Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì - Pdf 24

Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa
các công ty, các doanh nghiệp. Do đó để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi công
ty, mỗi doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình, đặc
biệt là nguồn nhân lực. Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam hiện
nay, công tác trả lương cho người lao động là một trong những chiến lược
quan trọng hàng đầu để thu hút được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn
cao, có kinh nghiệm, có sức khoẻ. Công tác trả lương là một hoạt động quản
lý nhân sự có ý nghĩa trong việc giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu suất
cao, nó không chỉ có ý nghĩa đối với người lao động mà còn có ý nghĩa với
người sử dụng lao động và toàn xã hội.
Đối với người lao động, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập
của họ. Do đó, khi công tác trả lương trong doanh nghiệp hợp lý, hiệu quả,
người lao động cảm thấy hài lòng với tiền lương họ nhận được, họ sẽ làm việc
hăng say hơn, tạo nên sự gắn bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp.
Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một bộ phận quan trọng
của chí phí sản xuất kinh doanh.Việc tăng tiền lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí,
giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Một chính sách
trả lương hợp lý sẽ tạo động lực mạnh mẽ trong việc tăng năng suất lao động,
tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản
phẩm.
Đối với xã hội, tiền lương là phần đóng góp đáng kể vào thu nhập quốc
dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của
chính phủ cũng như giúp chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp
dân cư trong xã hội.
1
Website: Email : Tel
(

phẩm hoá chất cơ bản phục vụ cho các ngành sản xuất giấy, dệt, dầu khí...
1.1. Tên gọi:
- Tên tiếng việt : Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì.
- Tên giao dịch quốc tế : Viêt Tri Chemical Joint Stock Company.
- Tên viết tắt : VICCO.
1.2. Địa chỉ giao dịch:
- Trụ sở chính : Phố Sông Thao, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì,
Tỉnh Phú Thọ.
- Điện thoại : 0210 911 689 Fax : 0210 911512
- Tài khoản ngân hàng : 102010000254694 Ngân hàng công thương
Nam Việt Trì
- Email :
- Mã số thuế : 2600108217
1.3. Loại hình doanh nghiệp:
Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì là một công ty cổ phần trực thuộc
Tổng công ty hoá chất Việt Nam. Công ty được thành lập từ tháng 5 năm
1961.
1.4. Ngành và lĩnh vực kinh doanh:
Khi mới thành lập, Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì chỉ sản xuất
những sản phẩm hoá chất cơ bản, đến nay công ty đã có trên mười sản phẩm
cung cấp cho thị trường:
3
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
- Xút lỏng (Liquid Sodium causic) : NaOH 30%
- Clo lỏng (Liquid Chlorine) : Cl
2
99.6%
- Axit clohydric (Hydro Chlỏic acid) : HCl 31%

cực chuẩn bị sẵn sàng tiếp quản và vận hành dây chuyền máy móc thiết bị của
nhà máy. Nhà máy đã phát động phong trào, tự mở lớp bổ túc văn hóa, đào
tạo chuyên môn nghiệp vụ cho hàng trăm công nhân. Dưới sự hướng dẫn của
4
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
chuyên gia, sự hỗ trợ của hơn 40 học sinh sinh viên thực tập, với đức tính cần
cù hiếu học chỉ trong thời gian ngắn đội ngũ công nhân đã được trang bị
những kiến thức cơ bản về công nghệ sản xuất hoá chất, chuyên môn nghiệp
vụ sẵn sàng bước vào mở máy sản xuất an toàn. Khi mới ra đời, công nghệ
điện phân sử dụng 58 thùng điện phân Hooker 5 điện cực grafit, dòng điện
điện phân I=3000A; công suất sản xuất các sản phẩm của nhà máy rất nhỏ bé:
Bảng 1: Công suất sản xuất một số loại sản phẩm của Công ty năm 1961
Sản phẩm Công suất (Tấn/năm)
NaOH-100% 1900
Cl2 lỏng 145
Cl2 khí 872
Axit HCl-31% 1020
666-12:13% 200
PVC 350
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trong những năm từ năm 1966 đến năm 1972 nhà máy liên tục bị
không quân Mỹ oanh tạc phá hoại. Nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của
nhà máy luôn đoàn kết một lòng, không ngại hy sinh gian khổ, vừa sản xuất
vừa chiến đấu bảo vệ nhà máy. Vì thế mà trong suốt những năm tháng của
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhà máy vẫn duy trì sản xuất liên tục,
các sản phẩm của công ty vẫn có mặt cùng các ngành sản xuất khác góp phần
vào công cuộc xây dựng và phát triển Miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
2.2. Giai đoạn II (từ năm 1976 đến năm 1986):

tới 19 sản phẩm cho nền kinh tế, sản lượng Xút lỏng đạt được là 4500
Tấn/Năm.
2.3. Giai đoạn III ( từ năm 1987 đến năm 1995 ):
Đây là giai đoạn đổi mới. Trong giai đoạn này nhà máy gặp rất nhiều
khó khăn trong sản xuất. Dây chuyền máy móc thiết bị đã bắt đầu hư hỏng
nặng, vật tư phụ tùng thay thế đã hết, vật tư nhập khẩu không được, dây
chuyền sản xuất thuốc trừ sâu 666 bị đóng cửa năm 1986 do nhà nước cấm
sản xuất loại thuốc trừ sâu này, dây chuyền PVC phải dừng sản xuất năm
1987 do sản xuất không hiệu quả kéo dài, chất lượng sản phẩm không ổn
định. Do ngừng sản xuất 2 sản phẩm trên nên cân bằng Clo bị mất cân đối
6
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
nghiêm trọng gây nên tình trạng máy móc hư hỏng nhiều, tình trạng ô nhiễm
môi trường trầm trọng.
Sau chiến tranh từ năm 1986 đến năm 1990 nhà máy mở rộng đợt II sản
lượng xút được nâng từ 4885 Tấn/Năm đến 6000 Tấn/Năm. Trong giai đoạn
này công suất của các sản phẩm như sau:
Bảng 3: Công suất sản xuất sản phẩmcúa công ty năm 1988
Sản phẩm
Công suất
(Tấn/năm)
NaOH-100% 6000
Cl2 lỏng 200
Cl2 khí 1800
Axit HCl-31% 5000
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Đến năm 1987 nhà máy xây dựng hệ thống xử lý clo bằng vôi sữa và
triển khai tháp hấp thụ khí thừa HCl xử lý thải axit HCl dư nên đã cơ bản giải

phun sấy trên cùng tháp sấy bột giặt mở ra khả năng tiêu thụ
lượng lớn axit HCl, chấm dứt việc thải axit HCl. Năm 1996 đầu tư hệ tháp
phun sấy CaCl
2
riêng biệt, đưa việc sản xuất CaCl
2
vào hoạt động ổn định, sản
phẩm có chất lượng cao đạt huy chương vàng hội chợ triển lãm Việt Nam.
Năm 2001 nhà máy đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm NPK công
suất 15000 T/n. đồng thời bắt đầu triển khai liên kết với công ty VICO (Hải
Phòng ) sản xuất sản phẩm bột giặt Vì Dân tạo công ăn việc làm và tăng thu
nhập cho người lao động, tăng doanh thu cho công ty.
Năm 2004 nhà máy đầu tư thêm 28 thùng điện phân nâng tổng số
thùng điện phân làm việc lên 72 thùng, và nâng công suất NaOH lên 9000
T/n. Cũng trong năm 2004 nhà máy đầu tư hệ máy ly tâm thay thế cho hệ lọc
muối cô đặc xút cũ.
Vào cuối thập kỷ 80, vấn đề bảo vệ môi trường đã được cải thiện rõ rệt.
Công ty đã có nhiều đầu tư vào xử lý môi trường như: bể xử lý axit HCl; hồ
tuần hoàn nước; hệ thu gom clo khi mất điện; hệ xử lý clo khi sự cố thùng kế
lượng clo lỏng.
Năm 2005 công ty đã tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp theo lộ trình
của nhà nước; công ty cổ phần hoá chất Việt Trì chính thức hoạt động từ
4/1/2006 mở ra một thời kỳ mới của công ty. Trong cơ cấu vốn điều lệ, phần
8
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
vốn nhà nước chiếm gần 70% còn lại là của cán bộ công nhân viên đã tạo ra
sự tham gia quản lý doanh nghiệp của Tổng công ty hoá chất Việt Nam và cán
bộ công nhân viên đi vào thực chất hơn.

TẾ
P. GIÁM
ĐỐC KỸ
THUẬT
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
TC - HC
PHÒNG
KD
Tổ Kỹ
Thuật
Tổ Điều
Độ
Tổ Hoá
Nghiệm
PHÒNG
KT
Tổ Sấy
Khô
Tổ Axit
HCL
P.X CLO
Tổ Nước
Muối
Tổ Điện
Giải
Tổ Cô
Đặc
P.X CƠ

động về lĩnh vực khoa học kĩ thuật, trực tiếp chỉ đạo khối các phòng ban quản
lý kĩ thuật chất lượng và sản xuất theo sự phân công của giám đốc.
2.5. Phòng tổ chức – hành chính:
- Chức năng:
+ Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu giúp giám
đốc công ty chỉ đạo và thực hiện các công tác: tổ chức cán bộ, tổ chức sản
xuất, công tác đào tạo, tuyển dụng, bố trí nguồn nhân lực, lao động tiền lương,
đề xuất các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh trong quá trình sản xuất, tổ
chức các khoá học và các hình thức đào tạo khác nhằm nâng cao tay nghề cho
11
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
công nhân cũng như cán bộ … đảm bảo đủ điều kiện thực hiện mục tiêu đề ra,
giải quyết các chính sách cho người lao động theo quy định hiện hành.
- Nhiệm vụ:
+ Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và
thực hiện các công tác sau: Hợp đồng lao động, chế độ chính sách với người
lao động (tiền lương, BHXH, BHYT…), quản lý lao động, kỷ luật lao động,
thi đua khen thưởng, đào dạo tuyển mộ lao động, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh
công cộng, trang thiết bị dụng cụ hành chính xây dựng cơ bản (nhà làm việc,
công trình công cộng).
2.6. Phòng kĩ thuật:
- Chức năng:
+ Phòng kĩ thuật có chức năng tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo
và tổ chức thực hiện các công tác: quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý
khai thác hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật, quản lý kĩ thuật an toàn, quản lý các
định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý về chất lượng. Đồng thời, phòng kỹ thuật
còn có chức năng hướng dẫn về kỹ thuật cho các đơn vị trực thuộc.
- Nhiệm vụ:

nhiệm thông tin các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm và chất lượng cho
các phòng ban liên quan…
III. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây.
1. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Những năm đầu thế kỉ XX, sản xuất của công ty liên tục tăng trưởng, tỉ
lệ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. Trước hết, xem xét tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty 3 năm trước khi cổ phần hoá.
13
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Bảng 5: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 3 năm trước cổ phần hoá
STT CÁC CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2002 2003 2004
1 Tổng tài sản Tr.đ 32 860 31 975 44 204
2 Nguồn vốn nhà nước Tr.đ 13 683 14 310 15 610
3 Nguồn vốn kinh doanh Tr.đ 13 292 13 292 14 468
4 Giá trị sản xuất công nghiệp Tr.đ 64 661 72 239 76 108
5 Doanh thu Tr.đ 72 596 88 595 99 022
6 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 865 1 193 2 223
7 Nộp ngân sách Tr.đ 1 901 2 174 2 130
8 Nợ phải trả Tr.đ 19 177 17 665 28 593
9 Nợ phải thu Tr.đ 6 774 8 137 8 999
10 Lao động Người 520 501 496
11
Thu nhập
1000đ/ng/thán
g
1 212 1 355 1 560
(Nguồn: Phòng kinh doanh)

cổ phần, sản xuất kinh doanh của công ty gặp không ít khó khăn, giá một số
nguyên vật liệu chủ yếu tăng, sản phẩm NPK chịu sự cạnh tranh quyết liệt của
thị trường. Song dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hội đồng quản trị công ty, sự
lãnh đạo chủ động linh hoạt cụ thể của Đảng bộ, ban giám đốc công ty, toàn
15
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2005 2006
So sánh TH
năm 2006 với (%)
KH 2006 TH 2005
1 Giá trị tổng sản lượng Tỷ.đồng 60.4 67 100 110.9
2 Tổng doanh thu Tỷ.đồng 101 108 100 106.9
3 Nộp ngân sách Tỷ.đồng 2.16 2,3 113,9 106.5
4 Lợi nhuận Tỷ.đồng 2.03 5.5 110 270.9
5 Đầu tư mới Tỷ.đồng 2.94 46.2
6 Số lao động bình quân Người 460 305 103.8 33.69
7 Thu nhập bình quân
1000đ/t
h 1.89 2.3 102 121.7
8 Tổng tài sản Tỷ.đồng 55.88 60 100 107.4
9 Vốn kinh doanh Tỷ.đồng 25.41 26 100 102.3
10 Vốn vay Tỷ.đồng 14.04 11 100 78.3
11 Vốn chủ sở hữu Tỷ.đồng 31 31 100 100
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
thể cán bộ công nhân viên công ty đã nỗ lực phấn đấu đẩy mạnh phong trào
thi đua phát huy mọi nguồn lực của đơn vị, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh,

nghiệp và doanh thu của Công ty giai đoạn 2002-2006.
Ở biểu đồ 1 dưới đây, ta thấy giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty
tăng từ năm 2002 đến năm 2004, năm 2005 giá trị này giảm xuống còn 60.4
tỷ đồng và đến năm 2006 tăng lên 67.5 tỷ. Điều này là do năm 2005, công ty
đã giảm sản xuất mặt hàng xút (từ 7611 tấn xuống 7052 tấn) và mặt hàng axit
HCl (từ 15628 tấn xuống còn 13011 tấn).
Biểu đồ 1: Giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty giai đoạn 2002-2006
Dưới đây là biểu đồ doanh thu tiêu thụ của Công ty qua các năm 2002-2006.

Biểu đồ 2: Doanh thu tiêu thụ của Công ty giai đoạn 2002-2006
17
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Qua biểu đồ có thể thấy doanh thu tiêu thụ của công ty liên tục tăng
qua các năm. Năm 2005 doanh thu tiêu thụ tăng 12.19% so với năm 2004.
Năm 2006 doanh thu tiêu thụ tăng 6.93% so với năm 2005. Mặc dù giá trị sản
xuất công nghiệp năm 2005 giảm so với năm 2004 nhưng doanh thu tiêu thụ
vẫn tăng. Điều này là do ảnh hưởng của giá 1 số sản phẩm của công ty tăng,
đặc biệt là giá xút. Nhưng để có lợi nhuận tăng thì còn phụ thuộc vào chi phí
sản xuất kinh doanh của công ty.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp
nào dù lớn hay nhỏ cũng cần có vốn. Đây là yếu tố quan trọng quyết định quy
mô của một doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh
doanh. Việc tạo ra một nguồn vốn để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh
được ổn định là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất. Trải qua
nhiều năm hoạt động việc sử dụng vốn của công ty cổ phần hoá chất Việt Trì
có hiệu quả hơn nhờ sự quản lý đúng đắn và khoa học của các cán bộ quản lý.
Qua bảng ta thấy tỉ lệ Nợ phải trả/ Tổng vốn giảm qua các năm chứng
tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty tăng đồng nghĩa với việc công ty sử

chỗ.
2.2. Hoạt động an ninh - quốc phòng.
Công ty đã xây dựng phương án công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong
công tác tuyên truyền vận động công nhân viên tham gia phong trào bảo vệ an
ninh tổ quốc, ngăn chặn đẩy lùi các tệ nạn xã hội khôn gthâm nhập vào công
ty. Công tác bảo vệ luôn hoàn thành nhiệm vụ không để xảy ra mất mát tài
sản. Ngoài ra, công ty còn xây dựng kế hoạch huấn luyện tự vệ, nâng cao kỹ
19
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
chiến thuật sẵn sàng chiến đấu, chuần bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ, vật
chất phòng chống bão lụt, thiên tai.
2.3. Hoạt động chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên.
Trong năm 2006 công ty đã có các hoạt động sau để chăm lo đời sống
cán bộ công nhân viên:
- Nhà ăn K3 của công ty đã cố gắng tổ chức phục vụ, thường xuyên chế
biến thay đổi món ăn hàng ngày, chú trọng việc đảm bảo vệ sinh thực phẩm
không để ngộ độc thức ăn. Về tiền ăn ca tổng cộng cả năm là 1500 triệu đồng,
bình quân 1 xuất là 12 000đ/ xuất.
- Công ty đã tổ chức cho công nhân viên đi nghỉ điều dưỡng, tham quan
nghỉ mát Đồ Sơn, nghỉ dưỡng sức tại nhà 145 lượt với tổng số tiền 30 200 000
đồng.
- Công ty tổ chức đi tham quan di tích lịch sử Điện Biên Phủ cho 50
lượt cán bộ công nhân viên, tổ chức cho 40 nữ cán bộ công nhân viên xuất sắc
đi tham quan tỉnh Lạng Sơn với tổng số tiền 52 000 000 dồng. Ngoài ra công
ty còn tổ chức khen thưởng, tặng quà cho 145 các cháu con em cán bộ công
nhân viên học giỏi đỗ đại học; tổ chức ngày quốc tế thiếu nhi, ngày rằm trung
thu cho các cháu với tổng số tiền là 17 693 500 đồng
- Về văn hoá thể thao: Công ty duy trì nhà đánh bòng bàn và sân chơi

kinh doanh của doanh nghiệp…
Các hoạt động quản trị tiền lương trong các tổ chức đặc biệt là các
doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định luật pháp của nhà nước về tiền lương.
Nhà nước ta đã ban hành Bộ luật Lao động (23/6/1994) và Luật sửa đổi, bổ
sung một só điều của Bộ luật Lao động (ngày 2/4/2002) với nhiều điều khoản
có liên quan tới tiền lương của người lao động.
- Ở điều 55 của Bộ luật Lao động có quy định “mức lương của người
lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định”.
Mức lương tối thiểu là số tiền nhất định trả cho người lao động làm công việc
đơn giản nhất, ở mức độ nhẹ nhàng nhất và diễn ra trong môi trường lao động
bình thường. Kể từ năm 1993, Nhà nước quy định mức lương tối thiểu mà
mọi người sử dụng lao động phải tuân thủ.
Theo quy định của Nhà nước, mức tiền lương tối thiểu hiện nay là:
TLmin

= 450 000đồng
Nhưng do đặc điểm hoạt động của Công ty nên mức lương tối thiểu là:
TLmincty

= TLmin (1+Kdc) = 450 000(1+0.7) = 765.000 đồng
22
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
Công ty chọn Kdc = 0.7 vì xét thấy thoả mãn các điểu kiện:
+ Nộp ngân sách nhà nước đầy đủ theo quy định.
+ Mức tăng tiền lương thấp hơn mức tăng năng suất lao động.
+ Lợi nhuận năm kế hoạch cao hơn lợi nhuận năm trước.
Như vậy, mức lương tối thiểu hiện nay trong Công ty là 765.000 đồng
- Điều 60 Bộ luật lao động quy định: “người lao động có quyền biết lý

trong môi trường độc hại thường xuyên phải tiếp xúc với các hoá chất nên
23
Website: Email : Tel
(
: 0918.775.368
trong công tác trả lương của công ty cần chú ý đến các khoản phụ cấp độc hại
cho phù hợp và đúng pháp luật.
Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì thuộc loại hình doanh nghiệp sản
xuất nên trong công ty có hai loại lao động là: lao động trực tiếp và lao động
gián tiếp, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ lớn hơn cụ thể là: tỉ lệ lao
động trực tiếp chiếm 59.2%. Chính tỉ lệ cơ cấu lao động này đã tác động đến
việc xây dựng các hình thức trả lương trong công ty cho phù hợp.
Mặt khác, với ngành sản xuất hoá chất công ty có các công nhân có
trình độ thực hiện những công việc đòi hỏi kĩ thuật chuyên môn cao. Ngoài ra,
trong công ty cũng có những bộ phận lao động giản đơn không có trình độ để
thực hiện các công việc giản đơn. Chính đặc điểm này đỏi hỏi những nhà
quản trị của doanh nghiệp cân nhắc khi xây dựng chế độ trả lương cho phù
hợp
3. Đặc điểm về lao động
Trong mỗi doanh nghiệp nói chung và trong Công ty cổ phần hoá chất
Việt Trì nói riêng, những biến động về cơ cấu lao động trực tiếp và lao động
gián tiếp luôn có ảnh hưởng đến công tác trả lương bởi công việc mà các đối
tượng này thực hiện mang những đặc điểm và tính chất hoàn toàn khác nhau.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên trong công
ty cổ phần hoá chất Việt Trì tỉ lệ lao động trực tiếp chiếm tỉ lệ lớn, cụ thể như
sau:
- Lao động chính: 181 người =59,2%.
- Lao động phụ trợ, phục vụ bao gồm: bảo vệ, nhân viên hành chính, y
tế, giữ xe, vệ sinh công nghiệp, thủ kho, công nhân phân tích, bốc xếp, mua
vật tư, bán hàng, điều độ, công nhân cơ điện: 93 người=30,8%.

lao động gián tiếp chiếm 40,8%. Như vậy, cơ cấu lao động trong công ty chưa
hợp lý giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Công ty thuộc loại hình
doanh nghiệp sản xuất, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao hơn lao động
gián tiếp, nhưng tỷ lệ 40,8% lao động gián tiếp vẫn là lớn.
Chính cơ cấu giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp này có ảnh
hưởng lớn đến công tác trả lương trong công ty. Với lao động gián tiếp, công
ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và với lao động trực tiếp công ty
thực hiện hình thức trả lương theo sản phẩm.
Ngoài ra, các yếu tố như: độ tuổi, trình độ tay nghề, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng có ảnh hưởng
đến chính sách trả lương của công ty. Ta có bảng thống kê chất lượng công
nhân viên chức, lao động trong công ty cổ phần hoá chất Việt Trì như sau:
Bảng 9: Thống kê trình độ lao động trong Công ty
Trình độ Số lượng Tỉ trọng (%)
25

Trích đoạn Đánh giá chung về công tác trả lương tại Công ty Hoàn thiện công tác định mức lao động: Xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc cho lao động được trả lương theo sản phẩm: Một số giải pháp khác:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status