BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ - Pdf 25

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập kỹ thuật là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường Đại Học Bách
Khoa Hà Nội trong năm thứ 4 tại nhà trường. Một mặt là yêu cầu nhưng mặt khác đây cũng
là giai đoạn hết sức quan trọng, giúp sinh viên thực tập làm quen với công việc thực tế.
Trong thời gian thực tập, sinh viên có thể học hỏi thêm nhiều điều, đồng thời cũng phát hiện
ra những điểm yếu còn trong kiến thức và khả năng của mình để từ đó bổ sung và bù đắp
chúng trước khi rời khỏi ghế nhà trường.
Địa điểm đợt thực tập kỹ thuật là Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì trực thuộc
Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam.
Nội dung báo cáo gồm các phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty.
Phần 2: Trình bày về công nghệ sản xuất.
A. Phân xưởng Xút.
B. Phân xưởng Clo.
Phần 3: Hệ thống xử lý môi trường.
Phần 4: Nhận xét và kiến nghị với công ty.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, xem xét và tham khảo tài liệu do công ty cấp nhưng do
thời gian có hạn, nội dung cần tìm hiểu lại rất rộng cộng với trình độ có hạn nên bài báo cáo
khó tránh khỏi sai sót và nhầm lẫn. Em rất mong các thầy cô giáo trong bộ môn và những
người quan tâm góp ý và phê bình để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
I. GIỚI THIỆU CHUNG :
1 . Lịch sử phát triển :
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ
Địa chỉ: Phố Sông Thao - phường Thọ Sơn - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: (0210) 911513
Fax: (0210) 911512
Email:

2
lỏng 155 t/n 666 – 12/13 % 1510 t/n
Cl
2
khí 1300 t/n PVC 500 t/n
Sau khi mở rộng sử dụng 58 thùng điện phân Hooker 10M2 điện cực Grafit, dòng điện
điện phân I = 7500 A.
Năm 1993 nhà máy thay thế toàn bộ thùng Điện phân điện cực Grafit bằng điện cực
Titan để nâng cao chất lượng của sản phẩm Xút đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Tổng số thùng là 44, dòng điện từ 11000 A- 14500 A, vẫn duy trì công suất 6500 T
NaOH/năm.
Năm 1995 nhà máy đổi tên thành Công ty Hoá Chất Việt trì thuộc Tổng công ty
Hoá chất - Bộ công nghiệp.
Năm 2004 Cty cải tạo mở rộng đầu tư 28 thùng điện phân nâng số thùng điện
phân làm việc lên 72 thùng, nâng công suất lên 9000 Tấn/năm.
Năm 2005 thực hiện chủ trương CPH DNNN Công ty hoá chất Việt trì chuyển
thành Công ty Cổ Phần Hoá chất Việt Trì.
Tháng 1 năm 2006 Cty chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì
trực thuộc Tổng Công ty Hóa Chất Việt Nam.
Công ty CP Hóa Chất Việt Trì là công ty chuyên sản xuất hóa chất cơ bản. Sản phẩm
truyền thống của Công Ty gồm: NaOH , Clo lỏng , axit HCl , Dịch tẩy Javen , Na
2
SiO
3
(lỏng). Ngoài ra Công ty còn phát triển các sản phẩm cho nhu cầu thị trường như: Bột
giặt, NPK, ZnCl
2
, BaCl
2
, CaCl

- Ứng dụng
Sodium hydroxide được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác
nhau :
* Trong CN Hoá chất, Dược : Sản xuất các sản phẩm hoặc bán sản phẩm chứa gốc
Sodium như : Sodium phenolate (sản xuất thuốc Aspirin), Sodium hypochlorite (Javen ) làm
chất tẩy trắng , khử trùng….
* Trong CN Giấy: làm hoá chất xử lý đối với gỗ, tre ,nứa để sản xuất Giấy theo
phương pháp Sulphate và Soda.
*Trong sản xuất tơ sợi nhân tạo: dùng phân huỷ ligin là chất có hại thường đi kèm với
cellulose trong bột gỗ.
*Sản xuất các chất tẩy giặt : dùng thuỷ phân chất béo trong dầu mỡ động thực vật để
làm xà phòng. Sodium hydroxide và các hợp chất Natri là những thành phần quan trọng
trong sản xuất các chất tẩy giặt .
*Trong CN Dệt nhuộm : Dùng làm chất phân huỷ pectins , sáp trong quá trình xử lý
vải thô , làm tăng độ bóng và hấp thụ màu cho vải nhuộm.
*Trong CN Dầu khí : điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan …loại bỏ sulphur , các
hợp chất sulphur và các hợp chất axit trong tinh chế dầu mỏ.
*Trong CN thực phẩm : loại bỏ các axit béo trong quá trình tinh chế dầu thực vật và
động vật trước khi dùng cho sản xuất thực phẩm . Pha chế dung dịch rửa chai lọ , thiết bị
trong các nhà máy bia . Pha chế dung dịch kiềm để xử lý rau hoa quả trước khi chế biến hoặc
đóng hộp…
*Trong CN Nước : điều chỉnh độ PH và tái sinh nhựa trao đổi ion .Ngoài ra còn được
dùng để trung hoà và khử cặn trong đường ống .
2.2 Clo Lỏng: Cl
2
( Liquid Chlorine )
- Hàm lượng:
 Cl
2
≥ 99,5%

, CaCl
2
…nhựa PVC
* Trong CN thực phẩm : là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chế biến nước chấm
, bột ngọt…
* Trong CN dầu mỏ .
* Trong CN cơ khí, luyện kim , mạ điện : xử lý bề mặt kim loại trước khi mạ hoặc
hàn…
* Trong Xử lý nước .
Ngoài ra Hydrochloric acid còn được pha loãng với nồng độ thích hợp để sử dụng trong mỗi
gia đình như : làm chất tẩy cặn , khử trùng cho các thiết bị trong nhà bếp, nhà tắm…làm mới
bề mặt các đồ đồng bị oxy hoá hoặc các đồ men , sứ
2.4 Javen NaClO
- Hàm lượng:
Clo hữu hiệu: 80 ± 5 g/l
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
Kiềm dư: 5 ± 2 g/l
- Công suất: 5.000 tấn/năm
- Ứng dụng
* Được sử dụng làm chất tẩy màu, vết mốc, mực, nhựa cây cho đồ dùng bằng vải sợi.
Tẩy trắng đồ men sứ …
*Dùng trong khử trùng làm sạch nước sinh hoạt, sát trùng nhà ở, bệnh viện, nhà vệ
sinh.
2.5. Canxi Clorua: CaCl
2
- Hàm lượng:
CaCl
2
≥ 95%

Chế tạo xi măng chịu axít, sơn silicát, men lạnh , chế tạo các hợp chất silicát rỗng
phục vụ cho việc lọc các hợp chất khác
Chế tạo vật liệu chịu nhiệt, cách âm, chất cách điện, chất bọc que hàn điện
vật liệu xây dựng , keo dán , chất độn , giấy carton, , các điện cực dương kim loại nhẹ , các
chất không thấm khí , chất độn hoặc sử dụng ở dạng tấm làm vật liệu chống ăn mòn .
2.7. Kẽm Clorua (Zinc Chloride):
ZnCl
2
: 500 tấn/năm.
2.8. Bột giặt (Detergent): 5.000 tấn/năm.
2.9. Phân bón tổng hợp NPK (NPK Fertilizer): 20.000 tấn/năm.
3. Bố trí mặt bằng và sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất :
Hình vẽ ( trang bên )
4.Nội quy an toàn lao động :
Nội quy an toàn lao động do công ty chính thức ban hành dựa trên những quy định về an
toàn lao động nhà nước đã ban hành, có sửa đổi bổ sung để cho phù hợp với đặc thù sản xuất
của công ty. Nội quy của công ty có một số chú ý sau:
An toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất.
- Hóa chất tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng, khí. Với đặc thù sản xuất của công ty thì
hóa chất tồn tại ở thể lỏng và khí là chính.
- Hóa chất bị hấp thụ vào cơ thể qua 3 con đường: Hô hấp (chính), tiếp xúc và
tiêu hóa.
- Nếu tiếp xúc với môi trường hóa chất lâu dài có thể gây nhiễm độc hệ thống
đối với cơ thể (làm giảm toàn bộ chức năng của cơ thể). Ở tình trạng tiếp xúc
nặng hơn có nguy cơ gây ung thư.
Biện pháp phòng ngừa: Có 4 nguyên tắc
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
- Loại trừ triệt, tiêu các yếu tố nguy hiểm. Thay thế bằng các loại hóa chất
khác ít độc hại hơn.

- Bảo vệ nối không hoặc nối đất lặp lại (nối đất bằng nhiều cọc).
- Cắt điện bảo vệ (automat, cầu chì, rơle từ).
- Hạ thấp điện áp để tránh phóng điện (trong một số trường hợp đặc biệt).
- Cân bằng điện thế.
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
II. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT :
A. PHÂN XƯỞNG XÚT :
1. Công đoạn hoà tan, tinh chế :
1.1 Quy trình sản xuất :
Muối nguyên liệu từ kho chứa được cẩu 101 vào phễu 102 đưa vào băng tải 103 về
thùng hoà tan 104, ở đây được hoà tan thành nước muối thô. Nước hồi thu từ thùng chưa 126
và nước muối nhạt từ thùng 125 được bơm hoà tan 123 bơm vào thiết bị hoà tan. Việc khống
chế nhiệt độ của thiết bị hoà tan đựoc tiến hành bằng cách phun hơi nóng trực tiếp qua
vành hơi nóng của thiết bị. Nước muối thô được chảy xuống bể lắng sơ bộ ( ), rồi chảy
tràn vào bể tinh chế (124 ), Tại đây người ta bổ xung Na
2
CO
3
và NaOH xảy ra các phản
ứng kết tủa tạp chất Ca
2+,
Mg
2+
.Để tăng nhiệt độ quá trình phản ứng người ta dùng khí
nén sục đều các bể, sau đó được bơm lắng trong (110) bơm qua thiết bị gia nhiệt ( 109)
qua tách bọt đi vào thiết bị lắng trong (111 ).Từ đây nước muối được nâng lên nhiệt độ
45 – 55
o
C cùng các chất trợ lắng PAM ( polyacrilamit) hoặc hồ tinh bột sau khi hoà

Nguyên lý làm việc:
Muối nguyên liệu được băng tải đưa vào đầy thiết bị với chiều cao tầng muối ≥ 2.5m.
Phải khống chế chiều cao tầng muối đúng quy định nhằm đảm bảo về mặt tiếp xúc pha
giữa muối nguyên liệu và nước hoà tan.
Nước hòa tan gồm nước rửa bùn và nước muối hồi thu hoặc một phần nước công
nghiệp được bơm hoà tan bơm qua vòi phun ở đáy thùng qua tầng muối lên miệng
thùng. Nước muối bão hoà chảy qua miệng chảy tràn xuống bể chứa nước muối thô. Để
tăng tốc độ hoà tan và hiệu suất hoà tan người ta gia nhiệt nước hoà tan lên đến 50 ±
5
0
C. Bằng cách sục hơi nóng trực tiếp qua vành phân phối hơi nóng đặt vòng quanh
thiết bị. Rác và các tạp chất cơ học được giữ lại trong thiết bị nhờ lưới chắn rác trên
miệng thiết bị. Phần đáy thiết bị các cặn bẩn, đất, đá không tan được định kỳ vệ sinh
thải bỏ qua cửa sửa chữa ở đáy thiết bị.
1.3 Các chỉ tiêu khống chế kỹ thuật :
Chiều cao tầng muối trong thùng hòa tan là 2.5 m.
Chất lượng nước muối thô:
 NaCl: 315 ÷ 3 (g/l)
 NaOH: 0,06 ÷ 0,15 (g/l)
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
 Na
2
CO
3
: 0,25 ÷ 0,5 (g/l)
 Nhiệt độ hòa tan: 45 ÷ 55ºC
1.4. Các sự cố bất trhường, nguyên nhân và cách xử lý.
STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
1

muối nguyên liệu quá thấp
-Đưa nhiều NaOH xuống
bể tinh chế.
- Đưa quá nhiều lượng xút
xuống bể tinh chế.
- Van nhập nước hồi thu
vào bơm hở.
- Tính toán lại các loại
nguyên liệu cho phù hợp với
chất lượng muối nguyên
liệu.
-Dùng axit HCl trung hoà
lượng xút cao trong bể tinh
chế.
- Rút bớt lượng muối thô về
thùng rửa bùn hoặc hồi thu
rồi hoà tiếp.
- Phát hiện van hở và báo cơ
khí xử lý van.
Quá trình xô
đa trong bể
- Chất lượng muối có sự
thay đổi lớn và hàm lượng
cao.
- Đưa quá nhiều lượng xô
- Tính toán lại lượng xô đa
cho phù hợp với chât lượng
muối nguyên liệu.
- Rút bớt lượng muối thô
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 13

thùng rửa bùn hoặc hồi thu
rồi hoà tiếp.
- Đưa lượng xoda bột vào
bể tinh chế với lượng thích
hợp theo tính toán.
5

Bơm nước
muối đi trong
không lên.
- Van đáy bị tắc bùn rác
- Bơm bị hở không khí lọt
vào
- Ổ chèn hở,nắp chèn hỏng
- Bánh guồng bơm bị tắc
rác
- Thân bơm và ống nhập
không đủ dịch
-Thông van đáy.
-Kiểm tra chỗ hở và làm
kín
-Chèn lại bơm hoặc siết chặt
thêm nắp chèn
-Mở bơm lấy rác ra.
- Kiểm tra và mồi bơm
lại
6
Hàm lượng
muối trong
nước muối

Các thông số thùng:
 Thể tích V = 160m
3
.
 Đường kính = 6000 mm.
 Chiều cao: H = 8050mm.
 Cửa nước muối vào:Dy80.
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 15
Điện phân
Điện phân
Bể chứa
Bể chứa
Thùng lọc
Thùng lọc
Nước muối
sau tinh chế
Nước muối
sau tinh chế
Gia nhiệt
Gia nhiệt
Máng trộn
Máng trộn
Thùng lắng
Thùng lắng
Ép bùn
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
 Cửa nước muối trong ra: Dy80.
 Cửa tháo bùn:Dy80.
 Miệng ống làm vệ sinh:Dy400.
 Ống trung tâm: ϕ 460 và ϕ 1200

rắn, lưu lượng huyền phù và rút nước trong đều trên mặt thiết bị. Việc tháo bùn không
triệt để khỏi thiết bị sẽ gây tích tụ bùn làm ngập miệng ống trung tâm cũng ảnh hưởng
lớn tới sự làm việc của thiết bị lắng trong và năng suất của thiết bị.
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
2.3 Chỉ tiêu khống chế kỹ thuật:
Nhiệt độ nước muối vào thùng lắng trong 55 ÷ 3
o
C
3. Công đoạn rửa bùn :
3.1 Thiết bị (hình vẽ)
3.2 Trình tự thao tác:
Trước khi nhận ca phải xem xét báo biểu, tình trạng lắng, trong ở các bể rửa bùn và
nồng độ muối trong các bể theo trình tự cao, trung bình, thấp.
Khi vận chuyển dịch rửa bùn đều vận hành bằng bơm hút dịch qua phao nổi.
Đối với dòng điện là

11500 A
Bơm hết nước rửa bùn của bể chứa nước muối có nồng độ cao về bể chứa nước rửa bùn
Bơm hết nước trong của bể có nồng độ trung bình sang bể rửa bùn muối có nồng độ cao.
Bơm hết nước trong của bể có nông độ thấp sang bể rửa bùn muối có nồng độ trung bình.
Dùng khi nén sục tất cả các góc bể rồi đóng khí nén để yên tĩnh thực hiện quá trình lắng
Mở nước công nghiệp vào bể có nồng độ thấp nhất, dung khí nén sục đều rồi mở van đáy
dùng bơm hút dịch bơm vào máy lọc khung bản… (thải bùn vào rãnh thải).
Khi thải bùn xong thì phối hợp với lắng trong tháo bùn vào bể với thể tích bùn bằng ¼ bể.
Bơm hết nước trong bể có nồng độ trung bình sang bể vừa tháo bùn, dùng khí nén sục kỹ
bể. Sau đó để yên thực hiện quá trình lắng.
Xả nước công nghiệp vào bể có nồng độ trung bình với lưu lượng quy định. Dùng khí nén
sục toàn bộ bể, sau đó để yên thực hiện quá trình lắng.
Định kỳ bơm nước rửa bùn sang công đoạn hoà tan, tình chế theo yêu cầu sản xuất.

: < 8 g/l
 Độ cứng: <0,25 mĐ/l
 Fe
3+
: <15 mg/l
 Độ trong: >1000 mm H
2
O
 PH: 8 ÷ 10,5
3.4. Các sự cố, nguyên nhân, biện pháp xử lý:
STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
1
Nhiệt độ
nước muối
không nâng
lên được
- Mở hơi nóng không
đủ.
- Cốc thải nước
ngưng tắc
- Khí không ngưng
trong thiết bị quá
nhiều
- Mở thêm hơi nóng.
- Sửa chữa cốc nước
ngưng.
- Thải hết khí không
ngưng trong thiết bị.
Lưu lượng
nước muối

nước muối thô rồi căn
cứ vào chất lượng
nguyên liệu áp dụng
các biện pháp tương
ứng xử lý.
- Bổ sung trực tiếp
chất trợ lắng vào
thùng lắng trong,
sục khí nén đồng
đều( không sục đáy
bùn) rồi để yên thực
hiện quá trình lắng
trong
4

Lớp dịch
trong bị đục
- Tỷ lệ bùn trên nước
lớn-thời gian lắng
trong không đảm
bảo
- Khống chế đúng tỷ lệ
theo quy định.
- Duy trì thời gian lắng
trong đủ 8h.
5
Thải bùn
không được
- Ống thải bị tắc
hoặc van thải bị

Mặt cát bị nứt
tầng cát rời
khỏi thành
thùng.
- Khi sối rửa không
đạt, chất bẩn trong
tầng lọc còn quá
nhiều
- Khống chế lưu lượng
nước vào đều, tăng
thời gian sối rửa
- Làm phng bề mặt cát.
8
Thùng lọc
đệm bị tắc
hoặc tốc độ
quá chậm
- Do thùng lọc cát
quá bẩn.
- Do kết tinh muối.
- Ngừng lọc, vệ sinh
sối rửa thùng
- Thông nước ngưng.
9
Nồng độ
nước muối
tinh chế nhỏ
hơn nồng độ
nước muối
thô

lưu lượng
bơm thấp,
không thấy
hối lưu nước
muối
- Van xuất của bơm mở
quá nhỏ.
- Đường ống xuất bị kết
tinh muối làm thu hẹp tiết
diện ống xuất hoặc làm tắc
hẳn ống xuất.
- Mở to van xuất của bơm
- Nhanh chóng phát hiện
chỗ kết tinh cục bộ, dùng
nước ngưng để thông. Nếu
không thông được thì phải
dừng máy để xử lý.
12
Nước muối
- Chất lượng nước muối
lọc không tốt.
- Kiểm tra xử lý thùng lọc
- Định kỳ lần lượt vệ sinh
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
STT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục
tinh chế bị
đục
- Trong bể nước muối có
nhiều kết tủa

Ba
2+
+ SO
4
2-
 BaSO
4



Ta sử dụng Ba
2+
để tách SO
4
2-
vì ion này trong dung dịch sẽ ảnh hưởng đến nồng độ muối,
làm cho muối không đặc lên được và SO
4
2-
rất mịn, bám vào bề mặt truyền nhiệt làm giảm
năng suất
4. Công đoạn lọc muối – bơm muối :
Để tăng cường làm sạch nước muối, để giúp cho thiết bị lắng trong khi có sự cố có thể
nhận nước muối đục, sau thiết bị lắng trong người ta thường lắp thêm thiết bị lọc đệm.
hình vẽ
* Cấu tạo:
Hình trụ ϕ = 1600 mm, H = 3370 mm. Bên trong có chứa các lớp sỏi , cát làm
vách ngăn lọc, ta chọn lớp cát thạch anh để lọc nước muối. Để tránh hoà tan hoặc phản
ứng với các cấu tử có trong nước muối làm ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp cho
điện phân, các lớp cát sỏi có thành phần cát sỏi khác nhau, xếp theo nguyên tắc các hạt

5. Công đoạn điện giải :
5.1.Nhiệm vụ:
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CTY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VIỆT TRÌ 2010
- Phân ly sản điện phân ở mức độ thuần khiết cao nhất: dịch điện giải, clo khí và
hyđro khí.
- Duy trì chế độ làm việc của thùng ổn định liên tục đạt hiệu suất dòng điện mức cao
nhất cho phép.
- Phát hiện kịp thời thay thế sửa chữa thùng điện phân đảm bảo an toàn chống sự cố
xảy ra.
- Vệ sinh cương vị, bảo dưỡng máy móc thiết bị thuộc phạm vi quản lý của cương vị.
- Ghi chép kịp thời, rõ rang, chính xác đầy đủ các hạng mục báo biểu, có ý thức giữ
gìn báo biểu đầy đủ, sạch sẽ.

5.2. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng công đoạn điện giải:
Nước muối sơ cấp trước khi vào
các thùng điện phân được gia nhiệt bởi
thiết bị gia nhiệt dạng tấm lên nhiệt độ 85
÷ 90
o
C.
Mặt bằng công đoạn điện giải có 72 thùng điện phân giống nhau,chia làm 4 dãy, mỗi dãy
có 18 thùng. Các thùng điện phân giống nhau và được mắc nối tiếp với nhau. Các ống dẫn
sản phẩm của các thùng điện phân được dẫn về ống chung cho từng sản phẩm và chuyển
sang công đoạn khác.
5.3. Thùng điện phân
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 23
Nước muối từ công
đoạn hòa tan tinh chế
Thùng điện phân

(13)- Thân hòm catôt làm bằng thép
(14)- Tấm đồng âm cực vặn ốc trực tiếp vào thân hòm catot
(16)- Van nắp thùng với thân hòm catot
(17)- Tước đo mức dịch anolit ϕ 40
(18)- Cửa lấy mẫu Cl
2
(H2/Cl2)
(19)- Cửa nhập nước muối ϕ40
- Tổng trọng lượng nắp thùng : 776 Kg
- Kích thước bên ngoài thùng điện phân:
1.76 x 1.05 x 1.98 (m)
-Tổng trọng lượng G
W
=1.67 tấn
Nắp thùng được làm bằng thép trong có lót cao su, là 1 hình thang đáy lớn:
13000mm, đáy nhỏ: 726mm.
Cấu tạo các góc lượn các góc để dễ dán lót cao su.
Hiện nay công ty đang sử dụng loại nắp compozit Lf hợp chất nhựa PVC bền vững
trong môi trương axit-kiềm nhưng có nhược điểm là không chịu được nhiệt độ cao.
a. Anot:
Mỗi thùng điện phân gồm 13 tấm anot được phủ lưới Ti/TiO
2
+ RuO
2
trong đó TiO
2
chiếm 70 % và RuO
2
30% được nhập từ Trung Quốc.
- Mỗi tấm A có kích thước

• Diện tích cực dương : F=8.32 m2
• Mật độ dòng điện cực dương: 14.5 – 18.0 A/dm2
• Điện thế thùng: 3.16 – 3.33 V
• Cực ly giữa cực và cực dương : 8.5 mm
• Chiều rộng cực dương: 400 mm
• Chiều dài cực dương: 800 mm
• Chiều dày cực dương: 33 mm
• Nhiệt độ thùng: 90
0
C – 95
0
C
• Hiệu suất dòng điện : 96 %
SINH VIÊN VŨ ĐỨC LƯỢNG – CN ĐIỆN HÓA K51 25

Trích đoạn Sơ đồ công nghệ: Các sự cố bất trhường, nguyên nhân và cách xử lý. Công đoạn làm lạnh hóa lỏng Clo. Bộ ngưng tụ khí Clo 4 Các sự cố bất thường, nguyên nhân và cách xử lý.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status