ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
A. PHẦN VĂN
I. Truyền thuyết:
1. Truyền thuyết là gì? Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. truyện thể hiện thái độ và cách
đánh giá của nhân dân đối với cácsự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
2. Nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật chính:
TT Tên truyền thuyết Nội dung ý nghĩa Nghệ thuật
1 Con Rồng cháu
Tiên
Truyện Con Rồng cháu Tiên nhằm
giải thích, suy tôn nguồn gốc giống
nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết,
thống nhất cộng đồng của người Việt.
Có nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo (như hình tượng các
nhân vật thần có nhiều phép
lạ, hình tượng bọc trăm
trứng…)
2 Bánh chưng,
bánh giầy
Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy
vừa giải thích nguồn gốc của bánh
chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành
tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu
dựng nước với thái độ đề cao lao
động, đề cao nghề nông và thể hiện
sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của
nhân dân ta.
Có nhiều chi tiết nghệ thuật
tiêu biểu cho truyện dân gian
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc
Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo
vào đầu thế kỉ XV. Truyện cũng
nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn
Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng
hòa bình của dân tộc.
Truyện có nhiều chi tiết
tưởng tượng, giàu ý nghĩa
(như Rùa Vàng, gươm thần)
II. Truyên cổ tích:
1. Truyện cổ tích là gì? Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân
vật quen thuộc như: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông
minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật, …Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường,
thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt
đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
2. Nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật chính:
TT Tên truyện Nội dung Nghệ thuật
1 Thạch Sanh
Truyện Thạch Sanh kể về người dũng
sĩ giết chằn tinh, diệt đại bàng cứu
người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội
nghĩa và chống quân xâm lược.
Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về
đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng
nhân đạo, yêu chuộng hòa bình của
nhân dân ta.
Truyện có nhiều chi tiết
tưởng tượng thần kì độc đáo
và giàu ý nghĩa ( như sự ra
4 Ông lão đánh cá
và con cá vàng
Ông lão đánh cá và con cá vàng là
truyện cổ tích dân gian Nga ca ngợi
lòng biết ơn đối với những con người
nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng
cho những kẻ tham lam, bội bạc.
Truyện sử dụng những biện
pháp rất tiêu biểu của truyện
cổ tích như: sự lặp lại tăng
tiến của các tình huống cốt
truyện, sự đối lập giữa các
nhân vật, sự xuất hiện của các
yếu tố tưởng tượng, hoang
đường.
III. Truyện ngụ ngôn:
1. Truyện ngụ ngôn là gì? Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn
chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm
khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
2. Nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật chính:
TT Tên truyện Nội dung Nghệ thuật
1 Ếch ngồi đáy
giếng
Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới
bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ
hẹp của chú ếch, truyện Ếch ngồi đáy
giếng ngụ ý phê phán những kẻ hiểu
biết cạn hẹp mà lại huênh hoang,
khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở
rộng tầm hiểu biết của mình, không
nhàng.
2 Lợn cưới áo mới
Truyện Lợn cưới áo mới chế giễu, phê
phán những người có tính hay khoe
của, một tính xấu khá phổ biến trong
xã hội.
Truyện tạo tiếng cười vui vẻ,
có ý nghĩa phê phán, chế giễu
một thói xấu của người đời.
V. Truyện trung đại:
1. Đặc diểm của truyện trung đại:
+ Là loai truyện viết bằng văn xuôi chữ Hán, ra đời vào thời trung đại;
+ Có nôi dung phong phú, thường mang tính chất giáo huấn, có cách viết không giống hẳn với
truyện hiện đại;
+ Có loại hư cấu, có loại gần với kí, với sử;
+ Có cốt truyện đơn giản. Nhân vật thể hiện qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua
hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật.
TT Tên truyện Nội dung Nghệ thuật
1 Con hổ có nghĩa Đề cao ân nghĩa trong đạo làm người
Sử dụng nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo; mượn chuyện
loài vật để nói chuyện con
người.
2 Mẹ hiền dạy con Kể về tấm gương sáng về tình thương
con và đặc biệt là về cách dạy con.
Có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa.
3
Thầy thuốc giỏi
cốt nhất ở tấm
lòng.
ý nghĩa và về chức vụ ngữ pháp (hoạt động trong câu).
5. Nhận biết các loại cụm từ ở trong câu. Vẽ mô hình cụm từ và đưa các ví dụ về cụm từ vào mô
hình.
C. PHẦN TẬP LÀM VĂN
(Văn tự sự)
I. Một số kiến thức cơ bản về văn tự sự:
1. Tự sự là gì? (tr. 28)
2. Nêu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự. Nhân vật trong văn tự sự là gì? (tr 38)
3. Chủ đề trong văn bản tự sự là gì? Xác định chủ đề trong một văn bản cụ thể. (tr 45)
4. Ngôi kể là gì? Có mấy ngôi kể chính? Nêu đặc điểm của mỗi ngôi kể. (tr 89)
II. Các bước để làm một bài văn tự sự:
1. Tìm hiểu đề:
Kiểu bài gì? Nội dung kể là gì?
2. Tìm ý: (Biết đặt câu hỏi thích hợp)
3. Lập dàn bài: Theo bố cục ba phần, mỗi phần chỉ nêu những ý chính, phần thân bài cần sắp xếp
theo một hệ thống, một trình tự hợp lí, có ý lớn ý nhỏ, ý chính ý phụ. Không nên viết thành câu,
thành đoạn. Mẫu dàn bài:
A. Mở bài:
+ …
+ …
B. Thân bài:
1. Ý lớn 1………….
a) Ý nhỏ 1 …….
- ……
- ……
b) Ý nhỏ 2 ……