THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 - Pdf 75

Chuyên đề thực tập
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
Lilama 10
Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng hợp chi phí một cách định kỳ, tạo cơ
sở cho công tác tính giá thành sản phẩm và tổng hợp chi phí sản xuất và công tác
quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất phải được
tiến hành trên cơ sở đối tượng và phương pháp kế toán toán đã được xác định.
 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Lilama 10 được tập hợp trực tiếp theo
từng đối tượng là các công trình, hạng mục công trình, tập hợp theo các khoản mục
chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung.
 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Công ty cổ phần Lilama 10 tập hợp chi phí theo phương pháp
Công ty cổ phần Lilama tổ chức kế toán theo hình thức tập trung nên việc tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được tiến hành toàn bộ ở phòng Tài
chính – kế toán của công ty, cuối mỗi quý các kế toán tổ, đội công trình có nhiệm vụ
hạch toán ban đầu sau đó hàng tháng tập hợp chứng từ gửi về phòng Tài chính – kế
toán công ty. Tại đây, nhân viên kế toán mới tiến hành phân loại chứng từ, hạch toán
và ghi sổ để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Để làm rõ thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Lilama 10, em xin trình bày quy trình kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành của công trình Thủy điện Sơn La. Mã theo dõi công
trình là 45 (số liệu minh họa được lấy vào quý IV năm 2009)
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Lilama 10
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1

và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
2
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
2
Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng
Thiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ của các đối tượng
= ×
Chuyên đề thực tập
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật
liệu còn lại tại công trình để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng hạng mục công
trình, công trình. Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp
phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan.
Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao
theo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm...
Công thức phân bổ như sau:
 Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng các chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp bao gồm: Giấy dự trù vật tư, Giấy đề nghị cung ứng vật tư do bộ phận có nhu
cầu sử dụng vật tư lập và phải được ký duyệt bởi các cấp có thẩm quyền, Phiếu nhập
kho, Phiếu xuất kho được lập bởi thủ kho, Bảng kê xuất vật tư và Bảng phân bổ
nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng.
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán những chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ, kế toán sử
dụng Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản này mở chi tiết cho
từng công trình, hạng mục công trình theo mã của chúng. Tại Công trình Thủy điện
Sơn La TK sử dụng là 62145. Nội dung của TK 621 như sau:

Chuyên đề thực tập
Biểu số 2-1: Giấy đề nghị cung ứng vật tư
Tổng công ty lắp máy Việt Nam CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 Độc lập – tự do – hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Kính gửi: Ông Nguyễn Mạnh Hùng
Chức vụ: chủ nhiệm công trình Thủy điện Sơn La
Bộ phận xây dựng đề nghị ông duyệt cấp cho một số vật tư như sau:
STT
Tên, chủng loại, quy
cách vật tư

số
ĐVT Số lượng Lý do sử dụng
1 Đá Tấn 3 Đổ bê tông
2 Gạch đặc viên 15.000 Xây tường bao quanh
3 Xi măng Tấn 10 Xây tường bao quanh
4 Thép cuộn Φ 10 Kg 470 Gia công thép
…. ………… .. ….. …… ……..
Sơn la, ngày 20 tháng 11 năm 2009
Bộ phận yêu cầu Người phụ trách bộ phận Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Giấy trên được gửi cho phòng Kinh tế - kỹ thuật và phòng Tài chính – kế toán
của Công ty. Sau khi kế toán xem xét yêu cầu cung ứng vật tư và định mức chi phí
nguyên vật liệu cho các công trình do phòng Kinh tế - kỹ thuật lập, nếu thấy phù hợp
sẽ tiến hành tạm ứng cho chủ nhiệm công trình hoặc chuyển Giấy đề nghị cung ứng
vật tư đến thủ kho. Sau khi Giấy đề nghị tạm ứng (biểu số 2-2) được Giám đốc và kế
toán trưởng ký duyệt sẽ chuyển cho kế toán tiền mặt lập phiếu chi. Thủ quỹ dựa vào
phiếu chi này chi tiền cho cán bộ thi công đi mua vật tư.
Biểu số 2-2: Giấy đề nghị tạm ứng

Chuyên đề thực tập
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG NR/2009B
Liên 2: Giao khách hàng 0049519
Ngày 20 tháng 11 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu xây dựng Đông dương
Địa chỉ: Phường Chiềng Lê, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La
Số tài khoản: 0641000036211 Ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh Sơn La
Điện thoại: 025 3812 605 MST: 0100773902
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Lilama 10
Địa chỉ: Số 989 đường Giải Phóng - Quận Hoàng Mai - T.P Hà Nội
Số tài khoản 3500205026643 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 5400101273
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Xi măng Tấn 10 950.000 9.500.000
2 Gạch đặc Viên 15.000 1.800 27.000.000
3 Thép cuộn Φ 10 Kg 470 10.400 4.888.000
… … … … … …
Cộng tiền hàng 98.570.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.857.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 108.427.000
Số tiền bằng chữ: một trăm linh tám triệu bốn trăm hai bảy nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2-4: Phiếu nhập kho
7
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
7
Chuyên đề thực tập

Đối với những nguyên vật liệu mua về không qua kho mà chuyển ngay đến công
trình thì thủ kho lập Phiếu xuất kho (mẫu biểu số 2-5). Phiếu này được lập thành 3
liên: liên 1 – lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 – thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, liên 3 –
giao cho người nhận vật tư để theo dõi số lượng vật tư sử dụng trên .
Biểu số 2-5: Phiếu xuất kho
8
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
8
Chuyên đề thực tập
TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM Mẫu số: 02-VT
Công ty Cổ phần Lilama 10 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 11 năm 2009 Nợ: 621
Số: 98 Có: 152
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Quốc Công Địa chỉ: Đội thi công số 3
Lý do xuất kho: phục vụ thi công công trình Thủy điện Sơn La
Xuất tại kho (ngăn lô): Kho công trình Thủy điện Sơn La
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Năm bảy triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 8
Ngày 27 tháng 11 năm 2009
Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận
hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ
tên)
Kế toán trưởng

CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10
GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG
Số: 534
Ngày 28 tháng 11 năm 2009
Họ tên người thanh toán: Nguyễn Thị Vinh
Địa chỉ:
Nội dung thanh toán: Mua đá, gạch đặc, xi măng, thép cuộn Φ 10 phục vụ cho việc thi
công công trình Thủy điện Sơn La
Số tiền được thanh toán theo bảng dưới đây:
Diễn giải Số tiền
I. Số tiền đã tạm ứng
II. Số tiền đã chi:
1. Chứng từ số: 19, ngày 21/11/2009
III. Chênh lệch
1. Số tiền tạm ứng chi không hết (I-II)
2, Số tiền chi quá tạm ứng
90.000.000
108.427.000
108.427.000

18.427.000
Cộng 18.427.000
Giám đốc Kế toán trưởng Người thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đây là chứng từ để kế toán làm thủ tục hoàn ứng cho nghiệp vụ mua hàng đã
hoàn thành và thanh toán trong nội bộ với công nhân viên đã tạm ứng. Cơ sở đối trừ
công nợ với nhà cung ứng số tiền mà người thực hiện mua hàng đã thanh toán cho
bên cung ứng.
Trong trường hợp xuất cho công trình sử dụng những NVL đã có sẵn trong
kho, thủ kho tiến hành xuất kho vật tư và lập Phiếu xuất kho (biểu số 2- 5). Phiếu này

sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc do các đội gửi lên sẽ tiến hành
cập nhập vào máy tính.
Để hoàn thành công tác kế toán trong tháng về nguyên vật liệu kế toán thực
hiện các bút toán phân bổ nguyên vật liệu. Phần mềm kế toán Fast Accounting 2005
tương đối đầy đủ các chức năng nên kế toán không thực hiện tính riêng trên Exel mà
11
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
11
Chuyên đề thực tập
kết xuất trực tiếp trên phần mềm, công việc này thực hiện sau khi các bút toán liên
quan được hoàn chỉnh. Bảng phân bổ này tính chung cho toàn bộ các công trình, chi
tiết các công trình theo từng khoản mục chi phí (biểu số 2-8) và được sử dụng làm
chứng từ để lưu.
Biểu số 2-8: Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu
TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM Mẫu số: 07-VT
Công ty Cổ phần Lilama 10 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU
Quý IV năm 2009
STT
Ghi có TK
Ghi Nợ TK
TK 152
1 TK 621
-62145-Công trình Thủy điện Sơn La 32.272.420.529
-62157-Công trình Thủy điện Hương Điền 250.266.500
…. …….. …….
2 TK 627 489.256.350
-6271845 – Công trình Thủy điện Sơn La 9.542.600
… ……… …..

05/10/2009 PKT 15
Xuất kho xi măng phục
vụ cho thi công
1521 1.390.000
… … … ……. … …. …..
27/11/2009 PKT 98
Xuất kho các NVL
phục vụ cho thi công
1521 57.580.000
…. … …
….
… …… …..
31/12/2009 PKT
KC chi phí NVL trực
tiếp quý IV/2009
154 32.272.420.529
Cộng số phát sinh 32.272.420.52
9
32.272.420.52
9
Số dư cuối kỳ 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán vào cuối quý.
Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Căn cứ vào các chứng từ gốc và các bảng tổng hợp, kế toán tiến hành nhập chứng từ
vào máy tính và máy tính sẽ tự động vào Sổ Nhật ký chung (biểu số 2-10) và sổ cái
TK 62145 (biểu số 2-11)
Biểu số 2-10: Nhật ký chung

133
331
98.570.000
9.857.000
108.427.000
.. … … … … … ..
27/11/2009 PKT 98 Xuất kho vật tư cho
CT Sơn La
621
1521
57.580.000
57.580.000
… … … ……. … …. …..
Cộng chuyển sang
trang
… ….
Người lập Kế toán trưởng Tổng giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu số 2-11: Sổ cái TK 621
14
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
14
Chuyên đề thực tập
TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM Mẫu số: S03b-DN
Công ty Cổ phần Lilama 10 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)
SỔ CÁI TK 621
Trích quý IV 2009
Đơn vị tính: VNĐ
Ngày
CT

sinh
50.632.943.53
7
50.632.943.53
Số dư cuối kỳ 0
Ngày 31tháng 12 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Tổng giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh chính là hao phí lao động sống mà Công
ty bỏ ra để thi công các công trình. Nói cách khác chi phí nhân công trực tiếp là
15
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
15
Chuyên đề thực tập
những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp
thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp
có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm thêm giờ…).
Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp công bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn do chủ sử
dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với
số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất. Việc hạch toán đầy đủ và
chính xác khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không chỉ có ý nghĩa trong việc tính
lương, trả lương cho người lao động mà còn góp phần phản ánh nhu cầu thực sự về
lao động tại mỗi công trình để có biện pháp tổ chức sản xuất và có những chính sách
sử dụng lao động thích hợp.
Hiện nay, lực lượng lao động trong công ty bao gồm 2 loại: công nhân biến
chế (nhân viên chính thức) và công nhân thuê ngoài (công nhân mùa vụ). Công nhân
biên chế là bộ phận có Hợp đồng lao động dài hạn và được trả lương theo thời gian.

Mức lương tối thiểu ×
Hệ số cấp bậc
×
Số ngày công
thực tế
26
Các khoản phụ cấp bao gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp tay nghề, phụ cấp lưu
động… được tính trên lương cơ bản theo công thức:
Tổng các khoản phụ cấp = Tiền lương cơ bản × Tổng hệ số các khoản phụ cấp
Các khoản khác bao gồm: tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ cũng được tính dựa
vào số ngày công thực tế của công nhân.
Hiện nay, mức lương tối thiểu được áp dụng tại Công ty là 650.000 VNĐ theo
quy định của nhà nước (áp dụng từ ngày 01/05/2009). Còn thang hệ số cấp bậc và các
hệ số phụ cấp do Phòng tổ chức lao động, tiền lương quy định cụ thể cho từng loại
công nhân dựa trên cơ sở đặc điểm từng loại lao động trong Công ty. Trên cơ sở tính
lương phải trả cho từng công nhân, kế toán tổng hợp và tính ra tổng chi phí tiền
lương nhân công trực tiếp trong biên chế của toàn công ty.
 Cách tính lương cho bộ phận công nhân thuê ngoài
Với việc áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm thông qua Hợp đồng
giao khoán được ký với từng tổ, đội. tiền lương của từng tổ đội công nhân thuê ngoài
được tính toán trên cơ sở khối lượng công việc thạ hiện và đơn giá tiền lương khoán.
Đơn giá tiền lương khoán do Phòng kỹ thuật lập trên cơ sở đơn giá quy định của nhà
nước, sự biến động giá cả của thị trường, điều kiện thi công cụ thể của từng công
trình và định mức hao phí nhân công. Đơn giá này được ghi rõ và thống nhất với
người lao động trong Hợp đồng giao khoán. Cụ thể tiền lương được tính theo công
thức sau:
Tiền lương theo sản phẩm = Đơn giá khoán × Khối lượng thi công thực tế
Việc trả lương cho từng người trong đội sẽ do đội trưởng thực hiện trên cơ sở
tổng số lương toàn đội được nhận, thời gian và mức độ công việc từng người….
 Tính các khoản trích theo lương cho công nhân biên chế

 Đối với bộ phận công nhân thuộc biên chế của Công ty
Hàng ngày tổ trưởng thực hiện chấm công cho các công nhân, tổ trưởng phụ trách thi
công gửi Bảng chấm công cho nhân viên kế toán tại công trường (biểu số 2-12). Kế
toán tại công trường tính số ngày cho nhân công, lập bảng thanh toán tiền lương cho
nhân công.
18
Nguyễn Thị Huyền – Kế toán 48A
18

Trích đoạn Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty cổ phần Lilama 10 1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty Quy trình tính giá thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status