MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ.................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG VẼ ................................................................................................ 4
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................5
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................6
TỔNG QUAN .................................................................................................................6
1.1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG. .............................6
1.1.1
Giới Thiệu Chung. .....................................................................................6
1.1.2
Dây Chuyền Sản Xuất Tự Động Hóa. .....................................................9
1.1.3
Các Hệ Thống Sản Xuất Tự Động Và Phân Loại Sản Phẩm Hiện Nay.
...................................................................................................................9
1.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THEO CHIỀU
CAO...........................................................................................................................13
1.2.1
Đặt Vấn Đề. .............................................................................................. 13
1.2.2
Phương Án Lựa Chọn Cơ Cấu Đẩy Và Gắp Sản Phẩm. .....................20
2.2.5
Phương Án Lựa Chọn Cảm Biến Sản Phẩm. .......................................21
2.2.6
Phương Án Lựa Chọn Cánh Tay Gắp Sản Phẩm. ............................... 22
2.2.7
Phương Án Lựa Chọn Thiết Bị Trên Hệ Thống. .................................24
2.2.8
Phương Án Lựa Chọn Điều Khiển Trên Hệ Thống. ............................ 33
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................................37
TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ .....................................................................................37
3.1
THIẾT KẾ PHẦN CƠ KHÍ. .........................................................................37
Trang 1
3.1.1
CHƯƠNG 4 ..................................................................................................................46
THI CƠNG HỆ THỐNG ............................................................................................ 46
4.1 GIỚI THIỆU......................................................................................................46
4.2 THI CÔNG HỆ THỐNG ...................................................................................46
CHƯƠNG 5 ..................................................................................................................50
KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ .......................................................................50
5.1
KIỂM THỬ MƠ HÌNH. ................................................................................50
5.2
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ. .................................................................................50
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................................54
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN .................................................................54
6.1
KẾT LUẬN. ....................................................................................................54
6.2
HƯỚNG PHÁT TRIỂN.................................................................................54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................56
PHỤ LỤC .....................................................................................................................57
1. Chương Trình hệ thống. ......................................................................................57
Trang 2
11
Hình 2.1
Băng tải
15
Hình 2.2
Cấu Tạo Băng tải
16
Hình 2.3
Động cơ DC KM3448A
18
Hình 2.4
Động cơ bước
18
Hình 2.5
Bộ truyền xích
29
Hình 2.11
Kí hiệu của van đảo chiều
29
Hình 2.12
Van tiết lưu.
29
Hình 2.13
Kí hiệu van tiết lưu.
29
Hình 2.14
Nút nhấn.
30
Hình 2.15
Cảm biết hành trình xi lanh D-M9N
35
Hình 2.21
Module 16 DI
35
Hình 2.22
Module 8 DO
35
Hình 3.1
Sơ đồ bộ truyền đai
29
Hình 3.2
Sơ đồ băng tải
29
Trang 3
Hình 3.3
Thi cơng phần băng tải
45
Hình 4.2
Bề mặt ngồi tủ điện.
46
Hình 4.3
Phần bên trong tủ điện.
47
Hình 5.1
Mơ hình tổng thể của hệ thống
49
Hình 5.2
Mặt tủ điện sau khi hồn thành
Hình 5.3
Cánh tay máy hồn chỉnh
Trang 4
LỜI NĨI ĐẦU
Hiện nay trong cơng nghiệp hiện đại hóa đất nước, yêu cầu ứng dụng tự động hóa
ngày càng cao vào trong đời sống sinh hoạt, sản xuất (yêu cầu điều khiển tự động, linh
hoạt, tiện lợi, gọn nhẹ...). Mặc khác, nhờ công nghệ thông tin và công nghệ điện tử đã
phát triển nhanh chóng làm xuất hiện một loại thiết bị điều khiển khả trình PLC. Điều
đó có thể khẳng định chiến lược phát triển toàn diện về khoa học và cơng nghệ, đồng
thời từ đó có cái nhìn tổng quan hơn, bao quát hơn, hướng đến sự phát triển toán diện
trong các lĩnh vực nhằm theo kịp sự phát triển của các nước trong khu vực. Từ đó áp
dụng các biện pháp cơng nghệ, những thành quả đã đạt được ứng dụng vào trong phát
triển công nghiệp một cách hiểu quả nhất. [1]
Để thực hiện công việc một cách khoa học nhằm đạt được số lượng sản phẩm lớn,
nhanh mà lại tiện lợi về kinh tế. Các cơng ty, xí nghiệp sản xuất thường sử dụng cơng
nghệ lập trình PLC giảm sức lao động của cơng nhân mà sản xuất lại đạt hiểu quả cao
đáp ứng kịp thời cho đời sống xã hội. Qua đồ án tốt nghiệp nhóm chúng em sẽ giới thiệu
về lập trình PLC và ứng dụng nó vào “Thiết kế và chế tạo dây chuyền phân loại sản
phẩm theo chiều cao sử dụng PLC S7-1200 và cánh tay robot khí nén”.
Mơ hình của nhóm chúng em được xây dựng từ các mơ hình tham khảo. Vì kiến
thức cịn hạn chế và thời gian tìm hiểu có hạn nên đồ án của nhóm chúng em chưa thể
phát huy được hết ý tưởng vào trong mơ hình “Thiết kế và chế tạo dây chuyền phân
loại sản phẩm theo chiều cao sử dụng PLC S7-1200 và cánh tay robot khí nén”. Rất
phức tạp về cơ khí và rất khó để thực hiện. Ở đây nhóm chúng em xin đưa ra một mơ
hình thu nhỏ của hệ thống và vì vậy mà hiệu quả chỉ tương đối ổn định. Rất mong sự
giúp đỡ của thầy cô giáo, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy Trần Vi Đô đã hướng dẫn
chúng em thực hiện đồ án này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 12 Năm 2019.
Sinh viên thực hiện: Phạm Huy Hoàng
thực tế có nhiều sản phẩm được sản xuất ra địi hỏi phải có kích thước tương đối chính
xác và nó thật sự có ý nghĩa đối với chúng em, góp phần làm cho xã hội ngày càng phát
triển mạnh hơn, để xứng tầm với sự phát triển của thế giới.
1.1.1.2
Tự Động Hóa.
Tự động hóa là dùng để chỉ một cơng việc được thực hiện mà khơng có sự giúp
đỡ của bất kỳ sự can thiệp trực tiếp của con người. Tự động hóa có nghĩa là thực hiện
một nhiệm vụ đặc biệt với sự giúp đỡ của mạch điện truyền truyền động điện[14]. Tự
động hóa đã ln ln chứng tỏ là một ý tưởng có hiệu quả đối với hầu hết các nghành
công nghiệp và các công ty, mà đối phó với sản xuất, vốn và hàng hóa tiêu dùng. Bất kỳ
loại hình sản xuất sẵn sàng tạo ra điều kiện thuận lợi bằng cách tự động hóa.
Hệ thống tự động hóa là một hệ thống có cả điện – điện tử và cơ khí. Ví dụ điều
khiển băng tải phân loại sản phẩm thì có 2 phần đó là phần cơ khí và phần điện. Phần
Trang 6
cơ khí gồm có băng tải, cánh tay cịn phần điện là toàn bộ hệ thống như cấp điện cho
động cơ hoạt động, cấp điện cho role đóng mở các van khí.
Như vậy, tự động hóa chính là q trình thay thế tác động cơ bắp của con người
khi thực hiện các q trình cơng nghệ chính hoặc các chuyển động chính bằng máy.
1.1.1.3
Vai Trị Của Tự Động Hóa.
Tự động hóa các q trình sản xuất cho phép giảm giá thành và nâng cao năng
phẩm phức tạp như ôtô, máy bay… nếu chế tạo theo phương thức trên sẽ có rất nhiều
ưu điểm. Các nhà thầu sẽ chuyên sâu hơn với các sản phẩm của mình. Việc nghiên cứu,
cải tiến chỉ phải thực hiện trong một vùng chun mơn hẹp, vì thế sẽ có chất lượng cao
hơn, tiến độ nhanh hơn. Sản xuất của các nhà thầu có điều kiện chuyển thành sản xuất
hàng khối. Do một nhà thầu tham gia vào quá trình sản xuất một sản phẩm phức tạp nào
đó có thể đóng vai trị như một nhà cung cấp cho nhiều hãng khác nhau, nên khả năng
tiêu chuẩn hóa sản phẩm là rất cao. Điều này cho phép ứng dụng nguyên tắc hoán đổi
một trong các điều kiện cơ bản dẫn tới sự hình thành dạng sản xuất hàng khối khi chế
tạo các sản phẩm phức tạp, số lượng ít. Tuy nhiên, cũng không nên quá đề cao tầm quan
trọng của tiêu chuẩn hố. Khơng có tiêu chuẩn hóa trong sản xuất chỉ có thể gây cản trở
cho việc hốn chuyển ở một mức độ nhất định, làm tăng tiêu tốn thời gian cho các quá
trình sản xuất các sản phẩm phức tạp chứ khơng thể làm cho các q trình này khơng
thể thực hiện được. Có thể nói tự động hóa giữ một vai trị quan trọng trong việc thực
hiện tiêu chuẩn hóa bởi chỉ có nền sản xuất tự động hóa mới cho phép chế tạo các sản
phẩm có kích cỡ và đặc tính khơng hoặc ít thay đổi với số lượng lớn một cách hiệu quả
nhất[14].
Tự động hóa các quá trình sản xuất cho phép thực hiện cạnh tranh và đáp ứng
điều kiện sản xuất. Nhu cầu về sản phẩm sẽ quyết định mức độ áp dụng tự động hóa cần
thiết trong q trình sản xuất. Đối với sản phẩm phức tạp như tàu biển, giàn khoan dầu
và các sản phẩm có kích cỡ, trọng lượng rất lớn khác, số lượng sẽ rất ít. Thời gian chế
tạo kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Khối lượng lao động rất lớn. Việc chế tạo chúng
trên các dây chuyền tự động cao cấp là không hiệu quả và không nên. Mặt khác các sản
phẩm như bóng đèn điện, ơtơ, các loại dụng cụ điện dân dụng thường có nhu cầu rất cao
tiềm năng thị trường lớn, nhưng lại được rất nhiều hãng chế tạo. Trong nhiều trường
hợp, lợi nhuận riêng của một đơn vị sản phẩm là rất bé. Chỉ có sản xuất tập trung với số
lượng lớn trên các dây chuyền tự động, năng suất cao mới có thể làm cho giá thành sản
phẩm thấp, hiệu quả kinh tế cao. Sử dụng các quá trình sản xuất tự động hóa trình độ
cao trong những trường hợp này là rất cần thiết. Chính yếu tố này là một tác nhân tốt
kích thích q trình cạnh tranh trong cơ chế kinh tế thị trường. Cạnh tranh sẽ loại bỏ các
nhà sản xuất chế tạo ra các sản phẩm chất lượng thấp, giá thành cao. Cạnh tranh bắt
Cơ Cấu Vận Chuyển Phôi Trên Băng Chuyền.
Để vận chuyển loại phôi không quay lúc gia công, người ta thường dùng các cơ
cấu sau:
+ Cơ cấu thanh tịnh tiến có chấu đẩy.
+ Cơ cấu thanh tịnh tiến và quay có các chấu kẹp và đẩy.
+ Cơ cấu tay địn có má kẹp nâng kiểu khớp.
+ Cơ cấu đẩy thủy lực.
+ Băng tải, tải xích.
1.1.3 Các Hệ Thống Sản Xuất Tự Động Và Phân Loại Sản Phẩm Hiện Nay.
1.1.3.1
Một Số Ví Dụ Về Sản Xuất Tự Động Hiện Nay.
1.1.3.1.1 Hệ Thống Sản Xuất Sữa.
Trang 9
Hình 1.1 – Dây chuyền sản xuất sữa tại nhà máy sữa VINAMILK
VINAMILK hiện nay đang sở hữu dây chuyền sản xuất hiện đại nhất Việt Nam.
Toàn bộ dây chuyền máy móc thiết bị của cơng ty đều dựa trên công nghệ tiên tiến của
các nước trên thế giới mà không ngừng được nâng cao chất lượng, đảm bảo cung cấp
đủ cho thị trường trong nước và cả nước ngoài.
1.1.3.1.2 Hệ Thống Hàn, Cắt Tự Động.
Hình 1.2 – Sử dụng cánh tay robot trong hàn cắt kim loại.
Nhận xét: Hệ thống có khả năng phân biệt được tính chất của sản phẩm, ngay cả
khi sản phẩm đóng gói nên việc phân loại sản phẩm dễ thực hiện.
Ứng dụng: Hệ thống được ứng dụng vào thực tế để phân loại các hộp chứa gia
vị, phân loại vật liệu...
KẾT LUẬN: Tự động hóa trong sản xuất mang lại hiểu quả cao, năng suất chất lượng
sản phẩm được tăng lên, giá thành sản phẩm được giảm, lao động cơ bắp của con người
dần được thay thế. Quá trình sản xuất được vận hành một cách tự động theo một trình
tự nhất định, nhờ đó đẩy mạnh được chun mơn hóa trong sản xuất góp phần đưa đất
nước phát triển theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tương lai.
Hệ thống phân loại sản phẩm rất đa dạng, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế
mang lại hiểu quả cao như hệ thống phân loại màu sắc, vật liệu... Các hệ thống này ngày
càng được cải tiến, đáp ứng được nhu cầu của con người.
Từ những vấn đề đó, chúng em đã hướng đến đề tài “Thiết kế và chế tạo dây
chuyền phân loại sản phẩm theo chiều cao sử dụng PLC S7-1200 và cánh tay
robot khí nén”. Đề tài này sẽ hướng đến việc tính tốn các thơng sơ quan trọng của hệ
thống như tốc độ, khối lượng, tải trọng... Với đề tài tài này, nhóm tin tưởng rằng với
những kết quả có được từ việc tìm hiểu và tính tốn trong bài luận văn này sẽ là bước
đệm quan trọng cho việc phát triển nhiều hơn nữa những ý tưởng trong tương lai về
tính tốn và thiết kế các loại robot cơng nghiệp.
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do vốn kiến thức còn hạn chế cũng như thời gian
cịn hạn chế nên sẽ khơng tránh khỏi những sai sót và khuyết điểm trong q trình tính
tốn cũng như thi cơng cơng mơ hình, rất mong được sự thơng cảm và đóng góp ý kiến
của q Thầy Cơ cũng như các bạn!
Trang 12
1.2
1.2.2.2
Mục Tiêu Kỹ Thuật.
Hệ thống hoạt động ổn định, đạt độ chính xác cao. Phải đạt được các giải pháp
thiết kế tổng hợp về cơ khí truyền động và điện.
Đảm bảo an tồn lao động và thay thế tốt cho cơng nhân.
1.2.2.3
u Cầu Của Hệ Thống.
+ Có kích thước phù hợp, không gian làm việc hiệu quả.
+ Hệ thống dễ điều khiển và làm việc tin cậy.
Trang 13
+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình hoạt động.
+ Thiết bị sử dụng phải có độ bền và tuổi thọ lớn.
+ Hệ thống cảm biến hoạt động chính xác, có khả năng cải tiến cơng nghệ.
+ Vốn đầu tư phù hợp, chi phí vận hành thấp, phải mang tính thẩm mỹ.
1.2.3 Phạm Vi Và Nội Dung Thiết Kế Hệ Thống.
1.2.3.1
Phạm Vi Thiết Kế.
Dựa vào những mơn học cơ sở chun nghành như: Khí cụ điện, máy điện, truyền
khơng cịn sản phẩm thì hệ thống tự động dừng.
Trang 14
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ THUYẾT
2.1
Ý TƯỞNG THIẾT KẾ.
Trải qua quá trình tìm hiểu trên sách vở, internet và thực tế... Chúng em đã quyết
định thiết kế “Thiết kế và chế tạo dây chuyền phân loại sản phẩm theo chiều cao sử
dụng PLC S7-1200 và cánh tay robot khí nén” như sau:
+ Thiết kế băng chuyền vận chuyển sản phẩm.
+ Thiết kế ngăn chứa sản phẩm.
+ Thiết kế các cảm biến để phát hiện sản phẩm.
+ Thiết kế cánh tay robot để gắp sản phẩm đặt vào thùng sản phẩm.
+ Thiết kế hệ thống điều khiển.
2.2
PHÂN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
2.2.1 Hệ Thống Băng Tải.
2.2.1.1
Giới Thiệu Về Băng Tải.
Hình 2.1 – Băng tải.
Hình 2.2 – Cấu Tạo Băng tải.
Trong đó:
+ 1. Bộ phận kéo cùng các yếu tố làm việc trực tiếp mang vật.
+ 2. Trạm dẫn động, truyền chuyển động cho bộ phận kéo.
+ 3. Bộ phận căng, tạo và giữ lực căng cần thiết cho bộ phận kéo.
+ 4. Hệ thống đỡ làm bộ phận trượt cho bộ phận kéo và các yếu tố làm việc.
Trang 16
2.2.1.4
Các Loại Băng Tải Và Phương Án Lựa Chọn.
2.2.1.4.1 Phân Loại.
Băng chuyền có nhiều loại, mỗi loại dùng để tải những vật liệu khác nhau. Tùy
vào mục đích sử dụng và vật cần tải mà ta chọn băng chuyền cho phù hợp.
Loại Băng Tải
Băng tải dây đai
Trọng Tải
Phạm Vi Ứng Dụng
< 50 kg
Vận chuyển từng chi tiết giữa các nguyên công
hoặc vận chuyển thùng chứa trong gia công cơ
và lắp ráp.
+ Tải trọng của băng tải không cần lớn.
+ Thiết kế dễ dàng, dễ thi công.
+ Vật liệu dễ tìm, giá thành rẻ.
2.2.2 Phương Án Lựa Chọn Động Cơ.
Băng tải dẫn động bằng động cơ điện DC. Ta có thể chọn động cơ theo các
phương án sau:
A. Động cơ DC.
Trang 17
Hình 2.3 – Động cơ DC KM3448A.
Ưu điểm:
+ Giá thành rẻ.
+ Dễ điều khiển.
+ Moment xoắn lớn
Nhược điểm: + Đáp ứng chậm trong khi mạch điều khiển lại phức tạp.
+ Phải có mạch phản hồi thì mới nâng cao độ chính xác.
B. Động cơ bước.
Hình 2.4 – Động cơ bước.
Ưu điểm:
+ Điều khiển vị trí tốc độ chính xác, khơng cần mạch phản hồi.
+ Thường sử dụng trong các loại máy CNC.
Nhược điểm: + Giá thành cao.
+ Có thể làm việc khi quá tải đột ngột, hiệu suất cao hơn, khơng có hiện tượng
trượt.
+ Khơng địi hỏi phải căng xích, lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ hơn.
+ Nhờ vào tính chất khơng đàn hồi của xích nên tránh được dao động sinh ra do
tải trọng thay đổi tác dụng lên cơ cấu.
+ Bộ truyền xích cơng suất nhờ vào sợ ăn khớp của xích và đĩa nhơng, do đó góc
ơm khơng có vị trí quan trọng như bộ truyền đai và do đó có thê truyền cơng suất và
chuyển dộng cho nhiều bộ xích đồng dẫn.
Trang 19
+ Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bơ truyền đai nếu cùng cơng suất và cùng số
vịng quay.
Nhược điểm: + Do sự phân bố của các điểm bố trí xích – nhánh xích trên hệ
thống truyền động xích với đĩa xích khơng theo đường trịn nên khi vào khớp và ra khớp
các mắt xích xoay tương đối với nhau và bản lề xích bị mịn gây nên tải trọng phụ thụ
động.
+ Tỷ số truyền tức thời thay đổi nên vận tốc tức thời của xích và
bánh xích bị dẫn thay đổi
+ Cần phải bôi trơn thường xuyên bằng dầu, mỡ và có bộ phận điều
chỉnh xích.
+ Ồn khi làm việc.
Hình 2.5 – Bộ truyền xích.
2.2.4 Phương Án Lựa Chọn Cơ Cấu Đẩy Và Gắp Sản Phẩm.
Cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biến đổi năng lượng khí nén thành năng lượng cơ
học. Cơ cấu chấp hành có thể thực hiện chuyển động thẳng (Xilanh) hoặc chuyển động
quay (Động cơ khí nén).
khí nén để đưa vào hệ thống để tạo sự linh hoạt trong điều khiển, đáp ứng yêu cầu đặt
ra.
2.2.5 Phương Án Lựa Chọn Cảm Biến Sản Phẩm.
Có rất nhiều loại cảm biến có thể ứng dụng để phân loại sản phẩm theo chiều cao
như cảm biến điện dung, điện cảm và cảm biến quang... Ở đây sản phẩm có kích thước
Trang 21
khá lớn nên việc chọn các loại cảm biến tiệm cận thì độ chính xác khơng cao, chính vì
vậy ta chọn cảm biến quang là thích hợp nhất trong trường hợp này.
Hình 2.7 – Cảm biến quang thu phát chung.
Để cảm nhận mỗi lần sản phẩm đi qua thì cảm biến phải có phần phát và phần
thu. Phần phát phát ra ánh sáng hồng ngoại và phần thu hấp thụ ánh sáng hồng ngoại vì
ánh sáng hồng ngoại có đặc điểm là ít bị nhiễu so với các loại ánh sáng khác. Hai bộ
phận phát và thu hoạt động với cùng tần số.
Ưu điểm:
+ Không cần tiếp xúc với sản phẩm.
+ Có thể phát hiện ở vật khoảng cách xa.
+ Khơng bị hao mịn, có tuổi thọ cao.
+ Có thời gian đáp ứng nhanh.
Nhược điểm: + Giá thành cao.
+ Dễ bị cháy khi cấp nhầm điện áp.
Cảm biến quang E3F-DS10C4 có những thơng số sau:
+ Điện áp hoạt động 10 – 30 V.
+ Gồm có 3 dây: Nâu, xanh và đen.
+ Giảm ma sát.
+ Chịu tải.
+ Định vị chi tiết quay.
Một vòng bi thường có 5 thành phần chính, bao gồm: Vịng trong, vịng ngồi,
con lăn, vịng cách và phớt.
Con lăn: Có nhiều dạng của con lăn, ứng với mỗi dạng này sẽ có cách gọi vịng
bi khác nhau, như là: Con lăn cầu (vòng bi cầu), con lăn trụ (vòng bi trụ), con lăn tang
trống (vòng bi tang trống), con lăn hình cơn (vịng bi cơn) hay con lăn hình kim (vịng
bi kim) ...
Vịng cách: Thường có 3 loại là vịng cách bằng thép, bằng đồng và bằng nhựa.
Mỗi loại vòng cách có những ưu nhược điểm khác nhau, tùy vào ứng dụng cụ thể người
dùng sẽ chọn loại vòng cách phù hợp.
Phớt: Có nhiều loại vịng bi được trang bị thêm phớt (bi cầu, tang trống, kim...)
với mục đích giữ mỡ và chắn bụi. Tùy từng ứng dụng mà phớt được làm bằng sắt hoặc
nhựa.
Trang 23
Dựa vào chức năng kết hợp các vòng bi với trục đỡ giúp cánh tay chuyển động
tịnh tiến lên xuống, nâng hạ một cách dễ dàng. Vòng bi còn được thiết kế nằm ngang
giúp cánh tay chuyển động tịnh tiến vào ra để gắp và thả sản phẩm vào đúng vị trí u
cầu trong hệ thống.
Hình 2.8 – Vịng bi bạc đạn.
2.2.7 Phương Án Lựa Chọn Thiết Bị Trên Hệ Thống.
A. Aptomat chống giật (CB).
CB hay còn gọi là aptomat chống giật, CB là tên viết tắt của từ Circuit Breaker,
CB là thiết bị có chức năng được dùng để đóng ngắt mạch điện, bảo vệ quá tải, ngắn
dây.
Khi xảy ra sự cố về điện thì cần ngắt tồn bộ hệ thống điện. Và việc này rất cần
đến một thiết bị giúp đảm bảo an toàn cho hệ thống.
B. Rơle trung gian.
Trong hệ thống điện tự động hóa thì rơle là một thiết bị không thể thiếu. Rơle
được dùng để cấp nguồn cho hệ thống hoạt động thơng qua tín hiệu đầu vào nhận từ
thiết bị điều khiển. Ngồi ra rơle cịn dùng để đảo cực tính của dịng điện một chiều. Vì
vậy ứng dụng thực tế của rơle rất rộng rãi trong các hệ thống tự động [3].
Rơ le trung gian hay cịn gọi là rơle kiếng. Đơn giản nó là một thiết bị trung gian
sử dụng trong việc linh động kích giảm nguồn nhằm phù hợp với nguồn cần đóng ngắt
thiết bị. Có nghĩa là loại relay này khi nhận được các tín hiệu PNP, NPN hoặc các tín
Trang 25