Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm mô tô, xe máy tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA - Pdf 22

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................3
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM MÔ TÔ, XE MÁY.........6
1.1 Sự cần thiết và tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới..............................6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm xe cơ giới.......................................................6
1.1.2 Tai nạn giao thông đường bộ và tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới.7
1.1.3 Phân loại bảo hiểm mô tô/xe máy....................................................9
1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm mô tô/xe máy....................................9
1.2.1 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm.......................................................9
1.2.2 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm ......................12
1.2.3 Công tác giám định và bồi thường tổn thất....................................15
1.2.4 Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất..............................................25
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của nghiệp
vụ.................................................................................................................26
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh.............................................26
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm..........27
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI BẢO HIỂM MÔ TÔ, XE
MÁY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA..........................31
2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm AAA.............................31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển..................................................31
2.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh..............................................33
2.1.3 Phương hướng và chiến lược phát triển.........................................37
2.2 Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy tại Công ty
AAA............................................................................................................38
2.2.1 Giới thiệu các nghiệp vụ bảo hiểm mô tô/xe máy tại AAA...........38
1
Xe từ 50cc trở xuống: 55.000/xe (10% VAT).........................................40
Xe từ 50cc trở lên : 60.500/xe (10% VAT).............................................40
2.2.2 Kết quả khai thác Bảo hiểm mô tô/xe máy tại Công ty AAA........45
2.2.3 Tình hình giám định và bồi thường................................................51

Bảng 2.8: Tình hình bồi thường Bảo hiểm mô tô/xe máy tại Cty AAA
............................................................................................................... 54
(2005 - 2007)..........................................................................................54
Bảng 2.9: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ bảo hiểm
mô tô/xe máy tại Cty AAA (2005 – 2007) ...........................................59
Bảng 2.10: Cơ cấu số lượng mô tô/xe máy tham gia bảo hiểm tại Cty
AAA (2005 – 2007) ...............................................................................61
Biểu đồ 2.11: Thị phần thị trường bảo hiểm mô tô/xe máy 2008 ......63
3
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, thị trường bảo hiểm Việt Nam
đã có những bước phát triển rất khả quan. Là nghiệp vụ mũi nhọn của nhiều
doanh nghiệp bảo hiểm, bảo hiểm xe cơ giới nói chung, bảo hiểm mô tô/xe
máy nói riêng đã và đang có những đóng góp đáng kể vào mức tăng chung
toàn thị trường.
Có thể nói thị trường bảo hiểm mô tô/xe máy hiện nay ở Việt Nam là
một thị trường đầy tiềm năng với xấp xỉ 20 triệu xe lưu hành (theo số liệu của
Cục Đăng kiểm Việt Nam, 2007) và mỗi năm số lượng đăng ký mới tăng lên
khoảng 2 triệu xe (theo số liệu của Hiệp hội xe đạp – xe máy Việt Nam,
2007). Môi trường pháp lý lại có nhiều thay đổi hết sức thuận lợi cho nghiệp
vụ khi Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC ngày
09/04/2007 thay thế cho Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC và Thủ tướng
Chính phủ ký Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/06/2007, quy định bắt
buộc đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên mô tô/xe máy. Đây là một cơ
hội lớn cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát triển nghiệp vụ bảo
hiểm mô tô/ xe máy.
Nắm bắt được những cơ hội đó, ngay từ những ngày đầu tham gia thị
trường bảo hiểm phi nhân thọ, Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA đã hết sức
chú trọng phát triển nghiệp vụ bảo hiểm này. Thành lập được hơn 3 năm, là
một doanh nghiệp bảo hiểm trẻ được đánh giá là nhiều tiềm năng, với phương

mô tô, xe máy và ô tô.
Nhìn chung xe cơ giới tham gia đường bộ có một số đặc điểm cơ bản:
- Xe có tính cơ động cao, việt giã tốt trong quá trình tham gia vận tải;
- Xe cơ giới tham gia vào giao thông đường bộ nên phụ thuộc rất nhiều
vào cơ sở, điều kiện tự nhiên, địa hình, cơ sở vật chất kỹ thuật…
- Xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ, khi xảy ra tai nạn không
những đem lại tổn thất, thiệt hại cho chính bản thân người lái xe, người ngồi
trên xe, chính chiếc xe mà còn gây ra cho đối tượng khác, không liên quan
trực tiếp đến chiếc xe nên việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới là rất
cần thiết nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân khi không may gặp tai nạn.
Tuy nhiên do liên quan đến nhiều bên, phát sinh những trách nhiệm ngoài hợp
đồng làm cho nghiệp vụ bảo hiểm này có tính phức tạp nhất định;
- Xe cơ giới tham gia vào giao thông đường bộ chịu sự điều chỉnh của rất
nhiều bộ luật của mỗi quốc gia như: Luật giao thông đường bộ, Bộ luật dân
sự…hơn nữa nó lại phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chấp hành luật giao thông
của mỗi người dân nên nếu luật pháp thực hiện không nghiêm sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến việc triển khai sản phầm bảo hiểm, dẫn đến trục lợi bảo hiểm
gây thiệt hại cho doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), chủ xe và chính bản thân
nạn nhân;
6
- Một đặc điểm nổi bật là số lượng xe cơ giới tham gia giao thông ngày
càng nhiều. Đặc biệt là ở những nước đang phát triển và chậm phát triển sẽ có
một giai đoạn trong quá trình phát triển số lượng xe cơ giới tăng lên đột biến;
sự tăng quá mức so với cơ sở hạ tầng còn chưa được nâng cấp cho phù hợp sẽ
làm tai nạn giao thông ngày càng gia tăng và hậu quả thiệt hại ngày càng
nghiêm trọng.
1.1.2 Tai nạn giao thông đường bộ và tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới
Theo thống kê mới nhất của Ngân hàng phát triển Châu Á về thiệt hại do
tai nạn giao thông gây ra tại Việt Nam, trung bình mỗi năm có hơn 11 nghìn
người chết và hàng chục nghìn người bị thương. Mỗi ngày ở Việt Nam có

mà những thiệt hại khi xảy ra tai nạn của chủ xe sẽ được nhà bảo hiểm đảm
nhận, giúp chủ xe nhanh chóng ổn định tài chính, sản xuất kinh doanh sau khi
xảy ra tai nạn. Bên cạnh đó nhà bảo hiểm còn thay chủ xe bồi thường thiệt hại
cho phía nạn nhân khi xe lưu hành gây tai nạn và có lỗi.
Thứ ba, góp phần xoa dịu bớt sự căng thẳng giữa chủ xe và nạn nhân
trong các vụ tai nạn. Trong các vụ tai nạn, bên DNBH đóng vai trò như người
đại diện cho người tham gia bảo hiểm có thể là phía chủ xe hoặc phía nạn
nhân hoặc cho cả hai bên, thu xếp giải quyết tranh chấp, quyền lợi giữa chủ
xe và nạn nhân một cách khách quan, minh bạch và thoả đáng từ đó giảm bớt
sự căng thẳng.
Thứ tư, triển khai bảo hiểm xe cơ giới tạo thêm công ăn việc làm, tăng
thu ngân sách từ đó nhà nước có điều kiện đầu tư xây dựng mới và nâng cấp
8
cơ sở hạ tầng giao thông, đồng thời còn nâng cao được ý thức trách nhiệm về
chấp hành luật lệ giao thông của mọi người dân.
Từ những phân tích trên ta có thể thấy tác dụng và vai trò to lớn của bảo
hiểm xe cơ giới đối với khắc phục tai nạn giao thông và góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống, an sinh xã hội. Việc triển khai tốt nghiệp vụ bảo hiểm
này sẽ góp một phần rất lớn nâng cao chất lượng cuộc sống và an toàn xã hội.
1.1.3 Phân loại bảo hiểm mô tô/xe máy
Liên quan đến mô tô/xe máy tham gia giao thông đường bộ, nhà bảo
hiểm thường triển khai 3 nghiệp vụ bảo hiểm sau đây:
- Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ 3;
- Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe;
- Bảo hiểm vật chất xe.
1.2 Nội dung cơ bản của bảo hiểm mô tô/xe máy
1.2.1 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm
a/ BH TNDS chủ xe cơ giới đối với bên thứ 3
Đây là loại hình bảo hiểm TNDS, có đối tượng được bảo hiểm là phần
TNDS được xác định bằng tiền theo quy định của luật pháp và sự phán quyết

loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
b/ BH tai nạn lái xe và người ngồi trên xe
10
Đây là loại hình bảo hiểm con người có đối tượng là tính mạng và tình
trạng sức khỏe của lái xe, người ngồi trên xe.
Nhà bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm những rủi ro sau:
- Tai nạn gây tử vong đối với lái xe, người ngồi trên xe
- Tai nạn gây thương tật cơ thể đối với lái xe, người ngồi trên xe
Nhà bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp
điển hình sau:
- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, người ngồi trên xe ;
- Xe không có Giấy đăng kiểm kỹ thuật và bảo vệ môi trường ;
- Xe đi vào đường cấm, khu vực cấm ;
- Xe chở quá trọng tải, chỗ ngồi cho phép ;
- Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ, có nồng độ cồn vượt quá mức
quy định, sử dụng chất kích thích.
c/ Bảo hiểm vật chất xe
Đây là nghiệp vụ bảo hiểm tài sản có đối tượng bảo hiểm là toàn bộ giá
trị chiếc xe ; giá trị này thường được xác định bằng nguyên giá chiếc xe đối
với xe mới, bằng giá trị thị trường của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm đối
với xe cũ.
+ Nhà bảo hiểm tiến hành bảo hiểm toàn bộ vật chất mô tô/xe máy khi
gặp một số rủi ro sau:
- Xe bị đâm va hoặc bị lật đổ ;
- Bị mất cắp toàn bộ xe ;
11
- Xe bị tai nạn do một số nguyên nhân khác như: núi lở, mưa đá, động
đất…
+ Nhà bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với các rủi ro
do:

f
Trong đó:
p: phí bảo hiểm;
f: phí thuần;
d: phụ phí, được quy định bằng một tỉ lệ nhất định so với p;
S
i
: số vụ tai nạn giao thông xảy ra năm thứ i có phát sinh TNDS;
C
i
: số xe tham gia bảo hiểm TNDS năm thứ I;
Ti : thiệt hại bình quân mỗi vụ tai nạn năm thứ i có phát sinh TNDS;
Công thức trên được tính riêng cho từng loại xe, thông thường căn cứ
vào dung tích xilanh của từng loại xe để đưa ra các mức phí bảo hiểm khác
nhau. Phí thường được nộp theo từng năm. Trong thực tế, đây là một nghiệp
vụ bảo hiểm bắt buộc, biểu phí thường được lập sẵn.
b/ Bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe
Đây là loại hình bảo hiểm con người, đối tượng của nó là tính mạng và
tình trạng sức khoẻ của con người. Tính mạng và tình trạng sức khoẻ của con
người là những tài sản vô giá, rất khó ước lượng chính xác bằng tiền khi phát
sinh tổn thất. Vì vậy cũng giống như Bảo hiểm TNDS nhà bảo hiểm đều giới
hạn trách nhiệm của mình bằng một STBH nhất định.
Mức phí cho loại hình bảo hiểm này tương ứng với STBH mà chủ xe
tham gia, công thức tính phí cũng tương tự như loại hình bảo hiểm TNDS:
dfp
+=
với


=

lệ nhất định so với STBH:
14
)( dfSp
b
+×=
Trong đó:
p: phí bảo hiểm;
S
b
: số tiền bảo hiểm (xe mới = nguyên giá, xe cũ= giá trị thị trường
tại thời điểm tham gia bảo hiểm);
f: phí thuần;
d: phụ phí;
1.2.3 Công tác giám định và bồi thường tổn thất
Đây là một dịch vụ cung cấp sau bán hàng, tức là sau khi hợp đồng bảo
hiểm đã được ký kết, và khách hàng đã nộp phí bảo hiểm. Như đã biết sản
phẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình, nó là một lời hứa của nhà bảo hiểm với
khách hàng. Kinh doanh bảo hiểm dựa trên uy tín của doanh nghiệp, sự tin
tưởng của khách hàng đối với nhà bảo hiểm. Chính vì vậy việc làm tốt công
tác giám định & bồi thường là rất quan trọng đối với kinh doanh bảo hiểm,
vừa tạo lòng tin nơi khách hàng vừa khẳng định uy tín của doanh nghiệp trên
thị trường, từ đó khách hàng sẽ gắn bó lâu dài với công ty đồng thời khuyến
khích khách hàng khác cùng tham gia, hiệu ứng lan truyền này rất tốt đối với
uy tín và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
a/ Giám định tổn thất
Khâu giám định là khâu quan trọng hỗ trợ cho việc bồi thường. Giám
định được thực hiện với mục đích xác định nguyên nhân tai nạn nhằm xác
định tai nạn có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không, mức độ tổn thất xác
định mức độ bồi thường.
Trình tự các bước giám định được thể hiện chi tiết qua Sơ đồ 1.1

Bước 1: Nhận thông tin
- Khi xảy ra tai nạn, khách hàng thông báo các thông tin liên quan đến tai
nạn. Khi tiếp nhận thông tin cần phải nắm bắt được các thông tin sau:
+ Tình hình tai nạn: số xe, chủ xe, thời gian địa điểm xảy ra tai nạn, sơ
bộ thiệt hại;
+ Việc tham gia bảo hiểm: Nơi cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, thời hạn
bảo hiểm, loại hình bảo hiểm tham gia;
+ Tình hình giải quyết bước đầu của chủ xe và các cơ quan chức năng;
- Đưa ra nhận định sơ bộ về phạm vi trách nhiệm bảo hiểm;
- Ghi vào sổ tiếp nhận tai nạn/ tổn thất;
Bước 2: Hướng dẫn xử lý ban đầu
- Sau khi nhận được thông tin tùy tình hình mà yêu cầu chủ xe: làm
những việc cần thiết để hạn chế thiệt hại phát sinh; bảo vệ hiện trường, tài sản
hoặc xe; khai báo với cơ quan chức năng để giải quyết tai nạn đúng luật;
- Báo cáo lãnh đạo;
- Lập phương án giám định;
- Thống nhất với lái xe, chủ xe về thời gian, địa điểm giám định;
- Trường hợp tổn thất lớn và phức tạp, xét thấy trình độ giám định viên
của công ty không làm được thì có thể thuê giám định chuyên môn của đơn vị
khác. Đối với vụ tai nạn nghiêm trọng, giám định viên cần báo cáo nhanh về
trụ sở chính công ty.
17
Bước 3: Tiến hành giám định
- Chuẩn bị các tài liệu, phương tiện cần thiết (Biên bản giám định, máy
ảnh…) cho công việc giám định. Thông báo cho các bên liên quan cần thiết
phải có mặt;
- Kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ bao gồm: giấy chứng nhận bảo
hiểm; đăng ký xe; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường;
bằng lái xe. (Sao chụp các giấy tờ trên, giám định viên ký xác nhận vào bản
sao, thu thập lưu hồ sơ tai nạn);

theo trình tự hệ thống cấu tạo xe.
3b. Giám định thiệt hại về thân thể con người: dựa vào chứng từ của cơ
quan y tế và các cơ quan chức năng khác: Giấy chứng thương, giấy ra vào
viện, phim chụp…
3c. Giám định thiệt hại tài sản người thứ 3: như giám định vật chất xe.
Bước 4: Lập biên bản giám định
Đây là một khâu quan trọng đòi hỏi tỉ mỉ không bỏ sót. Nội dung của
Biên bản Giám định phải thể hiện tính trung thực, chính xác, rõ ràng và cụ thể
sự việc xảy ra gây nên tổn thất/thiệt hại. Các số liệu phải phù hợp với các tài
liệu dẫn chứng.
Giám định có thể được tiến hành một lần hoặc nhiều lần tùy theo mức độ
phức tạp. Trong phần kết luận, xác định nguyên nhân tổn thất đòi hỏi giám
19
định viên phải kết hợp được tất cả vấn đề đã ghi nhận được tại cuộc giám
định. Không kết luận thiếu cơ sở thực tiễn và thiếu khoa học.
Bước 5: Cùng chủ xe lựa chọn phương án khắc phục thiệt hại
Có 3 phương án khắc phục hậu quả thiệt hại tài sản, nêu tại mục 6 dưới
đây.
Bước 6: Xác định thiệt hại
6a. Xác định thiệt hại trên cơ sở chi phí sửa chữa lại thiệt hại
+ Cho xe tự đi sửa chữa;
+ Đấu thầu sửa chữa;
+ Chủ xe đi sửa chữa, công ty bảo hiểm giám sát.;
6b. Xác định thiệt hại trên cơ sở đánh giá thiệt hại
Trường hợp này áp dụng đối với thiệt hại những bộ phận trên thị trường
không có để thay thế, dễ đánh giá thiệt hại, chủ xe gặp tai nạn ở nơi xa phải
giải quyết khẩn trương để giữ uy tín, bồi thường TNDS cho người thứ 3
Trình tự thực hiện:
+ Chủ tài sản bị thiệt hại có ý kiến đề xuất bằng văn bản;
+ Dự kiến sơ bộ với chủ xe về phương án sửa chữa thiệt hại;

thiện hồ sơ
Trình duyệt
Thông báo bồi
thường
Đòi bồi thường người thứ
3, xử lý tài sản bị hư hỏng
Tính bồi thường
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại bồi thường: tiếp nhận hồ sơ
khiếu nại, kiểm tra sơ bộ các chứng từ cơ bản của hồ sơ, vào sổ khiếu nại.
Bước 2: Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ:
- Căn cứ vào loại hình tham gia bảo hiểm, quy tắc bảo hiểm và hợp đồng
bảo hiểm, cán bộ bồi thường kiểm tra lại toàn bộ các tài liệu của hồ sơ khiếu
nại.
- Trường hợp chưa đủ tài liệu chứng minh tổn thất, cán bộ bồi thường
yêu cầu giám định viên hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp thêm những tài
liệu cần thiết theo đúng quy định trong quy tắc bảo hiểm.
Bước 3: Tính bồi thường
- Nghiên cứu kỹ chế độ bồi thường bảo hiểm để tính toán đúng, đủ,
chính xác số tiền bồi thường;
- Trên cơ sở hồ sơ đủ tài liệu, chứng từ chứng minh thiệt hại và nguyên
nhân tai nạn cán bộ bồi thường tính toán bồi thường;
- Trong trường hợp giám định viên đã tính toán tổn thất thì cán bộ bồi
thường xem xét, kiểm tra lại những khoản mục nào thuộc phạm vi trách
nhiệm bảo hiểm, những khoản mục nào tính toán chưa đúng, loại trừ…
- Xem xét kiểm tra phương án khắc phục hậu quả, các bản đề xuất về
phương án giải quyết sửa chữa xe tai nạn.
Bước 4: Trình duyệt
Khối nghiệp vụ trình lãnh đạo duyệt bồi thường;
Nội dung của Tờ trình duyệt bồi thường bao gồm các nội dung sau:
+ Tên người được bảo hiểm;

trả. Không những vậy nó còn có ý nghĩa về mặt xã hội, tổn thất không xảy ra
và kiểm soát được tổn thất tạo thêm niềm tin của khách hàng với DNBH và
hơn thế nữa góp phần đảm bảo an toàn xã hội. Đối với mỗi một nghiệp vụ bảo
hiểm khác nhau thì có những biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất khác
nhau, đối với bảo hiểm mô tô/xe máy, trực tiếp liên quan đến rất nhiều bên
nên công tác này có nhiều đòi hỏi phức tạp và việc đề phòng, hạn chế tổn thất
thường phải làm trên quy mô lớn, liên quan đến nhiều ban ngành. Muốn làm
tốt công tác này các nhà bảo hiểm cần:
+ Phối, kết hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng có liên quan như:
công an, giao thông công chính…để tăng cường hệ thống biển báo chỉ đường,
xây dựng đường lánh nạn trên các đèo dốc nguy hiểm…
+ Thực hiện các chương trình như: tổ chức các cuộc thi lái xe an toàn,
tuyên truyền giáo dục luật lệ an toàn giao thông nâng cao ý thức chấp hành
luật giao thông, ý thức bảo vệ an toàn bản thân của người dân khi tham gia
giao thông.
+ Nhanh chóng khắc phục hậu quả khi xảy ra tai nạn, làm tốt công tác
hạn chế những hậu quả phát sinh sau tai nạn bằng các biện pháp cứu hộ giao
thông.
25

Trích đoạn Tình hình giám định và bồi thường Kết quả và hiệu quả kinh doanh Trong khâu đề phòng và hạn chế tổn thất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status