Chỉ số chất lượng nước của Tổ chức vệ sinh Quốc gia Mỹ (NSF-WQI) 06MT
MỤC LỤC
Nội dung Trang
1.Ý nghĩa của việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước qua chỉ số chất lượng nước .................2
2. Chỉ số chất lượng nước NSF – WQI..........................................................................................5
3. Phương pháp tính toán................................................................................................................6
3.1 Giai đoạn 1: Lựa chọn các thông số CLN quyết định (X
i
).......................................................6
3.2 Giai đoạn 2: Xác định phần trọng lượng đóng góp của mỗi thông số quyết định(wi).............8
3.3 Giai đoạn 3: Chuyển các giá trị đo của các thông số quyết định (xi) thành các chỉ số phụ (qi)
để quy chúng về một thang điểm chung từ 1-100..........................................................................8
3.4 Giai đoạn 4: Tính toán WQI bằng các công thức tập hợp......................................................10
4. Ví dụ.........................................................................................................................................12
5. Mô hình hóa kết quả.................................................................................................................17
Tài liệu tham khảo........................................................................................................................19
Nhóm Smiles Trang 1
Chỉ số chất lượng nước của Tổ chức vệ sinh Quốc gia Mỹ (NSF-WQI) 06MT
1. Ý nghĩa của việc đánh giá hiện trạng chất lượng nước qua chỉ số chất lượng
nước:
Hiện nay, ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới, để đánh giá chất lượng nước (CLN), ô
nhiễm nước sông, kênh rạch, ao đầm…người ta thường dựa vào việc phân tích các thông số
CLN riêng biệt, sau đó so sánh từng thông số đó với giá trị giới hạn được quy định trong các quy
chuẩn, tiêu chuẩn Quốc gia hoặc tiêu chuẩn Quốc tế. Tuy nhiên, cách làm truyền thống này có
rất nhiều điểm hạn chế như sau:
• Khi đánh giá CLN qua nhiều thông số riêng biệt sẽ không nói lên diễn biến CLN tổng
quát của một con sông ( hay đoạn sông) và do vậy khó so sánh CLN từng vùng của một con
sông, so sánh CLN của con sông này với con sông khác, CLN thời gian này với thời gian khác
(theo tháng, theo mùa), CLN hiện tại so với tương lai… Vì thế, sẽ gây khó khăn cho công tác
giám sát diễn biễn CLN, khó đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ nguồn nước và kiểm soát ô
nhiễm nước…
danh sách . Sau đó, họ được yêu cầu chỉ rõ mỗi thông số như sau:
• Không tính đến (do not include)
• Không quyết định (undecided)
• Tính đến (include)
Nhóm chuyên gia này cũng được hỏi về tỷ lệ mỗi thông số được tính đến theo mức độ quan
trọng của nó đến chất lượng nước toàn diện (trọng lượng đóng góp). Tỷ lệ này được xét trên 1
thang đo chạy từ 1 (mức độ quan trọng cao nhất) đến 5 (mức độ quan trọng thấp nhất).
Sau khi nhóm chuyên gia trả lời các câu hỏi ở bảng câu hỏi số 1, kết quả sẽ được lập bảng và
gửi lại
để họ xem xét cùng với phiếu bảng câu hỏi số 2. Trong bảng câu hỏi số 2, mỗi thành viên
được yêu cầu xem xét lại tỷ lệ ban đầu và thay đổi câu trả lời nếu muốn .Họ bị bắt buộc ghi các
câu trả lời cho mỗi thông số và so sánh câu trả lời của họ với toàn bộ các thành viên khác trong
nhóm . Sau khi nhận được kết quả từ bảng câu hỏi số 2, 9 thông số quan trọng nhất được xác
định đó là DO, Fecal Coliorm, pH, BOD
5
, NO
3,
PO
4
3-
, nhiệt độ, độ đục và tổng chất rắn ( TS)
với các trọng số tương ứng. Các trọng số đặt tiêu điểm là sức khỏe cộng đồng dựa trên mục đích
sử dụng nước của con người.
Nhóm Smiles Trang 3
Chỉ số chất lượng nước của Tổ chức vệ sinh Quốc gia Mỹ (NSF-WQI) 06MT
Ở bảng câu hỏi số 3 , các thành viên được yêu cầu xây dựng một đồ thị cho mỗi thông số
được tính trong WQI (Ott, 1978). Các mức độ của chất lượng nước từ 0 – 100 được đặt ở trục
tung, các giá trị khác ( hay nồng độ) được đặt ở trục hoành. Mỗi thành viên được yêu cầu vẽ một
đường cong trên biểu đồ, biểu diễn chất lượng nước qua giá trị mỗi thông số ô nhiễm. Tổng hợp
những mối quan hệ đó gọi là “sự phụ thuộc hàm” hay “hàm đường cong”
Sự phóng xạ Na
+
và K
+
Phenols Tính acid
Nhu cầu ôxy hóa học (COD) HCO
3
-
Carbon Chloroform extract Mg
2+
NH
4
+
Al
3+
Tổng hàm lượng chất rắn (TS) Si
2+
Bảng 2: Nghề nghiệp của những người tham gia trả lời các bảng câu hỏi về WQI của NSF
Viên chức nhà nước (Liên bang, liên tiểu
bang, tiểu bang, lãnh thổ, và khu vực)
101
Quản lý cộng đồng địa phương 5
Kỹ sư cố vấn 6
Nhà Nghiên cứu 26
Khác (Kỹ sư kiểm soát chất thải công
nghiệp và đại diện cho các tổ chức chuyên
môn)
4
Tổng cộng 142
Nhóm Smiles Trang 4
3
-
, PO
4
3-
.
• Thông số vi sinh: Fecal Coliform.
Nhóm Smiles Trang 6
X
1
, w
1
X
2
, w
2
X
n
, w
n
I
1
= f( x
1
)
I
2
= f( x
2
)
(BOD)
Là số đo lượng thức ăn của vi khuẩn có trong nước. Vi khuẩn sử dụng chất hữu
cơ để hô hấp và lấy oxy từ nước. Xét nghiệm BOD cho ta biết khái quát trong nước
có bao nhiêu chất thải có thể phân hủy.
Oxy hòa tan
(DO)
Là lượng oxy cần cho cá, động vật không xương sống và tất cả động vật sống
dưới nước. Khi mức oxy hòa tan hạ thấp thì đó là dấu hiệu nước có thể bị ô nhiễm.
Trực khuẩn
phân (Fecal
coliform)
Trực khuẩn phân là một dạng vi khuẩn trong phân người và động vật
Nitrate(NO
3
-
) Nitrate là số đo một dạng nitrogen oxy hóa và là chất dinh dưỡng cần thiết trong
môi trường nước.
pH Mức pH là số đo hàm lượng acid trong nước. Hầu hết các dạng sống dưới nước
đều có xu hướng nhạy cảm đối với pH. Nước chứa nhiều chất bẩn hữu cơ thì
thường ít nhiều chua phèn.
Thay đổi nhiệt
độ (delta T)
Delta T ảnh hưởng trực tiếp đến các đặc trưng tự nhiên và hóa sinh của dòng
sông. Người ta dùng cùng một nhiệt kế để lại nhiệt độ nước tại địa điểm thí nghiệm
và tại vị trí tương tự cách đó một dặm về hướng thượng nguồn.
Tổng chất rắn
(TS)
Là số đo toàn bộ các chất rắn tồn tại trong nước. Nồng độ chất rắn quá cao hoặc
quá thấp có thể hạn chế sự tăng trưởng của nhiều dạng vi sinh vật sống trong môi
trường nước và thậm chí giết chết chúng.