Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng tr-
ởng khá cao và phát triển tơng đối toàn diện. Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội
nhập kinh tế quốc tế có những bớc tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính
thức gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006. Sự kiện
trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thơng, nhng
đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong
quá trình hội nhập.
Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp
phải quan tâm đến việc hoạch địch, kiểm soát chi phí và giải quyết tốt khâu tiêu
thụ bởi vì lợi nhuận đợc nhiều hay ít, chịu ảnh hởng trực tiếp của những chi phí
đã bỏ ra và kết quả của hoạt động tiêu thụ. Đối với doanh nghiệp sản xuất, công
tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và công tác kế toán thành phẩm
tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đều rất quan trọng vì đó là những
chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng này, sau thời gian thực tập tại Công ty cổ
phẩn Văn phòng phảm Cửu Long, với sự hớng dẫn nhiệt tình của TS. Phạm Thị
Bích Chi cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên trong phòng Kế toán tại
Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long, em đã tìm hiểu về tổ chức
công tác kế toán tại Công ty. Sau đây là bài chuyên đề tốt nghiệp của em. Em
mong sẽ nhận đợc nhiều ý kiến góp ý của cô giáo và các bạn để bài chuyên đề
của em đợc hoàn thiện một cách tốt nhất.
Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm ba phần:
Phần một: Tổng quan về Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long.
SV: Phan Thị Thu Trang
1
Chuyên đề thực tập
Phần hai: Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty
cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long.
thành phẩm, Công ty đã nhận dệt bao bì xi măng cho các Công ty xi măng lớn
nh Bỉm Sơn, Phú Thọ,
SV: Phan Thị Thu Trang
3
Chuyên đề thực tập
Dây chuyền sản xuất chai nhựa đợc hoàn thiện từ khâu tạo phôi đến khâu
thổi chai, Công ty phấn đấu 12 triệu chai/năm.
Từ năm 2001 đến năm 2005 để phù hợp với kinh tế thị trờng, thúc đẩy phát
triển sản xuất kinh doanh, ngày 24/10/2003 Công ty cổ phần Văn phòng phẩm
Cửu Long đợc thành lập theo số 176/2003/QĐ - BCN với số vốn điều lệ 2.700
triệu đồng và 100% cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty:
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long
Tên giao dịch quốc tế: Cuu Long stationery join stock company
Tên viết tắt: CLOSTACO
Trụ sở: 536A Minh Khai Quận Hai Bà Trng Hà Nội
Số tài khoản: 150031000011 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
Điện thoại: (04).8 625076 Fax: (04).8 626832
Ngày 11/12/2003, Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long bắt đầu đi vào
hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003317 do Sở kế
hoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày
20/04/2004 và đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 07/04/2005, thay đổi lần thứ
ba vào ngày 02/03/2006.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Văn phòng
phẩm Cửu Long
1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: Sản xuất văn phòng phẩm và thơng
mại.
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh
SV: Phan Thị Thu Trang
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long có một xí nghiệp, một
phân xởng và một tổ sản xuất trực tiếp tạo ra thành phẩm, còn một xởng cơ -
điện không sản xuất trực tiếp mà chỉ cung cấp lao vụ dịch vụ cho các bộ phận
khác. Cụ thể:
- Xí nghiệp bao bì: Do giám đốc x nghiệp quản lý và điều hành sản xuất.
Nhiệm vụ chính của xí nghiệp là sản xuất các loại bao PP cung cấp cho các nhà
máy xi măng, thức ăn gia súc, thực phẩm.
- Xởng chai PET: Đứng đầu là giám đốc xởng, giúp việc cho giám đốc x-
ởng có thủ kho, thống kê xởng. Nhiệm vụ chính của xởng là sản xuất chai nhựa
PET cung cấp cho các ngành giải khát, dợc phẩm, văn phòng phẩm.
- Tổ văn phòng phẩm: Đứng đầu là Tổ trởng. Nhiệm vụ chủ yếu của tổ là
sản xuất giấy than, mực viết, mực dấu.
-Xởng cơ điện: Chia làm hai tổ và chịu sự quản lý của giám đốc xởng:
+ Tổ KCS: Có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra chất lợng sản phẩm của tất cả
các công đoạn sản xuất của các đơn vị, kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu đầu
vào và sản phẩm đầu ra.
+ Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ chính là xây dựng kế hoạch bảo trì máy móc
thiết bị cho toàn Công ty, từ đó lên kế hoạch mua phụ tùng thay thế, thực hiện
kế hoạch bảo trì máy móc cho các đơn vị trong Công ty.
1.2.3.2. Đặc điểm quy trình sản xuất thành phẩm:
Công nghệ sản xuất thành phẩm tại Công ty đợc thực hiện bởi các trang
thiết bị, máy móc hiện đại; quá trình công nghệ khép kín. Sau đây là một số quy
SV: Phan Thị Thu Trang
6
Chuyên đề thực tập
trình công nghệ sản xuất thành phảm chính của Công ty cổ phần Văn phòng
phẩm Cửu Long.
- Đối với phân xởng sản xuất chai PET (Sơ đồ 1)
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất chai nhựa PET
- Đối với xí nghiệp bao bì : chủ yếu sản xuất bao xi măng, bao xi măng
Hoá chất Máy pha chế Bể lọc Xuống mực
Van nắpKiểm địnhBao gói
8
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Văn phòng phẩm
Cửu Long
: Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ gián tiếp
* Chức năng, nhiệm vụ của các chức danh, phòng ban:
- Chủ tịch hội đồng quản trị:
+ Lập chơng trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chơng trình, nội dung, tài liệu phục vụ
cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp HĐQT
+ Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT
+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
SV: Phan Thị Thu Trang
Chủ tịch Hội đồng quản trị
C
H
ủ
Giám đốc
PGĐ Kỹ thuật PGĐ Chất lượng
P. Kinh doanh
kế hoạch sản xuất
P.Tổ chức hành chính P. Tài chính kế
toán
Xí nghiệp
bao bì
Xưởng
cơ điện
+ Thực hiện nhiệm vụ hạch toán các quá trình kinh doanh
+ Chịu trách nhiệm trớc GĐ về việc tuân thủ, áp dụng các chế độ tài chính kế
SV: Phan Thị Thu Trang
Chủ tịch Hội đồng quản trị
C
H
ủ
10
Chuyên đề thực tập
toán tại đơn vị
+ Lập và nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của GĐ và theo quy định chế
độ tài chính kế toán hiện hành
- Phòng kinh doanh:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng cho toàn Công ty, trên cơ
đó có kế hoạch nhập vật t nguyên vật liệu cho sản xuất và kinh doanh
+ Điều tra nghiên cứu thị trờng cho các sản phẩm hàng hoá của Công ty. Thực
hiện công tác giao bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng, thu hồi công nợ
không để cho khách hàng chiếm dụng vốn.
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong 3 năm( 2005 - 2007)
(Năm 2005 là thời gian Công ty chuyển đổi sang công ty cổ phần nên đợc miễn
thuế TNDN.
Năm 2006 mức thuế suất thuế TNDN là 14%, năm 2007 mức thuế suất thuế
TNDN là 28%.)
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã
có những bớc phát triển đặc biệt nhất là vào năm 2007. Doanh thu cũng nh lợi
nhuận thuần của Công ty không ngừng nâng lên qua các năm. Từ những con số đã
đạt đợc ta có thể thấy rằng, Công ty đã luôn quan tâm, chú trọng đến các biện pháp
nhằm mở rộng thị trờng, đa dạng hoá các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy mô và
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là theo từng phân xởng
2.2. Quy trình hạch toán CPXS tại Công ty VPP Cửu Long
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là trực tiếp cho từng phân xởng.
Theo phơng pháp này, từ chứng từ gốc kế toán tập hợp các chi phí liên quan
theo khoản mục: Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Những chi phí liên quan trực tiếp đến phân xởng nào thì kế toán
tiến hàng tập hợp riêng cho phân xởng đó, những chi phí liên quan đến nhiều
SV: Phan Thị Thu Trang
Chủ tịch Hội đồng quản trị
C
H
ủ
12
Chuyên đề thực tập
phân xởng, Kế toán tiến hành tập hợp chung rồi phân bổ cho các phân xởng
theo chi phí nguyên vật liệu chính tiêu hao.
Thời điểm kế toán tiến hành tập hợp chi phí là cuối mỗi tháng. Nếu cuối
tháng mà sản phẩm cha hoàn thành nhập kho, thì Kế toán vẫn tiến hành tập hợp
chi phí sản xuất vào cuối mỗi tháng là cơ sở đánh giá sản phẩm dở dang.
Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long tiến hành sản xuất rất nhiều
thành phẩm. Hiện nay, thành phẩm đợc sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất là Vỏ
bao xi măng (vỏ bao PP). Vì vậy, để làm rõ quy trình hạch toán chi phí sản
xuất, giá thành sản phẩm và kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu
thụ của Công ty, em xin lấy ví dụ cụ thể số liệu của thành phẩm Vỏ bao xi
măng.
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thực hiện
máy bằng phần mềm Bravo 5.0 theo quy trình sau ( Sơ đồ 6 )
2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết trực tiếp tạo
C
H
ủ
- Bảng phân bổ
tiền lượng, NVL,
khấu hao
- Phiếu nhập kho,
xuất kho và các
bảng kế xuất
- Các chứng từ
mua ngoài, hoá
đơn GTGT .
Nhập chứng từ
vào máy
Chứng từ trên
máy
Xử lý của phần
mềm Bravo 5.0
Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
621, 622, 627, 154
Sổ chi tiết các tài
khoản
621,622,627,154
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ chi tiết tổng
hợp các tài khoản
621, 622, 627,
154
Chủ tịch Hội đồng quản trị
C
H
ủ
Giá trị thực
tế củavật
liệu nhập
kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
( ko bao gồm
thuế GTGT)
-
Chi phí thu
mua ko bao
gồm VAT
-
Các khoản
giảm trừ
( nếu có)
15
Chuyên đề thực tập
thực tế của Công ty vì nó hạn chế đợc sự biến động của giá cả thị trị trờng và
phù hợp với hình thức kho phân tán.
Giá trị xuất kho vật liệu đợc tính theo công thức sau:
Ví dụ : Ngày 31/01/2008, kho PP ( kho của xí nghiệp bao bì ) còn tồn kho
15.280 kg giấy Crapt với đơn giá 8.200 đ/kg.
Ngày 02/02/2008 mua 38.500 kg giấy Crapt với đơn giá 8.800 đ/kg.
Ngày 05/02/2008 xuất 43.281 kg giấy Crapt .
ớc
x
Số lợng vật liệu xuất
dùng trong kỳ thuộc số
lợng từng lần nhập kho
16
Chuyên đề thực tập
Đơn vị: Công ty c phn Văn phòng phẩm Cửu Long
Địa chỉ: 536A Minh Khai Hà Nội
Phiếu xuất kho
Ng y 05 tháng 02 n m 2008 N: TK 621
Có: TK 1521
S : 011PPH
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Mạnh
Địa chỉ : Xí nghiệp bao bì
Lý do xuất kho: xuất để sản xuất vỏ bao xi măng
Xuất tại kho : kho PP
STT
Tên, nhãn hiu, quy
cách, phm cht, vt
t (SP h ng hoá)
Mã
s
n
v
tính
S lng n giá Th nh ti n
Yêu
cu
Thc
PX
05/02/08 011PPH Xuất giấy Crapt cho
anh Mạnh
125.296.000 621PP 1521
PX
05/02/08 011PPH Xuất giấy Crapt cho
anh Mạnh
246.408.800 621PP 1521
PX
10/02/08 013PPH Xuất chỉ may 9.019.661 621PP 1521
..
.
PX
15/02/08 018PPH Xuất mực in bao PP 4.951.241 621PP 1521
.
..
Tổng cộng
1.537.531.789
Trên cơ sở bảng kê này, cuối tháng Kế toán vật t lập Bảng luỹ kế nhập
xuất tồn cho từng danh điểm vật t. Việc nhập các Bảng kê này giúp cho kế
toán theo dõi đợc tình hình Nhập xuất tồn nguyên vật liệu.
Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng đợc xác định nh sau:
Giá trị NVL
tồn kho cuối
tháng
=
Trị giá
NVL tồn
kho đầu
cho sản xuất
1521 371.704.800
PX 10/02/08 013PPH Xuất chỉ may cho
sản xuất
1521 9.019.661
.. .
PX 15/02/08 018PPH Xuất mực in bao
PP cho sx
1521 4.951.241
.
PK 29/02/08 22 Kết chuyển chi
phí nguyên vật
liệu chính
154PP 11.537.531.78
9
Cộng số phát sinh
trong kỳ
11.537.531.789 11.537.531.78
9
Số d cuối kỳ
Đối với xởng chai PET và tổ văn phòng phẩm cũng vào sổ chi tiết tài
khoản 621- Xởng chai PET và sổ chi tiết TK 621- Tổ văn phòng phẩm tơng tự
nh trên.
Sau khi dữ liệu đợc Kế toán nhập vào máy, phần mềm Bravo 5.0 sẽ phản
ánh các nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung.
Biểu số 4 : Sổ nhật ký chung
Nhật ký chung
Tháng 02 năm 2008
SV: Phan Thị Thu Trang
19
.
PK 29/02/08 26 Kết chuyển chi phí
NVL XN bao bì 621PP
154PP
CP sản xuất kinh
doanh dở dang xí
nghiệp bao bì
154PP 11.537.531.7
89
Chi phí NVL trực tiếp
xí nghiệp bao bì
621PP 11.537.531.78
9
.
Cộng chuyển trang
sau
xxx xxx
SV: Phan Thị Thu Trang
20
Chuyên đề thực tập
Biểu số 5 : Sổ cái tài khoản 621
Sổ cáI tài khoản
Tháng 02 năm 2008
Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu tài khoản: 621
CT Ngày Số Diễn giải
TK
đối ứng
Phát sinh nợ Phát sinh có
Số d đầu kỳ
154PE 433.178.161
SV: Phan Thị Thu Trang
21
Chuyên đề thực tập
CT Ngày Số Diễn giải
TK
đối ứng
Phát sinh nợ Phát sinh có
Cộng p.sinh
trong kỳ
12.018.890.951 12.018.890.951
Số d cuối kỳ
2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong Công ty chính là hao phí lao
động sống mà Công ty đã bỏ ra để sản xuất các sản phẩm. Khi đợc tiền tệ hoá
thì nó là khoản tiền mà Công ty đã chi ra để trả lơng cho công nhân trực tiếp sản
xuất.
Việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công trực tiếp không chỉ
có ý nghĩa trong việc tính lơng và trả lơng chính xác cho ngời lao động và góp
phần vào việc hạ thấp giá thành sản phẩm mà nó còn cung cấp thông tin hữu
hiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu thực sự tại mỗi phân xởng để có biện pháp
tổ chức sản xuất thích hợp. Tổ chức tốt công tác tiền lơng sẽ làm cho ngời lao
động thấy rõ sức lao động của mình đợc bù đắp nh thế nào. Từ đó, họ có thể yên
tâm làm việc với năng suất cao hơn, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu góp
phần vào việc hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo cho thu nhập của ngời
lao động.
Chi phí nhân công trực tiếp trong Công ty bao gồm: chi phí về lơng chính,
lơng phụ, phụ cấp trách nhiệm, lơng ca3, lơng làm thêm giờ, của công nhân
x
Số lợng sản phẩm
thực tế hoàn thành
trong tháng
Lơng
phải trả
=
Lơng
sản phẩm
+
Lơng nghỉ
phép
+
Lơng
thêm giờ
+
Lơng
ca 3
+
Lơng
nghỉ lễ,..
Lơng cấp bậc =
Mức lơng tối thiểu do
Nhà nớc quy định
x Hệ số cấp bậc
( Hiện nay, mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định là: 540.000đ).
SV: Phan Thị Thu Trang
23
Chuyên đề thực tập
Các tính các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất:
( Anh Dân là công nhân cha vào tổ chức Đoàn và tổ chức Đảng)
Nh vậy, cách tính lơng và các khoản trích theo lơng của anh Dân nh sau:
Lơng sản phẩm của anh Dân là : 30 x 49.497 = 1.484.910 đ
Lơng cơ bản của anh Dân = 540.000 x 2,13 = 1.150.200đ
Lơng phải trả = 1.484.910 + 10.000 + 127.337 + 221.192 =
1.843.439đ
Do đó: KPCĐ đợc trích theo lơng là : 3% x 1.843.439 = 55.303 đ
Trong đó: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: 1% x 1.843.439 =
18.434 đ
Nộp vào quỹ Công Đoàn là : 1% x 1.843.439 = 18.434 đ
(Vì anh Dân không tham gia tổ chức Đoàn, tổ chức Đảng, nên anh Dân không
phải nộp 1% phí Đoàn, phí Đảng.)
BHYT đợc trích theo lơng là: 2% x 1.150.200 = 23.004 đ
Biểu số 6: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội tháng 02/2008.
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Tháng 02 năm 2008
SV: Phan Thị Thu Trang
STT
Ghi Có các TK
Ghi
Nợ các TK
Cộng Có tài
khoản 334
TK 3382
(KPCĐ)
TK 3383
(BHXH +
BHYT)
Cộng có tài
khoản 338