ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-------------- o0o -------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ẢNH HƢỞNG CỦA BÔI TRƠN TỐI THIỂU (MQL)
ĐẾN MÒN DỤNG CỤ CẮT VÀ NHÁM BỀ MẶT KHI
TIỆN TINH THÉP 9CrSi (9XC) ĐÃ QUA TƠI
HỒNG XN TỨ
THÁI NGUN, 2009
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-------------- o0o -------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
ẢNH HƢỞNG CỦA BÔI TRƠN TỐI THIỂU (MQL)
ĐẾN MÒN DỤNG CỤ CẮT VÀ NHÁM BỀ MẶT KHI
TIỆN TINH THÉP 9CrSi (9XC) ĐÃ QUA TÔI
CHUYÊN NGÀNH: CƠNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
MÃ SỐ:
HỌC VIÊN: HỒNG XN TỨ
NGƢỜI HD KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH ĐỨC
THÁI NGUYÊN, 2009
Sơ đồ quá trình hình thành phoi thép
4
Hình 1.4
Quá trình hình thành phoi khi tiện cứng
5
Hình 1.5
Sơ đồ nguồn gốc lực cắt
6
Hình 1.6
Nguồn gốc và sự phân bố nhiệt cắt
7
Hình 1.7
Quan hệ giữa θ và v
8
Hình 1.8
Các dạng mài mịn chính khi tiện
14
Hình 1.14
Dẫn dung dịch lên chi tiết gia cơng
15
Hình 1.15
Dẫn dung dịch lên mặt trước dao
16
Hình 1.16
Dẫn dung dịch vào mặt sau của dao
17
Hình 1.17
Dẫn dung dịch kết hợp mặt trước và mặt sau của dao
18
Hình 2.1
Máy đo nhám cầm tay Mitutoyo SJ-201
24
Hình 3.5
Kính hiển vi điện tử, TM-1000 Hitachi, Nhật Bản
25
Hình 3.6
Thân dao MTENN 2020 K16-N (hãng KANELA)
26
Hình 3.7
Mảnh dao CBN: TPGN 160308
4
Luận văn thạc sỹ
Chun ngành: Cơng nghệ chế tạo máy
27
Hình 3.8
Hình ảnh mặt sau dao PCBN sau khi tiện 32,5 phút.
33
Hình 3.14
Hình ảnh mặt sau dao PCBN sau khi tiện 48,75 phút.
34
Hình 3.15
Quan hệ giữa lượng mòn mặt sau u và thời gian cắt khi gia
cơng khơ và gia cơng có sử dụng bơi trơn tối thiểu
35
Hình 3.16
Biểu dồ so sánh tuổi bền của dao theo lượng mịn cho phép
36
Hình 3.17
Quan hệ giữa nhám bề mặt Ra và thời gian cắt khi gia công
khô và gia cơng có sử dụng bơi trơn tối thiểu
5
bôi trơn, giảm thời gian làm sạch phôi, dụng cụ cắt và má y móc.
Hiện nay, phương pháp tiện khô không bôi trơn làm nguội đã trở nên
thông dụng trong sản xuất công nghiệp khi gia công các loại thép có độ cứng cao,
đặc trưng của phương pháp này là năng lượng sử dụng cho quá trình cắt rất lớn.
Điều nà y được chứng minh khi so sánh với phương pháp tưới tràn truyền thống,
lực cắt nhỏ hơn và nhiệt sinh ra trong quá trình cắt cũng nhỏ hơn so với phương
pháp gia công khô. Do vậ y, khi sử dụng phương pháp gia công khô sẽ làm giảm
6
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
tuổi thọ của dụng cụ cắt và chất lượng bề mặt khi gia cơng tinh lần cuối, để có
thể gia cơng được phải giảm tốc độ chạ y dao và chiều sâu cắt, dẫn đến năng suất
cắt giảm xuống. Việc áp dụng phương pháp bơi trơn tối thiểu vào q trình tiện
cứng sẽ làm tăng tuổi thọ của dụng cụ cắt cũng như chất lượng bề mặt khi gia
công tinh lần cuối.
Ở Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu và ứng dụng cơng nghệ bơi trơn tối
thiểu vào q trình tiện cứng hầu như chưa được quan tâm. Với những lợi ích về
môi trường, kinh tế và ý nghĩa khoa học mà phương pháp nà y mang lại em thấ y
cần thiết khi chọn đề tài nghiên cứu: "Ảnh hƣởng của bơi trơn tối thiểu (MQL)
đến m ịn dụng cụ cắt và nhám bề m ặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) qua tơi".
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu thực nghiệm nhằm: Nghiên cứu so sánh giữa
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Công nghệ tiện cứng ngà y nay được áp dụng rất rộng rãi nhằm thay thế
cho nguyên công mài vốn rất tốn kém. Khi tiện cứng người ta thường sử dụng
phương pháp gia công khô. Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của q trình tiện
cứng với việc ứng dụng cơng nghệ bôi trơn tối thiểu sẽ làm giảm ma sát trong
vùng cắt dẫn đến giảm được mòn dụng cụ cắt, đồng thời nâng cao chất lượng của
bề mặt chi tiết gia công. Áp dụng phương pháp nà y với việc sử dụng dầu thực vật
của Việt Nam sẽ làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác hại đối với công nhân
vận hành má y và lượng tiêu tốn dung dịch bơi trơn là rất ít. Từ những hiệu quả về
kỹ thuật của phương pháp nà y khi áp dụng vào thực tế sản xuất sẽ mang lại hiệu
quả kinh tế rất lớn.
6. Nội dung của đề tài
Ngồi lời nói đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề tài
gồm 3 chương và phần kết luận chung.
Chƣơng 1: Tổng quan.
Nội dung chính là tìm hiểu một số lý thuyết cơ bản về q trình tiện và bơi
trơn làm nguội. Tổng hợp từ các nghiên cứu đã có, định hướng vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết về bôi trơn tối thiểu khi tiện và bôi trơn tối thiểu khi
tiện cứng. Giới hạn vấn đề nghiên cứu, mục đích và phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Nghiên cứu so sánh giữa phương pháp bôi trơn tối thiểu và
phương pháp gia công khô khi tiện tinh thép 9XC đã qua tơi.
Nội dung chính bao gồm:
- Nghiên cứu so sánh giữa bôi trơn làm nguội tối thiểu và gia công khô khi
Học viên
Hoàng Xuân Tứ
9
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Chương1:
TỔNG QUAN
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHOI
1.1.1. Khái niệm và phân loại phoi
* Gia công kim loại bằng cắt gọt là một phương pháp gia công kim loại rất
phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo máy.
Q trình cắt kim loại là quá trình con người sử dụng dụng cụ cắt để hớt bỏ
lớp kim loại thừa khỏi chi tiết, nhằm đạt được những u cầu cho trước về hình
dáng, kích thước, vị trí tương quan giữa các bề mặt và chất lượng bề mặt của chi
tiết gia công.
Lớp kim loại thừa trên chi tiết cần hớt bỏ đi gọi là lượng dư gia công cơ.
Lớp kim loại đã bị cắt bỏ khỏi chi tiết gọi là phoi cắt.
* Phân loại phoi.
- Phoi dâ y (hình 1.2a) được hình thành khi gia công vật liệu dẻo với chiều
sâu cắt nhỏ, tốc độ cắt và góc trước lớn.
c)
a
d)
C
P
C
a
P
B
B
Hình 1.1. Các loại phoi
1.1.2. Quá trình hình thành phoi khi tiện thƣờng.
Qua nghiên cứu q trình tiện nói chung thì thực tế phoi được phoi được
tánh ra khỏi chi tiết khi cắt không theo phương của vận tốc cắt v (tức là phương
lực tác dụng). Phoi khi cắt ra bị uốn cong về phía mặt tự do; kích thước của phoi
bị thay đổi so với lớp cắt khi còn trên chi tiết (hình 3.1).
bF
C
1
2
B
c)
2
C
3
4
1
P
5
B
Hình 1.3. Sơ đồ quá trình hình thành phoi thép
Biến dạng dẻo xả y ra trong vùng được giới hạn bằng góc
gọi là góc tác động. Góc
1
, góc nà y được
1.2. LỰC CẮT KHI TIỆN
Trong quá trình cắt kim loại, để tách được phoi và thắng được ma sát cần
phải có lực. Lực sinh ra trong quá trình cắt là động lực cần thiết nhằm thực hiện
quá trình biến dạng và ma sát.
Việc nghiên cứu lực cắt trong quá trình cắt kim loại có ý nghĩa cả lý
thuyết lẫn thực tiễn. Trong thực tế, những hiểu biết về lực cắt rất quan trọng để
thiết kế dụng cụ cắt, đồ gá, tính tốn thiết kế má y móc thiết bị,... Dưới tác dụng
của lực và nhiệt, dụng cụ sẽ bị mòn, bị phá hu ỷ. Muồn hiểu được quy luật mài
mòn và phá hu ỷ dao thì phải hiểu được quy luật tác động của lực cắt. Muốn tính
cơng tiêu hao khi cắt cần phải biết lực cắt. Những hiểu biết lý thuyết về lực cắt
tạo khả năng chính xác hố lý thuyết quá trình cắt. Trong trạng thái cân bằng
năng lượng của quá trình cắt thì các mối quan hệ lực cắt cũng cân bằng.
Lực cắt sinh ra khi cắt là một hiện tượng độ ng lực học, tức là trong chu
trình thời gian gia cơn g thì lực cắt khơng phải là hằng số mà biến đổi theo quãng
đường của dụng cụ. Theo cơ học, nghiên cứu về lực nói chung là xác định 3 yếu
tố:
Điểm đặt của lực.
Hướng (phương và chiều) tác dụng của lực.
Giá trị (độ lớn) của lực.
Trong cắt gọt kim loại, người ta gọi lực sinh ra trong quá trình cắt tác
r
dụng lên dao là lực cắt, ký hiệu là P ; cịn lực có cùng độ lớn, cùng phương
'
nhưng ngược chiều với lực cắt gọi là phản lực cắt, ký hiệu là P .
13
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Trên hình 1.5. trong trường hợp
cắt tự do, ta có:
=
+
=
+
Pbd =
+
=
+
P=
Chi
P
* Ảnh hƣởng của chi tiết gia công đến lực cắt.
Bản chất biến dạng và ma sát của quá trình cắt kim loại cho ta thấ y rằng:
chi tiết gia cơng có ảnh hưởng lớn đến quá trính cắt, đặc biệt đến lực cắt.
Thực nghiệm ghi nhận chi tiết gia công ảnh hưởng đến lực cắt bởi các yếu
tố sau:
* Độ bền, độ cứng của vật liệu,
* Thành phần hoá học,
* Cấu trúc kim loại của vật liệu,
* Phương pháp chế tạo phôi…
Thực tế nếu tiến hành khảo sát ảnh hưởng của từng yếu tố trên đến lực cắt
thì rất phức tạp và khó khăn; do vậy trong các cơng thức thực nghiệm tính tốn
lực cắt người ta biểu thị mức độ ảnh hưởng của vật liệu cụ thể đến lực cắt trong
điều kiện cắt gọt xác định bằng độ lớn lực cần thiết để tách 1mm2 diện tích tiết
diện phoi cắt khỏi chi tiết gia cơng. Theo phân tích trên đây chính là lực cắt đơn
vị p. Tuy vậ y đối với một loại vật liệu thì p cịn phụ thuộc vào chiều dày cắt a. Vì
14
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
vậy để phân biệt trong khảo sát trong công thức kinh nghiệm: Lực cắt đơn vị p
được định nghĩa là lực cần thiết để tách một lớp phoi tiết diện 1mm2 có chiều
dày trung bình atb=1mm và chiều rộng b=1mm trong điều kiện dao tiêu chuẩn.
Như vậ y lực cắt đơn vị đặc trưng cho một loại vật liệu xác định được gọi
Bảng 1.2- Hằng số lực cắt Cp khi cắt vật liệu dòn
HB (N/mm2)
1400-1600
1600-1800
1800-2000
Cpv (N)
920
990
1050
Từ các bảng trên ta có nhận xét:
+ Khi vật liệu có độ bền hoặc độ cứng càng cao thì lực cắt càng lớn bởi vì
cơng thực hiện biến dạng cũng như thắng ma sát càng phải lớn.
+ Lực cắt cần thiết để cắt gang (vật liệu dòn) nhỏ hơn khi cắt thép (vật liệu
dẻo) bởi vì khi cắt gang cơng biến dạng nhỏ và hệ số ma sát của gang
cũng nhỏ hơn của thép.
* Ảnh hƣởng của điều kiện cắt đến lực cắt.
Điều kiện cắt gọt bao gồm nhiều yếu tố như chế độ cắt v, s, t; độ cứng
vững của hệ thống cơng nghệ; có hay khơng tưới dung dịch trơn nguội và o vùng
cắt…Ở đâ y ta chỉ khảo sát ảnh hưởng của chế độ cắt đến lực cắt.
Khảo sát ảnh hưởng của các thông số v, s, t đến lực cắt trong quá trình cắt.
x pv
1
chiều rộng cắt b (mm)
+ Ảnh hưởng của lượng chạy dao s đến lực cắt.
Vì chiều dà y cắt a = s.sin có ý nghĩa vật lý trong q trình cắt nên ta sẽ
khảo sát ảnh hưởng của a (qua atb) đến lực cắt Pv.
Thực hiện cắt thử nghiệm với các yếu tố khác không đổi với b = 1mm,
cho a thay đổi các giá trị khác nhau, ta đo được các giá trị lực cắt Pv tương ứng.
Bằng cách xử lý các số liệu đo ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa lự cắt
và a như sau:
P
C
y
Từ đồ thị ta nhận thấy rằng khi tăng chiều dày cắt a thì lực cắt cũng tăng,
nhưng khơng tăng nhiều như đối với b, vì rằng khi tăng a thì sẽ tăng độ lớn của
góc tách phoi dẫn đến giảm lực cắt đơn vị, mặt khác khi tăng a thì khơng làm
16
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
C .b
pv
Hoặc có thể viết theo s, t:
P
C
.t
Trong đó ta nhận thấ y:
x
v
y
v
+ Ảnh hưởng của tốc độ cắt v đến lực cắt.
Qua thực nghiệm ta thấy rằng: ở tốc độ cắt thấp mối quan hệ giữa tốc độ
cắt v với lực cắt P rất phức tạp và khó xác định qui luật. Tuy nhiên khi cắt với tốc
độ phổ biến ở phạm vi tốc độ cao như ngà y nay đang sử dụng thì nhận thấ y rằng
khi tăng tốc độ cắt v , lực cắt hầu như không thay đổi hoặc thay đổi không đáng
kể. Do vậ y để đơn gian trong cơng thức tính lự c cắt ta thường bỏ qua yếu tố v.
+ Ảnh hưởng của dụng cụ cắt đến lực cắt.
được cho trong các sổ tay tra cứu về cắt gọt.
1.2.2. Ảnh
của dung dịch trơn nguội đến lực cắt
Nhiều nghiên cứu cho thấ y sử dụng dung dịch trơn nguội cho phép giảm
lực cắt xuống 30%, thậm chí xuống 45% khi cắt ren bằng tarơ.
Khi sử dụng dung dịch trơn nguội thì lực cắt phải càng giảm rõ rệt nếu vật
liệu gia cơng càng có độ dẻo cao. Điều nà y được giải thích như sau: trong trường
hợp nà y lực ma sát giữa dao và phoi tăng, do đó hiệu quả của việc sử dụng dung
dịch trơn nguội càng phải cao.
Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu lại khuyên không nên sử dụng dung
dịch trơn nguội khi gia công với tốc độ cắt lớn. Ví dụ khi gia cơng thép 10 với
tốc độ cắt cao và dùng dung dịch trơn nguội êmuxi, lực cắt Pz lớn hơn chút ít so
với trường hợp gia cơng khơng có dung dịch trơn nguội.
Mặc dù có lời khun trên, nhưng trong thực tế sử dụng dung dịch trơn
nguội trong mọi trường hợp (kể cả gia công tốc độ cao) vẫn có ưu điểm vì khi có
dung dịch trơn nguội, dụng cụ cắt làm việc êm hơn, tuổi bền dụng cụ cao hơn,
ngồi ra độ chính xác và độ nhám bề mặt cũng được cải thiện đáng kể
1.3. NHIỆT CẮT KHI TIỆN.
18
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Quá trình tạo phoi và thốt phoi khỏi vùng cắt trong quá trình cắt làm xuất
Trung bình cọng đại số của nhiệt độ các điểm khối lượng của phoi gọi là nhiệt độ
trung bình của phoi. Tương tự ta có nhiệt độ trung bình của dụng cụ và chi tiết
gia cơng. Nhiệt độ trung bình trên các bề mặt tiếp xúc của vật liệu gia côngvà vật
liệu cắt gọi là nhiệt độ cắt, qui ước gọi tắt là nhiệt cắt.
* Nguồn gốc của nhiệt cắt.
Như trên đã phân tích rõ ràng để tách được phoi và thắng được ma sát khi
cắt ta cần có lực cần thiết tác động vào chi tiết gia công tạo ra công cắt gọt và gần
như hầu hết công nà y chuyển biến thành nhiệt. Cơng nà y chính là để thực hiện
quá trình biến dạng và thắng ma sát khi cắt. Do vậ y ta có thể nói rằng; nguồn gốc
của nhiệt cắt là biến dạng và ma sát khia cắt.
Qcg = Qbd + Qms
(1.2)
19
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Khi gia cơng cắt gọt ta có thể phân định vùng cắt thành các vùng biến
dạng và ma sát. Do vậ y nhiệt sinh ra từ 4 nguồn:
+ Vùng tạo phoi. Nhiệt sinh ra do công ma sát giữa các phần tử của vật liệu gia
cơng trong q trình biến dạng: Qdh
Nếu xem vùng tạo phoi như là một mặt trượt duy nhất thì qua nghiên cứu
lượng nhiệt nà y có thể xác định qua biểu thức sau:
Qdh
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
+ Nhiệt sinh ra do công đứt phoi: Qdp
1.3.1. Ảnh
của nhiệt cắt đến quá trình cắt khi tiện.
Ảnh hưởng của nhiệt cắt đến quá trình cắt thường được nghiên cứu theo 3
quan điểm:
Theo độ chính xác gia cơng.
Theo chất lượng bề mặt đã gia công.
Theo khả năng cắt của dao.
* Ảnh hƣởng của nhiệt cắt đến độ chính xác gia cơng.
Độ chính xác gia cơng khi cắt gọt được quyết định bởi vị trí tương quan
giữa dao và chi tiết gia cơng trong q trình cắt. Do vậ y sự biến dạng về nhiệt
của dao và chi tiết gia công do ảnh hưởng của nhiệt khi cắt được quan tâm khảo
sát.
Về quá trình trao đổi nhiệt, ta biết rằng nếu cung cấp một lượng nhiệt Q
cho một vật có thể tích V (cm3), t ỷ nhiệt c (J/kg.0K), khối lượng riên g
(kg/cm3),
thì độ tăng của nhiệt độ của vật thể được xác định:
θ =
Q
biến dạng dài của dao trong mối quan hệ phức hợp:
21
Luận văn thạc sỹ
Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
L = f(L,F,σ d ,v,s,t...)
(1.7)
trong đó:
- là tiết diện thân dao
F
d
v,s,t
- là độ bền vật liệu dao.
- là chế độ cắt.
Sau quá trình cắt, khi chi tiết về nhiệt độ thường, đường kính thực tế của
chi tiết gia cơng sẽ là:
D t = D - (α.Δθ.D + ΔL)
(1.8)
* Ảnh hƣởng của nhiệt cắt đến chất lƣợng bề m ặt gia công.
Tóm lại, nhiệt cắt ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gia cơng,
chất lượng lớp bề mặt gia cơng và khả năng cắt gọt của dao, còn ảnh hưởng đáng
kể đến má y và đồ gá trong hệ thống công nghệ.
1.3.1. Các yếu tố ảnh
đến nhiệt cắt khi tiện.
a. Ảnh hưởng của vật liệu gia công đến nhiệt cắt.
Các tính chất về cơ học và nhiệt của vật liệu gia cơng có ảnh hưởng
đáng kể đến nhiệt cắt. Nhiệt cắt thấp hơn khi gia công hợp kim so với khi gia
công thép nhờ khả năng biến dạng nhỏ hơn của hợp kim.
Có thể nhận xét một cách tổng quát rằng khi cắt vật liệu giịn do cơng
biến dạng rất bé và lực cắt đơn vị không đáng kể nên nhiệt cắt thấp hơn khi cắt
vật liệu dẻo. Độ cứng và độ bền của vật liệu gia công càng lớn thì nhiệt cắt càng
lớn do có quan hệ với cơng biến dạng. Nhiệt cắt cơ bản phụ thuộc vào nhiệt dung
và đặc biệt phụ thuộc vào tính chất dẫn nhiệt của vật liệu gia công và vật liệu làm
dao.
Ảnh hưởng của vật liệu gia công đến nhiệt cắt trong điều kiện thí
nghiệm cắt với a=1mm, b=1mm và v=1m/ph được biểu thị bằng hằng số thực
nghiệm Cθ.
b. Ảnh hưởng của vật liệu làm dao đến nhiệt cắt.
Vật liệu làm dao cũng có đặc tính tương tự như vật liệu chi tiết gia cơng.
Loại vật liệu dao nào có tính dẫn nhiệt tốt thì khi cắt nhiệt cắt sẽ thấp và ngược
lại. Yếu tố quyết định của dao về cao thấp của nhiệt cắt sinh ra là cấu trúc thành
phần hoá học của vật liệu xác định tính tương đồng hố học của nó với vật liệu
gia cơng, mặt khác là lý tính của nó như tính dẫn nhiệt và hệ số ma sát. Ảnh
Bằng thực nghiệm ta có thể thiết lập được mối quan hệ giữa nhiệt cắt và
tốc độ cắt theo công thức sau:
C .v x
Giá trị số mũ xθ phụ tuộc vào vật liệu gia công và vùng vận tốc cắt.
Khi v =15-45 m/ph thì
và
xθ = 0,5 đối với gia cơng thép
xθ = 0,35-0,45 đối với gia cơng gang.
Khi v = 45-180 m/ph thì xθ = 0,23 đối với gia công thép
và
xθ = 0,18 đối với gia công gang.
d. Ảnh hưởng của chiều dày cắt.
Hình 1.8. Quan hệ giữa chiều
dày cắt và nhiệt căt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Khi tăng lượng chạ y dao
(cũng như tăng a) áp lực của
phoi trên dao tăng, công ma sát
trên mặt trước tăng, nhiệt cắt ở
vùng biến dạng bậc nhất tăng,
với lượng chạ y dao.
Khi tăng chiều sâu cắt, một
mặt tải trọng trên một đơn vị chiều
dài lưỡi cắt không đổi, mặt khác khi
tăng t do φ không đổi nên chiều dài
phần làm việc của lưỡi cắt tuy có
tăng nhưng điều kiện truyền nhiệt tốt
hơn. Kết quả là nhiệt cắt thay đổi ít.
Từ kết quả thực nghiệm ta
thiết lập được mối quan hệ giữa
nhiệt cắt θ và chiều rộng cắt b như
sau:
C .b z
Hình 1.9 - Quan hệ giữa nhiệt cắt với b
Ta có đối với thép: zθ = 0,05-0,14
đối với gang: zθ = 0,04
f. Ảnh hưởng của các thơng số hình học dao.
Góc nghiêng chính φ, bán kính mũi dao R cũng ảnh hưởng tới độ lớn của
nhiệt cắt, ta dễ dàng nhận biết qua sự thay đổi của chiều dà y cắt a và chiều rộng
cắt b dẫn đến sự thay đổi mức độ biến dạng và khả năng tản nhiệt.
Để đặc trưng các ảnh hương nà y đến nhiệt cắt ta dùng các hệ số điều chỉnh
nhiệt cắt Kφθ và KRθ.
Ngoài ra sự mài mòn của dụng cụ làm thay đổi hình dáng hình học phần
cắt và góc độ dao cũng làm cho nhiệt cắt thay đổi. Nói chung dụng cụ càng bị