Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa
các công ty, các doanh nghiệp. Do đó để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi công
ty, mỗi doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình, đặc
biệt là nguồn nhân lực. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam hiện
nay, công tác trả lương cho người lao động là một trong những chiến lược
quan trọng hàng đầu để thu hút được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn
cao, có kinh nghiệm, có sức khoẻ. Công tác trả lương là một hoạt động quản
lý nhân sự có ý nghĩa trong việc giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu suất
cao, nó không chỉ có ý nghĩa đối với người lao động mà còn có ý nghĩa với
người sử dụng lao động và toàn xã hội.
Đối với người lao động, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập
của họ. Do đó, khi công tác trả lương trong doanh nghiệp hợp lý, hiệu quả,
người lao động cảm thấy hài lòng với tiền lương họ nhận được, họ sẽ làm việc
hăng say hơn, tạo nên sự gắn bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp.
Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một bộ phận quan trọng
của chí phí sản xuất kinh doanh.Việc tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí,
giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Một chính sách
trả lương hợp lý sẽ tạo động lực mạnh mẽ trong việc tăng năng suất lao động,
tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Đối với xã hội, tiền lương là phần đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc
dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của
chính phủ cũng như giúp chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp
dân cư trong xã hội.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
phẩm hoá chất cơ bản phục vụ cho các ngành sản xuất giấy, dệt, dầu khí...
1.1. Tên gọi:
- Tên tiếng việt : Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì.
- Tên giao dịch quốc tế : Viêt Tri Chemical Joint Stock Company.
- Tên viết tắt : VICCO.
1.2. Địa chỉ giao dịch:
- Trụ sở chính : Phố Sông Thao, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì,
Tỉnh Phú Thọ.
- Điện thoại : 0210 911 689 Fax : 0210 911512
- Tài khoản ngân hàng : 102010000254694 Ngân hàng công thương
Nam Việt Trì
- Email : [email protected]
- Mã số thuế : 2600108217
1.3. Loại hình doanh nghiệp:
Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì là một công ty cổ phần trực thuộc
Tổng công ty hoá chất Việt Nam. Công ty được thành lập từ tháng 5 năm
1961.
1.4. Ngành và lĩnh vực kinh doanh:
Khi mới thành lập, Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì chỉ sản xuất
những sản phẩm hoá chất cơ bản, đến nay công ty đã có trên mười sản phẩm
cung cấp cho thị trường:
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
- Xút lỏng (Liquid Sodium causic) : NaOH 30%
- Clo lỏng (Liquid Chlorine) : Cl
2
99.6%
- Axit clohydric (Hydro Chlỏic acid) : HCl 31%
cực chuẩn bị sẵn sàng tiếp quản và vận hành dây chuyền máy móc thiết bị của
nhà máy. Nhà máy đã phát động phong trào, tự mở lớp bổ túc văn hóa, đào
tạo chuyên môn nghiệp vụ cho hàng trăm công nhân. Dưới sự hướng dẫn của
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
chuyên gia, sự hỗ trợ của hơn 40 học sinh sinh viên thực tập, với đức tính cần
cù hiếu học chỉ trong thời gian ngắn đội ngũ công nhân đã được trang bị
những kiến thức cơ bản về công nghệ sản xuất hoá chất, chuyên môn nghiệp
vụ sẵn sàng bước vào mở máy sản xuất an toàn. Khi mới ra đời, công nghệ
điện phân sử dụng 58 thùng điện phân Hooker 5 điện cực grafit, dòng điện
điện phân I=3000A; công suất sản xuất các sản phẩm của nhà máy rất nhỏ bé:
Bảng 1: Công suất sản xuất một số loại sản phẩm của Công ty năm 1961
Sản phẩm Công suất (Tấn/năm)
NaOH-100% 1900
Cl2 lỏng 145
Cl2 khí 872
Axit HCl-31% 1020
666-12:13% 200
PVC 350
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trong những năm từ năm 1966 đến năm 1972 nhà máy liên tục bị
không quân Mỹ oanh tạc phá hoại. Nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của
nhà máy luôn đoàn kết một lòng, không ngại hy sinh gian khổ, vừa sản xuất
vừa chiến đấu bảo vệ nhà máy. Vì thế mà trong suốt những năm tháng của
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhà máy vẫn duy trì sản xuất liên tục,
các sản phẩm của công ty vẫn có mặt cùng các ngành sản xuất khác góp phần
vào công cuộc xây dựng và phát triển Miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
2.2. Giai đoạn II (từ năm 1976 đến năm 1986):
tới 19 sản phẩm cho nền kinh tế, sản lượng Xút lỏng đạt được là 4500
Tấn/Năm.
2.3. Giai đoạn III ( từ năm 1987 đến năm 1995 ):
Đây là giai đoạn đổi mới. Trong giai đoạn này nhà máy gặp rất nhiều
khó khăn trong sản xuất. Dây chuyền máy móc thiết bị đã bắt đầu hư hỏng
nặng, vật tư phụ tùng thay thế đã hết, vật tư nhập khẩu không được, dây
chuyền sản xuất thuốc trừ sâu 666 bị đóng cửa năm 1986 do nhà nước cấm
sản xuất loại thuốc trừ sâu này, dây chuyền PVC phải dừng sản xuất năm
1987 do sản xuất không hiệu quả kéo dài, chất lượng sản phẩm không ổn
định. Do ngừng sản xuất 2 sản phẩm trên nên cân bằng Clo bị mất cân đối
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
nghiêm trọng gây nên tình trạng máy móc hư hỏng nhiều, tình trạng ô nhiễm
môi trường trầm trọng.
Sau chiến tranh từ năm 1986 đến năm 1990 nhà máy mở rộng đợt II sản
lượng xút được nâng từ 4885 Tấn/Năm đến 6000 Tấn/Năm. Trong giai đoạn
này công suất của các sản phẩm như sau:
Bảng 3: Công suất sản xuất sản phẩmcúa công ty năm 1988
Sản phẩm
Công suất
(Tấn/năm)
NaOH-100% 6000
Cl2 lỏng 200
Cl2 khí 1800
Axit HCl-31% 5000
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Đến năm 1987 nhà máy xây dựng hệ thống xử lý clo bằng vôi sữa và
triển khai tháp hấp thụ khí thừa HCl xử lý thải axit HCl dư nên đã cơ bản giải
phun sấy trên cùng tháp sấy bột giặt mở ra khả năng tiêu thụ
lượng lớn axit HCl, chấm dứt việc thải axit HCl. Năm 1996 đầu tư hệ tháp
phun sấy CaCl
2
riêng biệt, đưa việc sản xuất CaCl
2
vào hoạt động ổn định, sản
phẩm có chất lượng cao đạt huy chương vàng hội chợ triển lãm Việt Nam.
Năm 2001 nhà máy đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm NPK công
suất 15000 T/n. đồng thời bắt đầu triển khai liên kết với công ty VICO (Hải
Phòng ) sản xuất sản phẩm bột giặt Vì Dân tạo công ăn việc làm và tăng thu
nhập cho người lao động, tăng doanh thu cho công ty.
Năm 2004 nhà máy đầu tư thêm 28 thùng điện phân nâng tổng số
thùng điện phân làm việc lên 72 thùng, và nâng công suất NaOH lên 9000
T/n. Cũng trong năm 2004 nhà máy đầu tư hệ máy ly tâm thay thế cho hệ lọc
muối cô đặc xút cũ.
Vào cuối thập kỷ 80, vấn đề bảo vệ môi trường đã được cải thiện rõ rệt.
Công ty đã có nhiều đầu tư vào xử lý môi trường như: bể xử lý axit HCl; hồ
tuần hoàn nước; hệ thu gom clo khi mất điện; hệ xử lý clo khi sự cố thùng kế
lượng clo lỏng.
Năm 2005 công ty đã tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp theo lộ trình
của nhà nước; công ty cổ phần hoá chất Việt Trì chính thức hoạt động từ
4/1/2006 mở ra một thời kỳ mới của công ty. Trong cơ cấu vốn điều lệ, phần
8
Tổ Nước
Muối
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
vốn nhà nước chiếm gần 70% còn lại là của cán bộ công nhân viên đã tạo ra
QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM
ĐỐC KINH
TẾ
P. GIÁM
ĐỐC KỸ
THUẬT
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
TC - HC
PHÒNG
KD
Tổ Kỹ
Thuật
Tổ Điều
Độ
Tổ Hoá
Nghiệm
PHÒNG
KT
Tổ Sấy
Khô
Tổ Axit
HCL
P.X CLO
Tổ Nước
Muối
Tổ Điện
quản lý, kinh doanh, đời sống xã hội, trực tiếp chỉ đạo 1 số phòng ban nghiệp
vụ quản lý về kinh tế theo sự phân công của giám đốc công ty.
- Phó giám đốc kĩ thuật:
+ Phó giám đốc kĩ thuật chịu trách nhiệm điều hành các hoạt
động về lĩnh vực khoa học kĩ thuật, trực tiếp chỉ đạo khối các phòng ban quản
lý kĩ thuật chất lượng và sản xuất theo sự phân công của giám đốc.
2.5. Phòng tổ chức – hành chính:
- Chức năng:
+ Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu giúp giám
đốc công ty chỉ đạo và thực hiện các công tác: tổ chức cán bộ, tổ chức sản
xuất, công tác đào tạo, tuyển dụng, bố trí nguồn nhân lực, lao động tiền
lương, đề xuất các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh trong quá trình sản
xuất, tổ chức các khoá học và các hình thức đào tạo khác nhằm nâng cao tay
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
nghề cho công nhân cũng như cán bộ … đảm bảo đủ điều kiện thực hiện mục
tiêu đề ra, giải quyết các chính sách cho người lao động theo quy định hiện
hành.
- Nhiệm vụ:
+ Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và
thực hiện các công tác sau: Hợp đồng lao động, chế độ chính sách với người
lao động (tiền lương, BHXH, BHYT…), quản lý lao động, kỷ luật lao động,
thi đua khen thưởng, đào dạo tuyển mộ lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh
công cộng, trang thiết bị dụng cụ hành chính xây dựng cơ bản (nhà làm việc,
công trình công cộng).
2.6. Phòng kĩ thuật:
- Chức năng:
+ Phòng kĩ thuật có chức năng tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo
kinh doanh trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn...
- Nhiệm vụ:
+ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ: tổ chức thu mua cung cấp
nguyên vật liệu, vật tư.., nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các chính sách
giải pháp, xem xét các hợp đồng và cung cấp tài liệu cho khách hàng, có trách
nhiệm thông tin các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm và chất lượng cho
các phòng ban liên quan…
III. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây.
1. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Những năm đầu thế kỉ XX, sản xuất của công ty liên tục tăng trưởng, tỉ
lệ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. Trước hết, xem xét tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty 3 năm trước khi cổ phần hoá.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
Bảng 5: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước cổ phần hoá
STT CÁC CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2002 2003 2004
1 Tổng tài sản Tr.đ 32 860 31 975 44 204
2 Nguồn vốn nhà nước Tr.đ 13 683 14 310 15 610
3 Nguồn vốn kinh doanh Tr.đ 13 292 13 292 14 468
4 Giá trị sản xuất công nghiệp Tr.đ 64 661 72 239 76 108
5 Doanh thu Tr.đ 72 596 88 595 99 022
6 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 865 1 193 2 223
7 Nộp ngân sách Tr.đ 1 901 2 174 2 130
8 Nợ phải trả Tr.đ 19 177 17 665 28 593
9 Nợ phải thu Tr.đ 6 774 8 137 8 999
10 Lao động Người 520 501 496
11 Thu nhập 1000đ/ng/tháng 1 212 1 355 1 560
- Năm 2006, năm đầu tiên Công ty hoạt động dưới hình thức là công ty
cổ phần, sản xuất kinh doanh của công ty gặp không ít khó khăn, giá một số
nguyên vật liệu chủ yếu tăng, sản phẩm NPK chịu sự cạnh tranh quyết liệt của
thị trường. Song dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hội đồng quản trị công ty, sự
lãnh đạo chủ động linh hoạt cụ thể của Đảng bộ, ban giám đốc công ty, toàn
thể cán bộ công nhân viên công ty đã nỗ lực phấn đấu đẩy mạnh phong trào
thi đua phát huy mọi nguồn lực của đơn vị, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh,
15
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2005 2006
So sánh TH
năm 2006 với (%)
KH 2006 TH 2005
1 Giá trị tổng sản lượng Tỷ.đồng 60.4 67 100 110.9
2 Tổng doanh thu Tỷ.đồng 101 108 100 106.9
3 Nộp ngân sách Tỷ.đồng 2.16 2,3 113,9 106.5
4 Lợi nhuận Tỷ.đồng 2.03 5.5 110 270.9
5 Đầu tư mới Tỷ.đồng 2.94 46.2
6 Số lao động bình quân Người 460 305 103.8 33.69
7 Thu nhập bình quân 1000đ/th 1.89 2.3 102 121.7
8 Tổng tài sản Tỷ.đồng 55.88 60 100 107.4
9 Vốn kinh doanh Tỷ.đồng 25.41 26 100 102.3
10 Vốn vay Tỷ.đồng 14.04 11 100 78.3
11 Vốn chủ sở hữu Tỷ.đồng 31 31 100 100
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
hoàn thành chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo việc làm và nâng cao
Ở biểu đồ 1 dưới đây, ta thấy giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty
tăng từ năm 2002 đến năm 2004, năm 2005 giá trị này giảm xuống còn 60.4
tỷ đồng và đến năm 2006 tăng lên 67.5 tỷ. Điều này là do năm 2005, công ty
đã giảm sản xuất mặt hàng xút (từ 7611 tấn xuống 7052 tấn) và mặt hàng axit
HCl (từ 15628 tấn xuống còn 13011 tấn).
Biểu đồ 1: Giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty giai đoạn 2002-2006
Dưới đây là biểu đồ doanh thu tiêu thụ của Công ty qua các năm 2002-2006.
Biểu đồ 2: Doanh thu tiêu thụ của Công ty giai đoạn 2002-2006
17
Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp
qua 5 năm
0
20
40
60
80
2002 2003 2004 2005 2006
giá trị sản xuất
công nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
Biểu đồ tổng doanh thu tiêu thụ qua các năm
0
20
40
60
80
2 23.596
2 Vốn chủ sở hữu 13.683 14.310 28.593
31.00
0 31.000
3 Tổng tài sản 32.860 31.975 44.204
55.88
2 54.596
4
Tỉ lệ nợ phải trả / tổng
vốn (%)
58.359
7
55.246
3
35.313
5
44.52
6 43.2193
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
2. Đánh giá kết quả các hoạt động khác của công ty.
2.1. Hoạt động an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
Trong những năm qua, công ty đã thực hiện tốt các chương trình hành
động tuần lễ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động, tuyên truyền giáo dục cán
bộ công nhân viên chấp hành tốt quy định về an toàn lao động, phòng chống
cháy nổ, không xảy ra mất an toàn về người và thiết bị, duy trì chế độ kiểm
tra an toàn vệ sinh lao động, chấm điểm thi đua và thưởng phạt kịp thời trong
từng quý. Trong năm công ty đã mở lớp huấn luyện vệ kỹ thuật phòng chống
cháy nổ, có 56 người được cấp thẻ và là nòng cốt của lực lượng chữa cháy tại
chỗ.
2.2. Hoạt động an ninh - quốc phòng.
2.4. Các hoạt động từ thiện:
Trong năm 2006 công ty có các hoạt động từ thiện sau:
- Công ty đã phụng dưỡng 2 bà mẹ Việt Nam anh hùng, hỏi thăm tặng
quà các mẹ nhân ngày 27/7, ngày lễ tết với số tiền: 3 500 000 đồng.
- Công ty đã trợ cấp khó khăn cho cán bộ công nhân viên trong công ty
với số tiền: 5 700 000 đồng.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
Ngoài ra, cán bộ công nhân viên trong công ty còn đóng góp tiền lương ủng
hộ quỹ vì người nghèo, quỹ vì trẻ em Việt Nam với tổng số tiền: 25 440 000
đồng.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
I. Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hưởng đến công tác trả lương ở
công ty cổ phần hoá chất Việt Trì.
1. Các qui định về chế độ tiền lương hiện hành.
Chuyển từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh
tế thị trường, chế độ tiền lương của người lao động đã được nhà nước quan
tâm sửa đổi cùng với những sửa đổi khác nhằm tạo ra môi trường kinh doanh
lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Trong chính sách tiền lương
mới nhà nước đã chú ý đến mục tiêu đưa tiền lương trở thành thu nhập chính
của người lao động, mức lương phải gắn với kết quả và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp…
Các hoạt động quản trị tiền lương trong các tổ chức đặc biệt là các
- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 có quy định tiền lương
cấp bậc, chức vụ là cơ sở để nộp BHYT, BHXH và trả các khoản thanh toán
cho người lao động khi nghỉ làm được hưởng lương như: nghỉ phép, lễ, tết,
ốm đau, thai sản…
- Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngảy 05/01/2005 đã hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12//2004 của chính phủ quy
định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với thành viên
hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty.
Như vậy, Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì là một doanh nghiệp hoạt
động trong khuân khổ pháp luật Việt Nam nên công ty phải tuân thủ theo
những quy định của Nhà nước.
2. Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì là doanh nghiệp hoạt động sản xuất
trong lĩnh vực hoá chất với chức năng nhiệm vụ chính là: sản xuất Xút, Axit
HCl, Clo lỏng, NH
4
Cl, Thuỷ tinh lỏng, Xà phòng bột, Kem giặt, sản xuất kinh
doanh các sản phẩm hoá chất cơ bản đi từ Clo như: Javen, CaCl
2
, MgCl
2
,
AlCl
3
, ZnCl
2
.
Sản phẩm của công ty là các hoá chất cơ bản, người lao động làm việc
trong môi trường độc hại thường xuyên phải tiếp xúc với các hoá chất nên
23
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel
(
: 0918.775.368
Lao động chính, lao động phụ trợ, phục vụ và lao động quản lý được phân bổ
vào các sản phẩm theo bảng sau:
Bảng 8: Cơ cấu lao động của Công ty tháng 3/2007
STT Sản phẩm ĐVT ĐBLĐ Trong đó
LĐ chính LĐ phục vụ LĐ quản lý
1 Xút Ng 99 30 53 16
2 HCl + Clo Ng 83 35 36 12
3 Bột giặt Ng 33 30 02 01
4 NPK Ng 25 23 01 01
5 CaCl
2
, Na
2
SiO
3,
Zn
2
Cl
2
, Javen
Ng 65 63 01 01
6 Tổng Ng 305 181 93 31
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành Chính)
Qua bảng ta thấy lao động trực tiếp trong công ty chiếm 59,2%; còn lại
lao động gián tiếp chiếm 40,8%. Như vậy, cơ cấu lao động trong công ty chưa
hợp lý giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Công ty thuộc loại hình