giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh bắc ninh trong thời gian tới - Pdf 75

1
giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu t xây dựng
các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh
bắc ninh trong thời gian tới
3.1. Mục tiêu đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc huy động vốn xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh
Bớc vào những năm đầu của thế kỷ 21 và kế hoạch 5 năm 2006-2010
trong bối cảnh nớc ta đang hội nhập ngày càng sâu và toàn diện hơn, tình hình
quốc tế và cả nớc sẽ có những tác động rất mạnh đến phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Bắc Ninh.
3.1.1.1. Thuận lợi và cơ hội
-Với vị trí địa lý thuận lợi gắn với vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và nằm
cạnh Thủ đô Hà Nội, có hệ thống giao thông rất thuận lợi kết nối với Hà Nội
cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các cảng biển quan trọng.
-Những thành tựu 9 năm qua (1997-2005) làm cơ sở vật chất kỹ thuật và
kết cấu hạ tầng của tỉnh có nhiều thay đổi, nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao
làm cho thế và lực của tỉnh lớn mạnh lên rất nhiều, tạo niềm tin cho nhân dân,
doanh nghiệp, các nhà đầu t trong và ngoài nớc.
-Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển tạo điều kiện thuận lợi để khai thác
các lợi thế về đầu t.
-Bắc Ninh có đội ngũ cán bộ khoa học khá đông, có trình độ khá, đội ngũ
công nhân có trình độ tay nghề cao, đa số ngời lao động đã tiếp cận với nền sản
xuất hàng hoá.
-Là tỉnh đi sau nên có thể học hỏi và rút kinh nghiệm đợc ở các tỉnh trong
quá trình thu hút vốn đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng.
3.1.1.2. Khó khăn và thách thức
1
1
2

3
- Huy động vốn tín dụng Nhà nớc từ 166,1 - 176,2 nghìn tỷ đồng, chiếm
9% tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 1,01 - 1,07 lần.
- Huy động vốn đầu t của các doanh nghiệp Nhà nớc từ 336,5 - 356 nghìn
tỷ đồng, chiếm 18,2% tổng vốn huy động, tốc độ tăng 1,49 - 1,58 lần.
- Huy động vốn đầu t của dân c và t nhân từ 568 - 607,1 nghìn tỷ đồng,
chiếm 30,7 - 31% trong tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 1,73-1,85 lần
- Huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài từ 252,7 - 277,5 nghìn tỷ đồng,
chiếm 13,7 - 14,2% trong tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 1,23-1,35 lần.
- Huy động nguồn vốn khác từ 117,7-126,2 nghìn tỷ đồng chiếm 6,4%
trong tổng số vốn huy động, tốc độ tăng 3,63 - 3,79 lần.
[12, tr 129]
Để thực hiện đợc mục tiêu trên tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trên cơ sở hoàn chỉnh quy hoạch, Nhà nớc u tiên dành vốn ngân sách và
huy động các nguồn lực khác để đẩy nhanh việc xây dựng đồng bộ kết cấu hạ
tầng kinh tế -xã hội trong từng vùng và trên cả nớc, xem đây là một khâu đột
phá để phát triển đất nớc trong giai đoạn hiện nay và chuẩn bị cho bớc tiếp theo.
Khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài tham gia phát triển lĩnh vực này. Chú trọng các công trình
quan trọng, thiết yếu, phát huy nhanh tác dụng. Khắc phục tình trạng đầu t dàn
trải, thất thoát, lãng phí.
Tập trung huy động các nguồn lực để u tiên đầu t hoàn chỉnh một số bớc
cơ bản kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ, đờng sông, đờng sắt, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội. Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình
thuỷ lợi có nhu cầu cấp bách, gắn với phát triển thuỷ điện, đáp ứng yêu cầu sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, nớc sinh hoạt của dân c và giảm nhẹ
thiên tai.
3
3

5
năm 2010, trên 90% dân c nông thôn có điện sinh hoạt, trên 75% dân c nông
thôn có nớc sạch. [6, tr 90]
3.1.3. Mục tiêu đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh 2006-2010 - 2015-2020
Bắc Ninh tiếp tục đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế với nhịp độ cao,
hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển. Phấn đấu tốc độ tăng trởng GDP
bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 đạt 15-16%, trong đó công nghiệp -
xây dựng tăng bình quân 19-20%/năm, khu vực dịch vụ tăng khoảng 17-
18%/năm. Thời kỳ 2011-2015 mức tăng trởng kinh tế 13%/năm, thời kỳ 2016-
2020 mức tăng trởng kinh tế 12%/năm. GDP bình quân đầu ngời năm 2010 đạt
20,6 triệu đồng giá hiện hành. Phát huy mạnh lợi thế so sánh về vị trí địa lý
kinh tế và nguồn nhân lực của tỉnh. Nhanh chóng xây dựng Bắc Ninh đạt mục
tiêu cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015 với một hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội tơng đối hiện đại và đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với hệ
thống hạ tầng của vùng thủ đô Hà Nội [29, tr 56] Hình thành không gian kinh
tế thống nhất giữa đô thị hạt nhân với các khu vực nông thôn bằng bộ khung kết
cấu hạ tầng đồng bộ, rút thời gian đi từ điểm xa nhất trong tỉnh đến trung tâm
tỉnh lỵ xuống còn khoảng 30 phút.
- Phát triển mạng lới giao thông
Nâng cấp tỉnh lộ 282, xây dựng tuyến mới nối thị trấn Phố Mới với thị
trấn Gia Bình, thị trấn Thứa đi Hải Dơng. Nâng cấp và xây dựng hệ thống đờng
tỉnh lộ sẽ đợc đầu t dần từng tuyến và cấp theo thứ tự u tiên trong từng giai
đoạn. Nâng cấp khoảng 50% các tuyến đờng huyện, xã lên đờng cấp 5 đồng
bằng. Đến năm 2020 sẽ nâng cấp xong toàn bộ đờng xã với kết cấu là bê tông
hoặc dải nhựa theo tiêu chuẩn đờng nông thôn loại A. Ưu tiên nâng cấp các
tuyến đờng nối với các khu dân c, du lịch theo tiêu chuẩn đờng đô thị, đặc biệt là
Thành phố Bắc Ninh, khu công nghiệp Quế Võ, khu đô thị Nam Từ Sơn. Có kế
5
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status