TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
THEO CHIỀU CAO
Giảng viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Chí Hưng
Sinh viên thực hiện
:
Đặng Xuân Hải
MSSV
:
20131217
Lớp
:
KT CĐT 02 - K58
trọng ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa bán ra là hệ thống phận loại sản phẩm.
Đồ án Thiết kế hệ thống Cơ điện tử với đề tài “Thiết kế hệ thống phân loại sản
phẩm theo chiều cao” được nghiên cứu nhằm củng cố kiến thức cho sinh viên, đồng
thời giúp cho học sinh sinh viên thấy được mối liên hệ giữa những kiến thức đã học ở
trường với những ứng dụng bên ngoài thực tế. Đề tài có nhiều ứng dụng quan trọng
trong nhiều lĩnh vực như vận chuyển sản phẩm, đếm sản phẩm và phân loại sản phẩm.
Với hệ thống tự động hóa này chúng ta có thể giảm thiểu nhân công đi kèm với giảm
chi phí sản xuất.
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện không nhiều nên trong quá trình
thực hiện sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Đề tài rất mong được sự góp ý của quý
thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Chí Hưng đã hướng dẫn tận tình, tạo
nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Đặng Xuân Hải
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
1.1 Giới thiệu chung
Ngày nay, việc tập trung hóa- tự động hóa công tác quản lí, giám sát và điều
khiển các hệ thống tự động nhằm năng cao hiệu quả của quá trình sản xuất, tránh
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
Hình 1.1 Minh họa Mô hình phân loại sản phẩm theo chiều cao
1.3. Các yêu cầu khi thiết kế hệ thống
Mục tiêu đặt ra là thiết kế: Hệ thống phân loại sản phẩm theo chiều cao có kiểu
dáng nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt, bảo trì, sửa chữa.
Để đạt được mục tiêu này chúng ta cần thiết kế mô hình cơ khí, điều khiển được
động cơ và hệ thống hoạt động tự động. Ngoài ra còn có các vấn đề khác như là: vật
liệu mô hình, nguồn cung cấp, tính toán thông số chi tiết...
Các vấn đề cần được giải quyết đó là:
- Vấn đề cơ khí: phân tích tính toán và lựa chọn vật liệu, thông số kỹ thuật của
các chi tiết sao cho thỏa mãn yêu cầu của đề tài: nhỏ, gọn, nhẹ, bền, có tính
thẩm mỹ cao, dễ dàng lắp đặt và sửa chữa.
- Vấn đề điều khiển: điều khiển hoàn toàn tự động.
- Vấn đề an toàn: đảm bảo an toàn cho người sử dụng và sản phẩm không bị
hỏng.
1.4. Lựa chọn phương án thiết kế
Phương án 1:
Sử dụng 1 băng tải để vận chuyển sản phẩm
Sử dụng 2 sensor đặt trước xilanh để nhận biết sản phẩm
Sử dụng 3 động cơ servo DC có gắn cần gạt làm nhiệm vụ cấp phôi và phân
loại sản phẩm
- Sử dụng bộ điều khiển PLC để nhận tín hiệu từ sensor và hoạt động của hệ
thống
Ưu điểm: Hệ thống hoạt động độc lập hơn vì chỉ cần nguồn cấp điện, không cần
CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM VÀ TÍNH
TOÁN THIẾT KẾ
2.1 Thông số đầu vào và tính toán sơ bộ
a. Thông số đầu vào hệ thống
1.
2.
3.
Hệ thống cấp phôi tự động
Nguồn lực cấp phôi và đẩy phôi: Khí nén
Nguồn lực quay băng tải: Động cơ điện
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
4.
5.
Chiều dài băng tải : L= 62 cm
Thông số hình học phôi:
Hình trụ : h1=8 cm, h2=7 cm, h3=5 cm;
d1= d2= d3=d = 5 cm,
6.
Trọng lượng phôi: Pmin = 0.3 Kg; Pmax = 5.5 Kg
7.
-Bộ phận kéo cùng các yếu tố làm việc trực tiếp mang vật
-Trạm dẫn động, truyền động cho bộ phận kéo
-Bộ phân căng, tạo và giữ lực căng cần thiết cho bộ phận kéo
-Hệ thống đỡ làm phần trượt cho bộ phận kéo và các yếu tố làm việc.
Có nhiều loại băng tải khác nhau tùy thuộc vào đặc tính của hàng hóa vận chuyển
như băng tải xích, băng tải con lăn, băng tải đai, băng tải đứng, băng tải xoắn ốc, …
Trong phạm vi đồ án sản phẩm là những khối trụ có trọng lượng 0,3 – 5,5 kg, tương
đối nhẹ, cho nên em lựa chọn phương án sử dụng băng tải dây đai cao su.
Đai cao su có đặc tính: bền, đàn hồi tốt, ít bị ảnh hưởng bới độ ẩm và sự thay đổi
của nhiệt độ, đai vải cao su được sử dụng khá rộng rãi. Đai cao su có khả năng vận
chuyển êm, truyền động nhanh, ổn định, do phôi hình trụ có bề mặt tiếp xúc tương
đối, trọng lượng vừa phải nên khả năng ma sát tốt, làm việc chính xác. Khi không yêu
cầu góc nghiêng lớn và không yêu cầu di chuyển theo đường cong thì đai tải cao su
hoàn toàn có thể đáp ứng tốt yêu cầu làm việc.
2.2.2 Các thông số cơ bản của băng tải
-
Loại băng tải: vải cao su, tiết diện hình chữ nhật (b×h).Chọn chiều rộng của
băng là b =100 mm, độ dày h=3 mm, khối lượng riêng là 1250 kg/m3 .
Chọn đường kính tang của băng tải sao cho:
Chọn dtang = 100mm để đảm bảo điều kiện.
-
Hệ số ma sát trượt giữa tang thép với băng tải là µ=0,3
2.2.3 Tính lực căng băng tải ban đầu
•
Ở thời điểm băng tải bắt đầu chuyển động thì lực căng lớn nhất do dây
α là góc ôm: α =180o= π (rad).
Thay (3) vào (1) và (2) ta có :
= F0 = Ft =×222
=> F0 = 252,73 N
-
Chọn lực căng đai ban đầu là F0 =253 N
2.3 Tính toán lựa chọn động cơ
2.3.2 Giới thiệu và lựa chọn loại động cơ
Trong mô hình, vì sử dụng truyền động băng chuyền dây đai và không yêu cầu tải
trọng lớn nên không cần động cơ có công suất lớn. Với yêu cầu khá đơn giản của băng
chuyền như là:
Băng chuyền chạy liên tục, có thể dừng khi cần.
Không đòi hỏi độ chính xác cao, tải trọng băng chuyền nhẹ.
Dễ điều khiển, giá thành rẻ.
Vì vậy chỉ cần sử dụng động cơ một chiều. Hơn nữa, động cơ điện một chiều cho
phép thay đổi trị số momen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng, khởi động êm,
hãm và đảo chiều dễ dàng, do đó được dùng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển
bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm.
Động cơ điện một chiều là động cơ điện hoạt động với dòng điện một chiều, được
dùng rất phổ biến trong công nghiệp và ở những thiết bị cần điều chỉnh tốc độ quay
liên tục trong một phạm vi hoạt động.
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
Thông thường, tốc độ quay của một động cơ điện một chiều tỷ lệ với điện áp đặt
vào nó, và ngẫu lực quay tỷ lệ với dòng điện. Điều khiển tốc độ của động cơ có thể
bằng cách điều khiển các điểm chia điện áp của bình ắc quy, điều khiển bộ cấp nguồn
thay đổi được, dùng điện trở hoặc mạch điện tử...
Chiều quay của động cơ có thể thay đổi được bằng cách thay đồi chiều nối dây của
phần kích từ, hoặc phần ứng, nhưng không thể được nếu thay đổi cả hai. Thông
thường sẽ được thực hiện bằng các bộ công tắc tơ đặc biệt (Công tắc tơ đổi chiều).
2.3.2 Tính toán thông số và chọn động cơ
•
Momen soắn T cần truyền trên trục tang băng tải là:
T = Ft ( =222×=11,1 (N.m)
• Công suất cần thiết trên trục tang băng tải là:
Pct=Ftv =222×0,021 = 4,66 (W)
• Số vòng quay mà tang quay được trong1 phút là:
ntang = =(vòng/phút)
Số vòng quay yêu cầu:
trong đó :
ud - tỉ số truyền sơ bộ của bộ truyền đai , chọn bằng 3
uh - tỉ số truyền của hộp giảm tốc răng trụ 2 cấp, chọn bằng 14
Số vòng quay yêu cầu tính được: nyc = 168,42 vg/ph
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
bộ truyền thường được sử dụng là bộ truyền đai và bộ truyền xích.
Theo yêu cầu của đồ án nên em chọn bộ truyền đai để sử dụng vì những lý do:
-Vận hành êm không ồn.
-Chống quá tải cho động cơ.
-Cấu tạo đơn giản giá thành rẻ.
-Dễ điều chỉnh.
2.4.2 Tính toán bộ truyền đai
Ta chọn bộ truyền đai dẹt.
Công suất động cơ và số vòng quay của động cơ: Pdc = 22,79 W; ndc = 197,2 v/ph
+) Tính đường kính bánh đai
Đường kính bánh đai d1:
•
Moment trên trục động cơ là:
Tđc = = = 1104 (N.mm)
d1 = (5,2…6,4). = (53,74...66,14)
Chọn d1 trong dãy tiêu chuẩn: d1 = 63mm
Đường kính bánh đai d2:
trong đó:
ud - tỉ số truyền sơ bộ của bộ truyền đai lấy bằng 3
- hệ số trượt của đai lấy bằng 0,02
d2 =192,3mm
Chọn theo dãy tiêu chuẩn: d2 = 200mm
Kiểm nghiệm tỉ số truyền của bộ truyền:
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
α1=180o -57. =160,8o 120o
thỏa mãn yêu cầu về góc ôm
• Xác định tiết diện đai:
+Tiết diện đai dẹt được xác định dựa vào chỉ tiêu về khả năng kéo của đai
Tiết diện đai xác định bởi A =b. = Ft
Trong đó:
- b và s lần lượt là chiều rộng và chiều dày đai (mm)
- Ft là lực vòng (N)
- Kđ là hệ số tải trọng động
- là ứng suất có ích cho phép (MPa)
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
+Chọn độ dày đai :
Chiều dàycủa đai sợi tổng hợp nên dùng trong khoảng:
=(=(=(0,9 (mm)
chọn theo tiêu chuẩn của đai sợi tổng hợp =1,2 (mm)
+ Xác định lực vòng :
== = 35 (N)
v = = = 0,65 (m/s)
+ Chọn hệ số tải trọng động =1,1
+ Tính ứng suất có ích cho phép :
o
o
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
Hình 9. Các thông số của đai sợi tổng hợp
2.5 Hệ thống cấp phôi tự động
Hiện nay, các quá trình sản xuất các sản phẩm trong các ngành công nghiệp nói
chung đều phát triển theo xu hướng tự động hóa ngày càng cao. Để đảm bảo được quá
trình sản xuất ổn định và nhanh chóng thì cần thiết phải có quá trình cung cấp phôi
chính xác về vị trí trong không gian theo đúng nhịp (cấp đúng lúc) và liên tục theo chu
trình hoạt động của dây chuyền một cách tin cậy.
Vì vậy, quá trình cấp phôi là một trong những yêu cầu cần thiết cần phải được
nghiên cứu và giải quyết trong các hệ thống sản xuất tự động nhằm nâng cao năng
suất lao động và chất lượng sản phẩm. Hệ thống cấp phôi tự động phải cung cấp phôi
một cách kịp thời, chính xác, đúng số lượng.
Là một cơ cấu cấp phôi, sản phẩm vào cho băng tải, sản phẩm xuất ra được chia
đều, từng sản phẩm một và các sản phẩm đi ra cách nhau một khoảng thời gian nhất
định sao cho phù hợp với năng suất và vận tốc băng tải. Đóng vài trò quan trọng cho
quá trình bắt đầu của hệ thống.
- Ý nghĩa của hệ thống cấp phôi tự động.
Biến những máy bán tự động thành máy tự động. Dây chuyền sản xuất thành
đường dây tự động.
Mang lại hiệu quả kinh tế nhờ giảm tổn thất về thời gian.
Cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, đặc biệt là trong môi trường độc hại,
nhiệt độ cao, phôi có trọng lượng lớn…
Trong hệ thống phân loại sản phẩm đang xét, phôi là những khối trụ có đường kính
bằng nhau, sự khác nhau chủ yếu là ở chiều cao. Trong đồ án này, em lựa chọn
phương án cấp phôi tự động gián đoạn theo chu kỳ.
-
Cấu trúc của hệ thống khí nén (The structure of Pneumatic Systems):
Thường bao gồm các khối thiết bị sau:
+Trạm nguồn: Máy nén khí, bình tích áp, các thiết bị an toàn, các thiết bị xử lý khí
nén (lọc bụi, lọc hơi nước, sấy khô,…)…
+Khối điều khiển: các phần tử xử lý tín hiệu điều khiển và các phần tử điều khiển đảo
chiều cơ cấu chấp hành.
+Khối các thiết bị chấp hành: Xi lanh, động cơ khí nén, giác hút.
- Các phần tử của hệ thống khí nén:
+ Nguồn khí nén: Trong công nghiệp, theo quy mô sản xuất, người ta thường xây
dựng một vài trạm khí nén phục vụ sản xuất với các mục đích khác nhau. Hệ thống
khí nén muốn làm việc bền vững, liên tục, tin cậy thì nguồn khí nén phải được tăng
cường ổn định về áp suất, phun dầu bôi trơn cho các phần tử điều khiển, cơ cấu chấp
hành…, do đó cần được trang bị một loạt phần tử nối tiếp nhau như máy nén khí có
thể tích hành trình không đổi, bình tích áp, bộ lọc hơi nước, bộ tra dầu, van điều chỉnh
áp suất có cửa tràn, …
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
+ Thiết bị xử lý khí nén: Thiết bị sấy khô bằng quá trình hóa học, bộ lọc và thiết bị sấy
khô bằng quá trình vật lý, bộ điều hòa phục vụ.
+ Phân phối khí nén: Thường gồm một hệ thống các ống dẫn để phân phối khí nén tới
nơi yêu cầu.
+ Các cơ cấu chấp hành: Có chức năng biến đổi năng lượng tích lũy trong khí nén
b)
Hình 1.5. Các loại xy lanh thông dụng.
a) Xylanh tác động đơn.
b) Xylanh tác động kép.
- Xylanh tác động đơn (xylanh tác động một chiều) (Hình 1.5.a). Áp lực khí nén chỉ tác
dụng vào một phía của xylanh, phía còn lại là do ngoại lực hay do lò xo tác dụng.
- Xylanh tác dụng kép (xylanh tác dụng hai chiều) (Hình 1.5.b). Áp suất khí nén được
dẫn vào hai phía của xylanh do yêu cầu điều khiển mà xylanh sẽ đi vào hay đi ra tùy
thuộc vào áp lực.
Lựa chọn piston xylanh dùng trong hệ thống
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
Do đặc điểm của xy lanh tác động nhanh, hành trình không lớn, cố định nên ta
chọn xy lanh tác dụng hai chiều sử dụng trong hệ thống. Xylanh tác động hai chiều
giúp hệ thống được điều khiển một cách hoàn toàn tự động và chính xác.
2.6.3 Van đảo chiều
Van đảo chiều khí nén là phần tử dùng để đóng, ngắt, đảo chiều dòng khí nén, thông
qua đó mà thay đổi được hướng tác động của cơ cấu chấp hành khí nén.
+Van 2/2: Có hai cổng, vào (1) và ra (2), hai trạng thái, van 2/2 có thể sử dụng làm
khóa ON/OFF đóng mở nguồn khí nén hoặc rẽ mạch khí nén.
+Van 3/2: Có cổng làm việc vào (1), ra (2), cổng xả (3) và hai trạng thái.
p1
Pmsmax
p2
Hình2.4 Xylanh và lực tác dụng lên xylanh
Thông số đầu vào:
Khối lượng lớn nhất của phôi: 5,5 kg
Hệ số ma sát giữa phôi và băng tải: f=0,3
Hành trình của piston: H = 100mm
Ta tính áp lực do cần piston tạo ra theo công thức:
trong đó:
D - đường kính của xylanh
p1 - áp suất làm việc
Áp suất trong khoang làm việc 6 - 8 bar
Áp suất khoang thoát khí tối thiểu 1,4 bar
- hệ số hiệu dụng của xylanh.
Đa số xylanh khí nén làm việc chịu tải trọng động. Khi đó do tổn hao về ma sát,
do có tính đàn hồi của khí nén khi chịu tải thay đổi, do sức ỳ của Piston trước khi dịch
chuyển vì thế hệ số hiệu dụng giảm thường chọn = 0,5.
Chọn sơ bộ áp suất làm việc của hệ thống là: p = 8 bar = 8 KG/cm 2 = 8.105 N/m2
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
Đặc tính kỹ thuật:
-
Tính toán điều chỉnh.
Xy lanh khí nén CM2C20-100 có tốc độ piston 5-75 cm/s. Để xy lanh hoạt động
trơn chu không đẩy phôi quá mạnh ta chọn giới hạn tốc độ của piston là
v1=54cm/s.
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
Như vậy ta cần điều chỉnh lưu lượng khí nén.
Ta sẽ điều chỉnh van tiết lưu và van giảm áp để lưu lượng khí nén đạt được giá trị
trên.
Tính toán lắp đặt.
+Thời gian cấp phôi:
Năng suất làm việc N= 8 sp/ph nên cứ 7,5s thì xy lanh cấp phôi phải đẩy một phôi ra
băng tải. Ta chọn thời gian cấp phôi bằng 7,5s.
+ Tính toán thời gian trễ xy lanh.:
Tốc độ của piston là v1=54cm/s; khoảng hành trình yêu cầu S=10cm. Nên, thời gian
hành trình cả đi và về của xy lanh là t=2S/v=0,37s.
Vậy chọn thời gian làm việc của xy lanh cấp phôi là 0,5s; của xy lanh đẩy phôi cao
chính xác cao và môi trường làm việc khắc nghiệt và khoảng cách xa. Cụ thể như:
Xác định vị trí sản phẩm trên các băng chuyền và đếm sản phẩm.
Phát hiện xe trong các bãi đỗ xe, rửa xe.
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58
Đồ án Thiết kế hệ thống điện tử
-
GVHD: TS. NGUYỄN CHÍ HƯNG
Kiểm tra sản phẩm có đổ ngã hoặc có đủ bộ phận chưa.
Phát hiện người hoặc vật đi qua cửa.
Làm Sensor an toàn cho các máy kéo sợi, máy dệt.
Cấu trúc của cảm biến quang
Cấu trúc của cảm biến quang khá đơn giản, gồm ba thành phần chính:
Bộ phát ánh sáng
Bộ thu ánh sáng
Mạch xử lý tín hiệu ra
Cảm biến sử dụng trong mô hình hệ thống
Với đề tài phân loại sản phẩm theo chiều cao, em sử dụng cảm biến quang E3FDS10C4 (Hình 1.7) để nhận biết và phân loại sản phẩm.
-
Hình 1.7 Cảm biến quang E3F-DS10C4.
Đây là cảm biến quang điện phản xạ khuếch tán: đầu ra là NPN.
Đặc điểm của cảm biến:
- Chống nhiễu tốt.
- Gọn và tiết kiệm chỗ.
- Bảo vệ chống ngắn mạch và nối cực nguồn.
- Chế độ hoạt động: ON - đèn sáng, OFF - đèn tắt.
tử…
Hình 1.8 Rơ le trung gian.
Đặc tính cơ bản của rơ le: là đặc tính vào ra. Khi đại lượng đầu vào X tăng đến một
giá trị tác động X2, đại lượng đầu ra Y thay đổi nhảy cấp từ 0 (Y min) đến 1 (Ymax). Theo
chiều giảm của X, đến giá trị số nhả X 1 thì đại lượng đầu ra sẽ nhảy cấp từ 1 xuống 0.
Đây là quá trình nhả của rơ le.
Nguyên lý hoạt động của rơ le trung gian:
Nếu cuộn dây của rơ le được cấp điện áp định mức (qua tiếp điểm của rơ le chính)
sức từ động do dòng điện trong cuộn dây sinh ra sẽ tạo ra trong mạch từ thông, hút
nắp làm các tiếp điểm thường mở đóng lại và các tiếp điểm thường đóng mở ra. Khi
cắt điện của cuộn dây, lò xo sẽ nhả đưa nắp và các tiếp điểm về vị trí ban đầu. Do
dòng điện qua tiếp điểm có giá trị nhỏ nên hồ quang khi chuyển mạch không đáng kể
nên không cần buồng dập hồ quang.
Nút nhấn còn gọi là nút điều khiển là một loại khí cụ điện điều khiển bằng tay,
dùng để điều khiển từ xa các khí cụ điện đóng cắt bằng điện từ, điện xoay chiều, điện
một chiều
Nút nhấn thường được dùng để khởi động, dừng và đảo chiều quay các động cơ
bằng cách đóng cắt các cuộn dây nam châm điện của công tắc tơ, khởi động từ.
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của nút ấn
Nút nhấn gồm hệ thống lò xo, hệ thống các tiếp điểm thường mở và thường đóng
và vỏ bảo vệ. Khi tác động vào nút nhấn, các tiếp điểm chuyển trạng thái và khi không
còn tác động, các tiếp điểm trở lại trạng thái ban đầu.
Nút nhấn thường đặt trên bảng điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút ấn. Các loại nút
nhấn thông dụng có dòng điện định mức là 5A, điện áp ổn định mức là 400V, tuổi thọ
SVTH: Đặng Xuân Hải – KT Cơ điện tử 02 – K58