THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
THEO PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT.
2.1. Thực trạng phương pháp định giá doanh nghiệp theo phương pháp
dòng tiền chiết khấu ở Việt Nam
2.1.1. Khái niệm và đối tượng áp dụng
Phương pháp dòng tiền chiết khấu là phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp dựa trên khả năng sinh lời của DN trong tương lai. Nguyên lý
chung của phương pháp dòng tiền chiết khấu là giá trị của doanh nghiệp
được xác định bằng bằng cách hiện tại hóa các luồng tiền tự do mà doanh
nghiệp dự kiến thu được trong tương lai theo một tỷ lệ chiết khấu ứng với
mức độ rủi ro mà doanh nghiệp chấp nhận.
Đối tượng của phương pháp dòng tiền chiết khấu là các doanh nghiệp
hoạt động trong các lĩnh vực như: ngân hàng, cung cấp dịc vụ tài chính,
thương mại, tư vấn, thiết kế xây dựng, chuyển giao công nghệ và dịch vụ tin
học…
2.1.2. Nội dung của phương pháp dòng tiền chiết khấu
Cơ sở lý thuyết của phương pháp này dựa trên lý thuyết về khả năng
sinh lời của doanh nghiệp và lý thuyết giá trị thời gian của tiền, đối tượng
chiết khấu của phương pháp này là các dòng tiền tự do, dòng tiền nhà đầu
tư hay doanh nghiệp thu được khi đem tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Phương pháp là sự là kết hợp của việc phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến giá trị của doanh nghiệp và dựa trên các giả định về khả năng
hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.
Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp:
1
SV: Đặng Tuấn Nam Lớp: TCDN 46A
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 5 năm liền kề trước khi tiến
hành định giá doanh nghiệp.
Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 5
đến 10 năm tới.
2.2. Thực trạng định giá Công ty Hóa chất theo phương pháp dòng tiền
chiết khấu
2.2.1. Khái quát về Công ty Hóa chất
2.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Hoá Chất- Tiền thân là trạm Hoá Chất sơn cấp 1 được
thành lập theo quyết định số 1851/HC ngày 12/8/1958 của Tổng công ty kim
khí vật liệu kiến trúc. Đến năm 1960 chuyển thành Công ty Hoá chất cấp 1
theo quyết định số 382/NT ngày 08/6/1960 của Bộ Nội thương. Đến năm
1993 được thành lập doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 616/TM-
TCCB ngày 28/5/1993 của Bộ Thương mại, chính thức hoạt động từ
04/6/1993.
Đến năm 2004 theo quyết định số 0858/2004/QĐ- BTM ngày 28/6/2004
của Bộ Thương mại về việc cho phép công ty Hoá chất chuyển thành công ty
cổ phần Hoá chất. Công ty cổ phần Hoá chất là doanh nghiệp được thành
lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần,
được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
Vị trí địa lý hoạt động:
Tên công ty: Công ty cổ phần Hoá chất
Tên giao dịch đối ngoại: Chemical Joint Stock Company
3
SV: Đặng Tuấn Nam Lớp: TCDN 46A
Tên viết tắt: CHEMCO
Trụ sở chính tại số 135- Nguyễn Văn Cừ- Quận Long Biên- Hà Nội
Nhìn lại trước đây, những năm đầu với số vốn ít ỏi ( khoảng 3 triệu
đồng) (năm 1959) cùng với số cán bộ chỉ có 30 người, cơ sở vật chất kỹ
thuật còn nghèo nàn lạc hậu nên việc sản xuất kinh doanh của Công ty gặp
rất nhiều khó khăn. Qua 47 năm thành lập và phát triển, cùng với sự đi lên
của nền kinh tế, Công ty vẫn không ngừng mở rộng qui mô và phạm vi hoạt
động kinh doanh. Công ty cổ phần Hoá Chất có số vốn điều lệ được xác định
tại thời điểm chuyển đổi công ty cổ phần là 19.000.000.000đ (năm 2004),
3
Nhựa PVC
23
Đạm ure
4
Nhựa PE
24
Bary clorua
5
Phocmon
25
Bary cacbonat
6
parafin
26
Vôi bột
7
Axit sunfuric
27
Đất đèn
8
Axit photphoric
28
Natrihydro sunfit
9
Natri nitrat
29
Axit clohydric
10
Amon Sunfat
18
Cao su tự nhiên
38
Hàn the
19
Fero các loại
39
Bary sunfat
20
Quặng crômít
40
Canxi cacbonat
( Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu)
5
SV: Đặng Tuấn Nam Lớp: TCDN 46A
2.2.2. Thực trạng định giá Công ty Hóa chất theo phương pháp dòng tiền
chiết khấu
2.2.2.1. Phân tích thị trường và phân tích ngành
2.2.2.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô
● Tăng trưởng kinh tế
Việt Nam hiện nay được các chuyên gia kinh tế quốc tế đánh giá là một
trong những nền kinh tế có tốc độ phát triển cao tại Châu Á. Đặc biệt, năm
2005, GDP đã tăng 8,4%, cao nhất trong vòng 8 năm qua (1998- 2005) và dự
đoán tốc độ tăng trưởng hàng năm của GDP trong giai đoạn 2006-2010 là 8-
8,5%.
Biểu đồ : Tốc độ tăng trưởng GDP (2000-2008f)
( Thống kê bộ tài chính 31/12/2007 )
6
SV: Đặng Tuấn Nam Lớp: TCDN 46A
● Tỷ lệ lãi suất
8
SV: Đặng Tuấn Nam Lớp: TCDN 46A
Đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh không ngừng của một nền kinh
tế đang trên đà phát triển mạnh, các mặt hàng hoá chất phục vụ cho các nhà
máy, cơ sở chế biến trên toàn đất nước không ngừng tăng nhanh về chủng
loại, số lượng và chất lượng. Sau một thời gian ổn định về sức sản xuất, các
doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trong các ngành công nghiệp nặng và sản
xuất đồ tiêu dùng đã không ngừng đẩy mạnh sản xuất của cai vật chất kéo
theo nhu cầu về nguồn nguyên liệu hoá chất đầu vào tăng cao. Nguyên nhân
chủ yếu của sự phát triển này là do sự tăng nhanh của dân số và nhu cầu
đời sống ngày càng cao của người dân.
Trong thị trường nội địa, nhu cầu về các mặt hàng hoá chất tăng đột
biến từ cuối tháng 10 năm 2007 đã thu hút nhiều doanh nghiệp, hộ kinh
doanh cá thể tham gia vào thị trường buôn bán các loại mặt hàng hoá chất
dan su phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên toàn miền bắc
hiện đang có khoảng 20 doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh hoá
chất với các mặt hàng chủ yếu là sơn và chất dẻo, quặng nguyên liệu, khí
công nghiệp và que hàn…chính từ những nguyên nhân đó việc cạnh tranh
trên thị trường trong ngành hoá chất là rất gay gắt.
Nguồn hàng chủ yếu của các công ty kinh doanh hoá chất là sản phảm
và bán sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, các doanh nghiệp chỉ
nhập khẩu và đóng gói cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất khác.
Những con số thống kê cho thấy giá trị nhập khẩu trong những năm gần đây
không ngừng tăng nhanh: năm 2005 tổng giá trị nhập khẩu là 500 triệu USD,
năm 2006 là 800 triệu USD, năm 2007 là 1450 triệu USD. Nguyên nhân là
do trong những năm gần đây các dự án, khu công nghiệp không ngừng phát
triển, số lượng các công ty nước ngoài, liên doanh liên kết tăng nhanh với
nhu cầu nguyên liêu đầu vào chất lượng cao trong khi thị trường trong nước
không đáp ứng được. Cơ sở hạ tầng thấp kém làm cho các nhà máy hoá
chất trong nước không thể cạnh tranh được với các đối thủ trong khu vực cả
Xút thương phẩm 25,0 110,0
Axit sunfuric tổng số 31,5 128,0
10
SV: Đặng Tuấn Nam Lớp: TCDN 46A
Axit sunfuric thương phẩm 32,5 121,5
Đất đèn 26,5 135,0
Axit photphoric 33,5 93,0
Natri silicat 28,0 121,5
Axit clo hydric - 119,0
Clo lỏng 21,0 91,0
Amoniăc đóng bình 26,0 480,0
11
SV: Đặng Tuấn Nam Lớp: TCDN 46A