho các chỉ tiêu khác tăng theo như giá vốn hàng bán năm 2007 tăng
so 2006 là 255.888.354 đ, năm 2008 tăng so năm 2007 là 1.100.837.091 đ. Chi phí
bán hàng năm 2008 và 2007 đều tăng so với năm 2006. Riêng chi phí quản lý
doanh nghiệp năm 2008 giảm so với năm 2007 là 17.660.098 đ, chứng tỏ công ty
đã sử dụng hợp lý các khoản chi. Tất cả các khoản chi phí của doanh nghiệp đã
được doanh thu bù đắp nên lợi nhuận năm 2007 tăng so năm 2006 là 369.520.631 đ
tương đương tốc độ tăng 35%, năm 2008 so năm 2007 tăng 298.134.061 đ tương
đương tốc độ tăng 20,46%. Đây là con số tương đối cao, chứng tỏ hoạt động kinh
doanh của công ty đang diễn ra tốt đẹp. Các khoản giảm trừ doanh thu giảm dần
theo các năm, thể hiện sản phẩm của công ty đã được nâng cao rõ rệt.
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Tỷ suất sinh lời của TS, tỷ suất sinh lời của VCSH, tỷ suất doanh lợi đều
tăng lên, điều đó phản ánh kết quả kinh doanh của công ty đều tăng, đây là điều
đáng mừng đối với doanh nghiệp. Các hệ số thanh toán năm 2006, 2007, 2008 đều
cao và tăng lên theo mỗi năm, thể hiện tính chủ động của công ty trong hoạt động
tài chính. Nhưng công ty nên gữi ở mức như năm 2006, vì nếu hệ số khả năng
thanh toán cao công ty sẽ bị ứ đọng vốn, điều đó là không tốt. Nên duy trì hệ số
khả năng thanh toán ở mức vừa phải để tránh rủi ro tài chính cao và đồng thời cũng
không bị ứ đọng vốn.
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại
và sản xuất Vạn Hoa trong những năm gần đây là tương đối tốt, lợi nhuận sau thuế
của công ty không ngừng tăng lên. Các chỉ tiêu tài chính luôn đảm bảo ở mức độ
an toàn. Công ty nên duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh như hiện nay.
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty TNHH thương mại và sản xuất Vạn Hoa
Công ty TNHH Vạn Hoa là công ty TNHH hai thành viên. Bộ máy tổ chức
quản lý của công ty được tổ chức theo phòng ban chuyên trách thống nhất từ BGĐ
đến từng nhân viên, quyền lực tập trung ở BGĐ. Trưởng phòng các phòng ban chịu
trách nhiệm chính và quản lý hoạt động của các phòng ban, trưởng phòng làm việc
theo công tác độc lập, tự chủ và chịu trách nhiệm trong phạm vi của mình. Giữa
các phòng ban có quan hệ chặt chẽ với nhau để giải quyết công việc chung của
công ty và tạo điều kiện cho các bộ phận chức năng hoạt động thuận lợi.
Trong quá trình hình thành và phát triển BGĐ của công ty luôn quan tâm
đến bộ máy tổ chức quản lý của công ty. Với phương châm tận dụng triệt để nguồn
nhân lực với hiệu quả tốt nhất, bộ máy quản lý đơn giản, phù hợp với quy mô sản
xuất và kinh doanh của công ty. Sắp xếp nhân viên ở các phòng ban một cách hợp
lý để có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên và BGĐ, nhân viên chịu sự
kiểm soát và điều hành của BGĐ công ty. Công ty có bốn phòng ban và hai kho
bao gồm:
Phòng kinh doanh - kỹ thuật
Phòng kế toán
chữa, lắp máy. Là bộ phận thực hiện quản lý về kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản
phẩm. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho
sản phẩm và nguyên vật liệu. Thiết lập, kiểm soát cải tiến quy trình công nghệ. Tổ
chức đánh giá, nghiệm thu về chất lượng sản phẩm.
Phòng kinh doanh - kỹ thuật có máy tính nối mạng để thuận tiện cho quá
trình quản lý và nghiên cứu các thông tin về thị trường, tình hình các doanh
nghiệp, nhà cung cấp và các đối thủ cạnh tranh. Máy tính phục vụ cho quá trình
quản lý việc sản xuất cũng như phân công công việc cho từng phân xưởng sản
xuất. Giúp cho việc nắm bắt thông tin về những công nghệ mới trên thế giới được
nhanh chóng và thuận tiện
Phòng kế toán
Phòng kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác
quản lý sử dụng vốn, quản lý sử dụng tài sản, hàng hoá của công ty theo đúng quy
định của Nhà nước, thông qua việc kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết,
tổng hợp và lập báo cáo kế toán. Phòng trực tiếp thực thi nhiệm vụ hạch toán kế
toán trong nội bộ công ty để đảm bảo cung cấp các số liệu kế toán trung thực,
nhanh chóng, chính xác.
Phòng được trang bị máy tính với phần mềm kế toán chuyên dụng ACMAN,
trợ giúp cho kế toán viên trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ. Sau mỗi kỳ, việc
thống kê và báo cáo được nhanh chòng và thuận lợi hơn.
Phòng hành chính nhân sự:
Là bộ phận nghiệp vụ của công ty, thực hiện chức năng tham mưu cho Giám
đốc về công tác nhân viên, lao động, tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật các cán bộ quản lý và các công tác đối nội, đối ngoại mang tính chất hành
chính. Quản lý con dấu của công ty, văn thư lưu trữ. Nghiên cứu tổ chức xây dựng
thang lương, bảng lương, định mức lao động quy định về hình thức trả lương.
Phòng bán hàng:
Trực tiếp chịu trách nhiệm về việc tiêu thụ sản phẩm. Được trang bị máy
tính nối mạng phục vụ quá trình bán hàng. Chịu trách nhiệm giới thiệu sản phẩm
rộng rải. Thực hiện việc ký kết hợp đồng cho công ty.
Sơ đồ 1.2- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH VẠN HOA
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Bốn nhân viên kế toán của phòng kế toán được phân công trách nhiệm một
cách rõ ràng. Mỗi kế toán sẽ chịu trách nhiệm về từng phần hành của mình.
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định
đúng khối lượng công tác kế toán, điều hành và kiểm soát hoạt động kế toán, chịu
trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán của công ty. Kế toán trưởng là
người có quyền ký duyệt các tài liệu kế toán, có quyền yêu cầu các bộ phận chức
năng khác trong bộ máy quản lý của công ty cùng phối hợp thực hiện các công việc
chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng đó. Kế toán trưởng cũng là
người đảm nhiệm vai trò của một kế toán tổng hợp, thực hiện công tác kế toán cuối
kì, lập báo cáo nội bộ và báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định của Bộ tài chính
hoặc theo yêu cầu đột xuất. Kế toán trưởng của công ty là Vũ Thu Hằng.
Kế toàn hàng tồn kho: Theo dõi và ghi chép các biến động về nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ và thành phẩm từ khâu tiếp nhận và kiểm tra chứng từ đến
khâu ghi sổ kế toán phần hành, làm cơ sở đối chiếu với thủ kho về số lượng vật tư
thực tế có tại kho tại thời điểm kiểm kê, cung cấp thông tin về các khoản công nợ
phải trả người bán.
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ tính tiền lương và các
khoản phụ cấp của từng người ở từng bộ phận, phòng ban, theo dõi tình hình biến
động tăng, giảm TSCĐ, tập hợp và kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trích
khấu hao hàng tháng của các loại TSCĐ, thu và chi tiền theo các hoá đơn, chứng từ
hợp lệ, bào quản các loại tiền mặt và các chứng chỉ có giá tại quỹ, tránh thất thoát
hư hỏng.
Kế toán tiêu thụ và thanh toán với người mua: có nhiệm vụ ghi nhận các
khoản doanh thu bán hàng và các khoản thanh toán với khách hàng. Từ đó, xác
định kết qủa tiêu thụ.Kế toán thanh toán hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra
dưới cả hai hình thức là bán buôn và bán lẻ nên phần hành kế toán thanh toán được
tách ra cho một kế toán viên đảm nhiệm. Kế toán thanh toán có trách nhiệm theo
dõi tình hình công nợ đối với từng khách hàng và nhà cung cấp, ghi sổ các tài
• Hệ thống tài khoản kế toán
• Chế độ sổ kế toán
• Hệ thống báo cáo kế toán
1.2.3.2 Chế độ chứng từ kế toán của doanh nghiệp
Chứng từ là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vừa là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế đó. Mỗi bản
chứng từ cần phải chứa đựng tất cả các chỉ tiêu cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh về
nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm xảy ra nghiệp vụ kinh tế cũng như người
chịu trách nhiệm về nghiệp vụ và người lập chứng từ. Hiện nay, công ty đang áp
dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày
14/9/2006. Vì vậy công ty sử dụng các loại chứng từ theo mẫu quy định bao gồm:
Chứng từ về tiền tệ gồm:
• Phiếu thu
• Phiếu chi
• Giấy đề nghị tạm ứng
• Giấy đề nghị thanh toán
• Phiếu báo nợ, báo có
• Biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ
Chứng từ về hàng tồn kho
• Phiếu nhập kho
• Phiếu xuất kho
• Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
• Biên bản kiểm kê
Chứng từ về TSCĐ:
• Biên bản giao nhận TSCĐ
• Biên bản thanh lý TSCĐ
• Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
• Biên bản đánh giá lại TSCĐ
• Biên bản kiểm kê TSCĐ
• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
hạch toán. Một số TK được mở chi tiết thành các TK theo quy định riêng của công
ty khác so với chế độ để tiện cho việc hạch toán riêng của công ty. Hiện nay hệ
thống TK của công ty áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
Những tài khoản kế toán chủ yếu của công ty bao gồm:
Loại tài sản 1: tài sản ngắn hạn
− Tiền mặt: TK 111
− Tiền gửi ngân hàng: TK 112
− Các khoản phải thu ngắn hạn: TK 131
− Phải thu khác: TK 138
− Tạm ứng : TK 141
− Nguyên vật liệu: TK 152
− Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: TK 154
− Thành phẩm: TK 155
− Hàng hoá: TK 156
Loại tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn
− Tài sản cố định: TK 211
− Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
− TSCĐ hữu hình: TK 2111
− TSCĐ vô hình: TK 2112
− Hao mòn TSCĐ : TK 214
Loại tài khoản 3: Nợ phải trả
− Vay ngắn hạn : TK 311
− Phải trả người bán: TK 331
− Phải trả công nhân viên: TK 334
− Chi phí phải trả : TK 335
− Phải trả khác: TK 338
− Vay dài hạn: TK 341
Loại tài khoản 4: nguồn vốn
− Nguồn vốn chủ sở hữu: TK 441
− Lợi nhuận chưa phân phối: TK 421
− Thẻ kho vật tư: chi tiết cho từng loại vật tư, hàng hoá trong kho
− Thẻ tài sản cố định: theo dõi nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.
Do sổ chi tiết Nhà nước không quy định bắt buộc về mẫu sổ mà chỉ mang
tính hướng dẫn cho nên công ty đã căn cứ vào yêu cầu quản lý để mở sổ kế toán
cần thiết. Nhìn chung tất cả các sổ chi tiết của công ty đều được trình bày dễ hiểu,
dễ ghi chép và dễ kiểm tra, đối chiếu.
Quy trình ghi sổ của công ty như sơ đồ mô tả dưới đây:
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày:Ghi cuối kỳ :Đối chiếu :
Sơ đồ 1.3- Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung tại công ty
Trình tự ghi sổ tại công ty được thực hiện tuần tự như trong sơ đồ mô tả ở
trên, cụ thể như sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dung làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sổ liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Việc mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thưc hiện đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phát
sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết được dùng để lập các Báo Cáo Tài Chính.
Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký chung kết hợp với kế toán.
Phần mềm kế toán máy doanh nghiệp sử dụng là ACMAN. Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều được ghi vào phần mềm máy tính. Phần mềm máy tính sẽ tự
động cập nhập và vào các sổ thích hợp có liên quan.
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung kết hợp với kế toán máy như
thống kê.
Về báo cáo quản trị, công ty chỉ lập một báo cáo quản trị hàng tháng là báo
cáo quyết toán vật tư hàng tháng. Báo cáo này theo dõi vật tư nhập, xuất trong
tháng và tồn cuỗi tháng trong kho công ty. Trên cơ sở đó. Công ty vừa kiểm tra
được việc nhập, xuất vật tư vừa đánh giá được tình hình sử dụng vật tư để có kế
hoạch thu mua thích hợp
Báo cáo tài chính của công ty được trình bày một cách rõ ràng, trung thực,
hợp lý để báo cáo cho ban giám đốc, cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư. Ban
giám đốc sử dụng báo cáo tài chính cho công tác quản trị nội bộ doanh nghiệp, lấy
đó làm căn cứ để đánh giá tình hình phát triển của năm trước và đề ra các chiến
lược phát triển cho năm tới. Các nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư vào doanh
nghiệp cũng cần xem xét phân tích báo cáo tài chính rồi mới đưa ra quyết định đầu
tư. Vì vậy, báo cáo tài chính có một vai trò hết sức quan trọng quyết định không
nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾ TOÁN TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẠN HOA
1.3.1 Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH Vạn Hoa
Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho. Thành phẩm được sản xuất ra với chất lượng
tốt phù hợp với yêu cầu của thị trường đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn
của doanh nghiệp. Việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của
doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được khi chất lượng sản phẩm sản xuất ngày
càng tốt hơn và được thị trường chấp nhận. Công ty TNHH thương mại và sản xuất
Vạn Hoa chuyên sản xuất và kinh doanh đồ văn phòng phẩm: các loại bút, ngòi
bút, vở… Công ty nắm được ưu thế là sản phẩm của công ty là những loại sản
phẩm khá phổ biến và thường xuyên được sử dụng, nên đã có những chính sách
hợp lý để mở rộng thị trường và tăng khả năng tiêu thụ.
Với tính chất sản phẩm của công ty là những sản phẩm thông dụng, nhưng