TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ Ở CÔNG TY TNHH KIM KHÍ NAM TÙNG
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY KIM KHÍ NAM TÙNG
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Là một Doanh nghiệp được sinh ra từ nền kinh tế thị trường, Công ty
TNHH kim khí Nam Tùng được thành lập trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm của Tổ
hợp tác cơ khí xây dựng Thánh Nam.
- Công ty TNHH Kim Khí Nam Tùng được thành lập theo quyết định số:
1635/UB ngày 17/4/1993 của UBND thành phố Hà nội.
- Đăng ký kinh doanh số: ngày do UB kế hoạch Thành phố Hà nội cấp.
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Buôn bán TLSX và tiêu dùng
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.
Công ty TNHH Kim Khí Nam Tùng là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt
động dưới sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước thành phố Hà
Nội. Công ty có trụ sở chính tại 375 Kim Ngưu, Hà nội. Địa bàn hoạt động chủ
yếu của công ty là các quận, huyện phía đông và phía nam thành phố. Do đặc
điểm là khu vực ngoại ô, nơi có tốc độ đô thị hoá diễn ra sôi động, là địa bàn có
các trục đường giao thông huyết mạch chạy qua nên việc hoạt động kinh doanh,
lưu thông, bảo quản, vận chuyển hàng hoá của công ty diễn ra tương đối thuận
lợi.
Là một loại hình doanh nghiệp được nhà nước khuyến khích như luật công
ty đã khẳng định, nhưng trong quá trình hoạt động, công ty đã gặp không ít khó
khăn do hành lang pháp luật chưa đủ các điều kiện để công ty hoạt động. Chính
sách quản lý của nhà nước thiếu đồng bộ, ví dụ như: Công ty được cấp Đăng ký
kinh doanh nhưng không được mua điểm đỗ, dừng xe để nhận và trả hàng... Còn
nhiều bất bình đẳng khác trong doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư
nhân trong việc chấp hành các nghĩa vụ cũng như quyền lợi trong các hoạt động
kinh doanh như: Kiểm tra, kiểm soát, quan hệ tín dụng, quan hệ kinh tế... Nhưng
với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu
cầu của khách hàng là phương châm hoạt động của công ty, nên Công ty TNHH
quan hệ đối nội, đối ngoại và kết quả hoạt động của Công ty.
Công ty gồm 03 phòng ban chức năng:
- Phòng tổ chức: Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý, sử
dụng lao động trong toàn Công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
Giám đốc Công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự.
- Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh
tế theo chế độ kế toán Nhà nước, quy chế Công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật Nhà nước, trước Giám đốc công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý
tài chính, vật chất trong toàn công ty.
- Phòng kinh doanh - Tổng hợp: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh
doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty.
Để tiếp cận thị trường, Công ty tổ chức hai cửa hàng chuyên doanh có
nhiệm vụ kinh doanh tại thị trường nội thành Hà nội và một số huyện lân cận:
- Cửa hàng Minh Khai - Địa chỉ: 460 Minh Khai - Hà Nội.
- Cửa hàng Kim Ngưu - Địa chỉ: 375 Kim Ngưu - Hà Nội.
3. Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty Nam Tùng:
Công ty TNHH Kim Khí Nam Tùng là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư
cách pháp nhân, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng. Để đáp ứng đầy đủ
yêu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một cách chính xác, kịp thời
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty với quy mô địa bàn hoạt động
rộng Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán. Trên Công
ty có phòng kế toán - tài vụ, dưới cửa hàng là các bộ phận kế toán trực thuộc.
Mô hình bộ máy kế toán ở Công ty kim khí Nam Tùng.
Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra
* Phòng kế toán Công ty gồm:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, giúp Giám đốc Công ty trong công tác
- Thép L30 ÷ L100 Do Công ty gang thép Thái Nguyên sản xuất.
- Tôn các loại.
Đặc điểm của những mặt hàng này là có chất lượng sử dụng cao đạt tiêu
chuẩn quốc tế, hàng hoá dễ bảo quản nhưng khó vận chuyển vì cồng kềnh.
Công ty Nam Tùng chuyên kinh doanh các mặt hàng kim khí, nhưng hàng
hoá của Công ty gồm nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất phức tạp. Kế toán
phải mở sổ chi tiết riêng cho từng chủng loại hàng hoá.
Nguồn nhập hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty liên doanh sản xuất
thép lớn tại miền Bắc: Công ty LDSX thép Posco, Công ty LDSX thép Vinausteel,
Công ty gang thép Thái Nguyên và các Công ty kim khí lớn của Nhà nước: Công
ty kim khí Hà Nội, Chi nhánh Công ty kim khí thành phố Hồ chí Minh, Công ty
kim khí Quảng Ninh.
Công ty kim khí Nam Tùng xuất hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp Nhà
nước: Tổng Công ty xây dựng Hà Nội, Tổng Công ty Licogi, Tổng Công ty
Vinaconex, các nhà thầu khu vực Hà Nội, các công trình trọng điểm: Nhà máy
nhiệt điện Phả Lại 2, một số doanh nghiệp khác và bán lẻ hàng hoá cho người
tiêu dùng xây dựng.
1.2. Đánh giá hàng hoá:
Công ty TNHH Kim Khí Nam Tùng áp dụng nguyên tắc đánh giá hàng hoá
theo giá thực tế.
1.2.1. Giá hàng hoá nhập kho: Là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào.
Ví dụ: Ngày 8/7/2000 Nhập của chi nhánh Công ty kim khí Thành phố Hồ
Chí Minh thép φ6 LD: Số lượng: 15.298 kg, đơn giá: 4.000 đ.
Trị giá thực tế hàng nhập kho là: 15.298 x 4.000 = 61.192.000 đ
1.2.2. Giá hàng hoá xuất kho:
Tại Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng chủng loại hàng hoá.
Ví dụ:
Tồn cuối tháng 6/2000: φ6 LD: 62.602,7 kg x 3.963 đ = 248.088.680 đ
Ngày 8/7 Nhập thép φ6 LD: 15.298 kg x 4.000 đ = 61.192.000 đ
Ngày 1/7 Nhập thép φ6 LD: 43.391 kg x 4.000 đ = 173.564.000 đ
Địa chỉ: 202 Cao Tốc Thăng Long
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: Chị Tâm
Đơn vị: Công ty Kim Khí Nam Tùng
Địa chỉ: 375 Kim Ngưu - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản
Số TK: 710F00133 - NH Công thương
Đống Đa
MS: 03 0039936 021-1
Số TK: 4311 30 00 0496 - NH TMCP
Quốc tế
MS: 01.00742661-1
STT Tên hàng hoá Đ/vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1.
Thép φ6 LD
Kg 15.298 4.000 61.192.000
2.
Thép φ8 LD
- 20.720 4.000 82.880.000
3.
Thép φ13 LD
- 4.009 4.090 16.396.810
4.
Thép φ18 LD
- 23.626 4.090 96.630.340
5.
Thép φ20 LD
- 4.185 4.090 17.116.650
Cộng tiền hàng: 274.215.80
Số: 87
Họ tên người giao hàng: A. Sơn
Nhập tại kho: Minh Khai
Số
TT
Tên nhãn
hiệu quy
cách
Đ/vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực
nhập
1
Thép φ6 LD
Kg 15.298 4.000 61.192.000
2
Thép φ8 LD
- 20.720 4.000 82.880.000
3
Thép φ13 LD
- 4.009 4.090 16.396.810
4
Thép φ18 LD
- 23.626 4.090 96.630.340
5
Thép φ20 LD
- 4.185 4.090 17.116.650
chuyển liên 2 về Phòng kế toán để kế toán viết hoá đơn (GTGT).
Hoá đơn(GTGT) của đơn vị được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại gốc.
- Liên 2: Giao cho khách.
- Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi
Ngày 3/7/2001 Xuất hàng cho Công ty Licogi, sau khi viết phiếu xuất kho
và nhận được số lượng xuất kho thực tế, kế toán lập Hoá đơn (GTGT) giao cho
khách: (Biểu số 4).
BIỂU SỐ 4:
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 03 tháng 7 năm 2001
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
BC/99 - B
N
0
: 41292
Đơn vị bán hàng: Công ty Kim khí Nam Tùng
Địa chỉ: 375 Kim Ngưu - Hà Nội
Điện thoại: 8.622459
Họ tên người mua hàng: A Vang
Đơn vị: Công ty Licogi 19
Địa chỉ: Thanh Xuân Bắc - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chưa thanh toán
Số TK: 4311 30 00 0496 - NH TMCP
Quốc tế
MS: 01-00742661-1
Số TK:
MS: 01 0010641 9-1
STT Tên hàng hoá Đ/vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
các chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho hàng hoá.
- Phiếu xuất kho hàng hoá.
- Hoá đơn (GTGT).
3.1. Nội dung phương pháp thẻ song song ở Công ty được tiến hành như sau:
3.1.1. Hạch toán chi tiết ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng
ngày tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng chủng loại hàng hoá theo chỉ tiêu
số lượng. Số liệu ghi vào thẻ kho là lấy vào các chứng từ nhập,xuất kho hàng
ngày, mỗi chứng từ ghi một dòng.
Mỗi loại hàng hoá được theo dõi chi tiết trên một trang thẻ kho riêng và
được sắp xếp theo từng chủng loại, độ dài của hàng hoá để tiện cho việc sử dụng
thẻ kho trong việc ghi chép kiểm tra, đối chiếu số liệu và phục vụ yêu cầu quản
lý. Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, ghi số lương thực nhập, xuất vào chứng từ.
Cuối ngày thủ kho sử dụng các chứng từ đó ghi số lượng hàng hoá nhập, xuất
vào thẻ kho.
Sau khi vào thẻ kho, thủ kho sắp xếp các chứng từ lập sổ giao nhận chứng
từ rồi chuyển nhượng chứng từ đó cho phòng kế toán định kỳ 05 ngày một lần
và cuối tháng kế toán hàng hoá và thủ kho phải tiến hành đối chiếu thẻ kho với
sổ chi tiết hàng hoá để đảm bảo khớp đúng giữa tồn kho thực tế và sổ sách.
BIỂU SỐ 5:
Đơn vị: Công ty Kim khí Nam Tùng
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 1/7/2001
Tờ số: 01
Mẫu số 06 - VT
Ban hành theo QĐ số 1141-
TC/CĐKT
Ngày 01/11/95 của BTC
- Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Thép φ6LD
20/7 Nhập của Chi nhánh 15.188 115.479,
7
7 04397
8
24/7 Nhập của Chi nhánh 14.361 129.840,
7
Xuất bán .....
Cộng tháng 7 88.238 101.123,
5
49.717,2
3.1.2. Hạch toán chi tiết tại phòng kế toán:
Tại phòng kế toán, kế toán hàng hoá có nhiệm vụ mở sổ chi tiết hàng hóa
cho từng chủng loại hàng hoá tương ứng với thẻ kho của thủ kho. Khi nhận
được các chứng từ xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra lại tính hợp
pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi vào sổ chi tiết hàng hoá. Mỗi phiếu nhập
xuất được ghi một dòng trên thẻ chi tiết hàng hoá tương ứng với loại hàng hoá.
Trên chứng từ trên thẻ chi tiết hàng hoá kế toán theo dõi cả về mặt số lượng và
mặt giá trị. Cuối tháng kế toán sẽ tiến hành cộng các sổ chi tiết hàng hoá đối
chiếu với thẻ kho để ghi vào sổ tổng hợp và kế toán chi tiết. Số dư TK 156 phải
trùng với số dư chi tiết của từng loại hàng hoá cộng lại.
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ chi tiếthàng hoá Sổ tổng hợpNXT hàng hoá
Đối chiếu
Số liệu
Cuối
tháng
Hàng ngày
Hàng ngày
Hiện tại Công ty Nam Tùng đang áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên. Theo phương pháp này, toàn Công ty đang sử dụng các tài khoản sau: