Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2010 tại Công ty TNHH thương mại - DV- May Mặc Hòa Sơn tại Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương - Pdf 45

Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----  -----
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Trà Vinh, Ngày… tháng … năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thanh Trúc
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

i
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

của chị Phạm Thị Ngọc và tất cả nhân viên nói chung, phòng kế toán nói riêng, đồng
thời cảm ơn công dạy bảo của thầy cô trường Đại học Trà Vinh và đặc biệt là cô
Nguyễn Thanh Trúc đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo kiến
tập lần này.
Em cũng xin cảm ơn bố mẹ - người đã có công sinh thành, dạy dỗ em trong
suốt thời gian qua, cũng là nguồn động viên sâu sắc trong suốt thời gian em học tập
xa nhà.
Trong bài báo cáo của em, chắc chắn không tránh khỏi sai xót và khuyết điểm.
Kính mong thầy cô, ban lãnh đạo và phòng kế toán của công ty vui lòng đóng góp ý
kiến chỉ dạy để báo cáo của em được hoàn thành.
Em xin kính chúc quý thầy cô cùng toàn thể công nhân viên công ty dồi dào
sức khỏe, hoàn thành tốt công tác và đạt được những thăng tiến tốt trong công việc
cũng như trong cuộc sống!
Sinh Viên Thực Tập
Phạm Thị Hà
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

iii
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
DN : Doanh nghiệp
TK : Tài khoản
TK Đ/Ư : Tài khoản đối ứng
PS : Phát sinh
GTGT :Thuế giá trị gia tăng
GV : Gía vốn
GVHB : Gía vốn hàng bán
CKTM : Chiết khấu thương mại
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty............................................................5
Sơ đồ 1.3: Tổ Chức Bộ Máy KT của Công Ty.............................................................7
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty............................................................10
Sơ đồ 2.1: Bán hàng trực tiếp......................................................................................15
Sơ đồ 2.2: Bán hàng qua đại lý...................................................................................15
Sơ đồ 2.3: Bán hàng trả góp........................................................................................16
Sơ đồ 2.4: Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng.................................................17
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chiết khấu thương mại:.............................................................21
Sơ đồ 2.6: Hạch toán hàng bán bị trả lại.....................................................................22
Sơ đồ 2.7: Hạch toán giảm giá hàng bán.....................................................................23
Sơ đồ 2.8: Hạch toán giá vốn hàng bán.......................................................................24
Sơ đồ 2.9: Hạch toán chi phí bán hàng........................................................................26
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 911................................................................29
Sơ Đồ 2.12: Hạch Toán TK 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”.......................35
Sơ đồ 2.13: Hạch toán TK 632 “Giá vốn hàng bán”...................................................41
Sơ đồ 2.14: Hạch Toán TK 642 “Chi phí quản lý DN”.............................................44
Sơ Đồ 2.15: Hạch Toán TK 515 “DT hoạt động tài chính”........................................48
Sơ Đồ 2.16: Hạch toán CP Thuế TNDN hiện hành tại công ty năm 2010..................51
Sơ đồ 2.17: Hạch toán TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.................................54
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

vi
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
MỤC LỤC
2.1.3.1. Giá vốn hàng bán:......................................................................................23
..................................................................................................................................29
2.1.3.3.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh............................................................30
105.302.723 đ..............................................................................................................55
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.

sự chính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên. Những
thông tin cần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính để
giúp nhà quản lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu.
Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại
công ty, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công
tác kế toán.
Mặt khác, đây là bước đầu giúp em tiếp xúc với thực tế công việc của một kế
toán, có nhiều hơn những kinh nghiệm, sự thách thức, là hành trang để em thực hiện
tốt công việc của mình sau khi ra trường.
3. Phạm vi nghiên cứu
Bài báo cáo thực tập thực tế có cấu trúc như sau:
- Nội dung : Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2010 tại Công
ty TNHH TM – DV- May Mặc Hòa Sơn .
- Về không gian: báo cáo được nghiên cứu tại Công ty TNHH TM – DV- May
Mặc Hòa Sơn .
- Về thời gian: từ 01/08/2011 đến 01/09/2011.
4. Cấu trúc của bài báo cáo
Bài báo cáo gồm:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM-DV May mặc Hòa
Sơn.
Chương 2: Xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM- DV- May
mặc Hòa Sơn
Chương 3: Báo cáo nội dung công viêc thực tập hiện tại công ty
5. Lược khảo tài liệu
 TS. Phan Đức Dũng( 2010), Kế toán tài chính ( Lý thuyết và bài tập),
dành cho sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, NXB Thống Kê, Hà Nội
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

viii
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHH TM- DV MAY MẶC HÒA SƠN
1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
 Tên công ty: Công Ty TNHH TM – DV – May mặc Hòa Sơn
 Tên giao dịch: Hoa Son garment trading serviced company, Ltd.
 Tên công ty viết tắt: Hoa Son Co.,Ltd
 Địa chỉ: 24/5/8A, khu dân cư Areco, xã Bình Hòa,huyện Thuận An, tỉnh
Bình Dương
 Điện thoại: 0650.7300304
 Fax: 3766871
 Email:
 Mã số thuế: 3701661807
 Ngành nghề kinh doanh: TM – DV gia công may mặc
Công ty TNHH TM - DV - May mặc Hòa Sơn được thành lập ngày 25 tháng
12 năm 2009, được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh ngày 25 tháng 12 năm 2009 theo số 080511TA/HKD .
Đây là công ty TNHH hai thành viên được thành lập với sự góp vốn của bà
Nguyễn Thị Quang và ông Đào Xuân Hào.
Tiền thân của công ty TNHH TM - DV – May mặc Hòa Sơn là Cơ Sở May
Quang Anh được thành lập và hoạt động ngày 16 tháng 4 năm 2007 tại 24/5/8A, Khu
dân cư Areco, xã Bình Hòa, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương, do bà Nguyễn Thị
Quang làm giám đốc. Lúc này, cơ sở chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ với diện tích
chưa đến 100m2, với khoảng 30 - 40 công nhân, hoạt động chính của cơ sở là chuyên
may gia công quần áo các loại cho các doanh nghiệp, công ty trong nước.Trong quá
trình hoạt động, cơ sở đã không ngừng nỗ lực mở rộng về mọi mặt: về qui mô sản
xuất, số lượng nhân công, trình độ tay nghề, thu hút nhiều đơn đặt hàng.... tuy còn
thiếu thốn về nhiều mặt.
Đến năm 2009, với sự góp vốn của ông Đào Xân Hào, cơ sở đã chuyển thành
công ty TNHH hai thành viên với giám đốc là bà Nguyễn Thị Quang và phó giám
đốc là ông Đào Xuân Hào. Do mới thành lập nên qui mô của công ty chưa lớn. Tuy

+ 10 nhân viên văn phòng

Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

2
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã có trên 100 máy móc sản xuất,
thiết bị chuyên dùng cho nghành may. Mặc dù thời gian thành lập và hoạt động chưa
lâu, nguồn vốn không lớn nhưng công ty Hòa Sơn đã không ngừng nổ lực, nâng cao
trình độ tay nghề cho công nhân và trang thiết bị ngày càng hiện đại nhằm mục tiêu
phấn đấu, nỗ lực để đáp ứng nhu cầu xã hội và ngày một mở rộng qui mô, lĩnh vực
hoạt động tiến tới hoàn thiện và vững mạnh chính mình. Việc gia công, sản xuất hàng
hóa của công ty luôn được thực hiện hiệu quả, luôn đảm bảo yêu cầu khách hàng rất
ít khi xảy ra vấn đề sai xót nghiêm trọng nên tuy là một công ty nhỏ nhưng luôn được
sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước.
Công ty đang dự định thời gian sắp tới sẽ mở rộng lĩnh vực sản xuất, ngoài
việc chỉ nhận hàng gia công thì công ty sẽ thực hiện việc trực tiếp sản xuất mặt hàng
quần áo trẻ em để đáp ứng nhu cầu xã hội và nâng cao vi trí của mình trong nền kinh
tế Việt Nam. Quy trình sản xuất được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác và đồng bộ.
Nhờ vậy mà Công ty Hòa Sơn đã đứng vững và ngày càng phát triển.
1.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
1.2.1 Chức năng
- Công ty Hòa Sơn là đơn vị hạch toán độc lập
- Chức năng kinh doanh của Công ty là gia công hàng may mặc, xuất khẩu
trực tiếp hoặc ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc áo ấm, áo quần trẻ em,
áo quần thể thao, váy, … phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Mặt khác đã góp
phần vào việc tạo công ăn việc làm cho người lao động. Đối với ngân sách Nhà
Nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã ít nhiều đóng góp cho nguồn thu
ngân sách.

may để tiến hành may.
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

Mẫu vải
Cắt
Thành phẩm
Sản xuất
Kiểm tra thành phẩm
Phụ liệu
Thành phẩm hoàn chỉnh
4
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
- Giai đoạn sản xuất: Nhận bán thành phẩm từ cắt chuyển sang, phân xưởng
may tiến hành may. Mỗi công nhân sẽ tiến hành may hoàn chỉnh sản phẩm rồi chuyển
cho bộ phận cắt chỉ, KCS kiểm hàng, ủi, xếp gói, đón thùng chờ xuất hàng.
1.4.TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Nguồn tin: Phòng nhân sự của công ty
1.4.2. Vị trí, chức năng từng vị trí, phòng ban
- Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, các
quan hệ đối ngoại, ký kết hợp đồng…Với tư cách pháp nhân, Giám đốc chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật cũng như sự tồn tại và phát triển của
Công ty.
- Phó Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động, thay mặt
Giám đốc thúc đẩy nhanh các tiến độ thực hiện công việc của các bộ phận, giúp cho
công việc hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra.

mặt tồn quỹ hợp lý, tránh trường hợp biển thủ gian lận trong thu chi tiền mặt.
+ Bảo quản chứng từ, sổ sách KT cẩn thận, tránh để tình trạng mất
mát, hư hỏng trước khi có kế hoạch hủy theo quy định của Nhà nước.
+ Đảm bảo phát hành BCTC trung thực và hợp lý.
- Phòng quản lý – kế hoạch:
+ Căn cứ hợp đồng đã ký kết, phó Giám đốc sản xuất giao lệnh sản
xuất cho Quản đốc quản lý các bộ phận, chuyển lệnh sản xuất cho bộ phận cung tiêu
để cung cấp đầy đủ vật tư cho phân xưởng sản xuất. Đảm bảo hàng sản xuất ra đúng
tiêu chuẩn và đúng thời hạn.
+ Lập kế hoạch sản xuất từ các đơn đặt hàng và bảng thiết kế quy
trình sản xuất. Lên kế hoạch cho từng công đoạn từ khâu cắt vải cho đến lúc xuất
hàng cho khách hàng. Xác định mức độ hoàn thành theo chỉ tiêu kế hoạch.
+ Thiết kế mẫu mã theo yêu cầu của khách hàng, tiếp cận quy trình
công nghệ và tiến hành cải tiến quy trình sản xuất, may mẫu đưa xuống phòng cắt và
các dây chuyền để làm mẫu may hoàn thành sản phẩm.
+ Liên hệ đặt hàng, mua hàng, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu với
các đơn vị ngoài nước, phụ trách giao nhận vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị theo
các hợp đồng xuất nhập
- Phòng Nhân sự: Tổ chức quản lý mọi hoạt động phục vụ cho công tác
hành chính quản trị như văn thư, có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tính lương, khen
thưởng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân
viên, quản lý hành chánh, quản lý các dụng cụ, phương tiện, chăm lo đời sống cán bộ
nhân viên và công tác phúc lợi, bảo vệ an toàn phòng cháy chữa cháy.
1.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

6
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
1.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Việc tổ chức bộ máy kế toán là xác định khối lượng công việc kế

+ Tổng hợp các chứng từ phát sinh vào sổ sách kế toán, tính giá
thành sản phẩm đồng thời tổng hợp doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định kết quả
kinh doanh.
+ Tổ chức công tác kế toán, phương pháp hạch toán, hướng dẫn chế
độ, thể lệ kế toán tài chính cho nhân viên.
+ Chỉ đạo mọi hoạt động tại phòng kế toán, báo cáo tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty lên Ban Giám đốc, thường xuyên kiểm tra đôn đốc
công việc của nhân viên trong phòng để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm lập, phân tích và
giải thích báo cáo tài chính, tham mưu cho Ban Giám đốc lập kế hoạch đúng đắn cho
sự phát triển của Công ty.
- Kế toán kho (KT công nợ, KTTM và TGNH)
+ Theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, phụ liệu. Cuối kỳ, lập
báo cáo tổng hợp số liệu phát sinh đối chiếu với thủ kho hay các bộ phận khác có liên
quan.
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp ghi chép, hạch toán tình hình biến động
TSCĐ và CCDC
+ Theo dõi các khoản phải thu, phải trả, theo dõi các khoản tạm ứng,
khoản thu, chi mang tính chất nội bộ và bên ngoài.
+ Theo dõi các khoản tiền mặt và TGNH
+ Đối chiếu với thủ quỹ hàng tuần, hàng tháng số dư tiền mặt, in sổ
tiền mặt.
+ Cuối tháng đối chiếu với sổ phụ Ngân hàng.
+ Thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền, tín dụng qua Ngân hàng.
+ Theo dõi các khoản nợ qua Ngân hàng.
+ Lưu trữ các chứng từ gốc về thanh toán CP qua Ngân hàng.
+ Lưu trữ báo cáo của Ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan.
+ Theo dõi cách tính lãi tiền gửi, tiền vay để đối chiếu với Ngân
hàng và hạch toán kịp thời vào sổ KT.
- Thủ quỹ

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

Chứng Từ Kế
Toán
Sổ Nhật Ký
Đặc Biệt
Sổ Nhật Ký
Chung
Sổ,Thẻ kế
toán Chi Tiết
9
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Nguồn tin: Phòng KT công ty
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, định kỳ
: Đối chiếu, kiểm tra.
Hằng ngày, căn cứ vào chừng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký
đặc biệt, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái
theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ quỹ, sổ chi tiết thì
đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào
sổ quỹ, sổ chi tiết liên quan
Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng Cân đối tài khoản. Sau khi đã
kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên bảng Cân đối tài khoản và bảng
Tổng hợp chi tiết, sổ quỹ được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên
tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng Cân đối tài khoản
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA


- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về
từng mặt và kế hoạch tổng hợp của DN.
- Hướng dẫn các phòng ban thực hiện ghi chép đầy đủ các chứng từ ban đầu,
mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ theo quy định.
- Giúp giám đốc kiểm tra việc quản lý các chế độ kinh tế, tài chính của các
phòng ban.
1.6. CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY
- Trong quá trình phát triển, Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới
nhằm mở rộng thị phần trên thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là thị trường
các nước Singapore, Mỹ, Nhật, Trung Quốc…
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

11
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
- Bên cạnh đó, Công ty còn chú trọng đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao tay
nghề công nhân, quản lý tốt quá trình sản xuất để đạt mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
- Công ty đã và đang tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị
trường. Mỗi năm, Công ty Hòa Sơn đã gia công một lượng hàng hóa lớn, góp phần
tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường tạo công ăn việc làm
cho nhiều người lao động, góp phần vào Ngân sách Nhà nước.
- Công ty đang dự định trong thời gian sắp tới, ngoài việc gia công, công ty sẽ
tiến hành thêm việc sản xuất mặt hàng quần áo trẻ em phân phối trong nước nhằm
tăng nguồn doanh thu và đa dạng hóa loại hình hoạt động của công ty.
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM- DV – MAY MẶC
HÒA SƠN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Kế toán doanh thu
2.1.1.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


.

SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

Doanh thu bán sản
phẩm, hàng hóa và cung
cấp dịch vụ của DN đã
thực hiện trong kỳ
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
phải nộp
Trị giá các khoản chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán hàng bán bị trả
lại kết chuyển vào cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuầnvào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
13
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
Tổng phát sinh bên Nợ Tổng phát sinh bên Có
( Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ)
2. 1.1.1.5. Chứng từ sử dụng
• Hóa đơn
• Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ, kèm theo phiếu xuất kho
hàng gửi đi bán.
• Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân
hàng…
2.1.1.1.6.Các phương thức bán hàng
 Bán trực tiếp cho khách hàng
Sơ đồ 2.1: Bán hàng trực tiếp
154,155,157 632 511 111,112,131

(2b)
(2a) (1)
3331
SVTH: Phạm Thị Hà Lớp DA08KTA

15
Báo cáo thực tập thực tế GVHD: Nguyễn Thanh Trúc
515
3387
(3)
(1) : Người mua trả tiền lần đầu khi mua hàng trả góp
(2) a, b : Xuất hàng bán trả góp, phản ánh giá vốn và doanh thu
(3) : Kết chuyển lãi trả góp thực hiện trong kỳ
 Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng
Sơ đồ 2.4: Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng
155 632 511 131 152,153,…
(1) (2) (3)
333.1 133
(1) :Phản ánh giá vốn
(2) : Phản ánh doanh thu và thuế GTGT
(3) : Phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa trao đổi nhận về nhập kho
1.1.1.7. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh
• Bán hàng thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,phải thu khách
hàng, kế toán ghi
Nợ 111,112,131
Có 511
Có 3331
• Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ 511
Có 911 Xác định kết quả kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status