Tuần: 1 Ngày dạy:
Tiết:1 Lớp:
Di truyền và biến dị
Chương 1: các thí nghiệm của men đen
Bài 1: Men đen và di truyền học
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH.
- Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen.
- Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẨN Bị:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong ảnh chân dung của Men đen, phim trong hình 1.2.
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ:
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà khơng đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngành khoa
học nào nghiên cứu những hiện tượng đó?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: Hãy thử dự đốn xem hiện tượng con cái sinh ra
mang những đặc điểm giống bố mẹ là di truyền hay
GV: Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp tính
trạng?
Các nhóm thảo luận, trình bày
GV thống nhất ý kiến của các nhóm. HS tự rút ra kết
luận.
Hoạt động 3
GV đưa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát thành khái
niệm và lấy thêm một vài ví dụ cho mỗi thuật ngữ.
- Di truyền là hiện tượng con
cái sinh ra mang những đặc
điểm giống bố mẹ, tổ tiên.
- Biến dị là hiện tượng con cái
sinh ra mang những đặc điểm
khác nhau và khác với bố mẹ, tổ
tiên ở nhiều chi tiết.
2.Men đen - Người đặt nền
móng cho DTH (1822 - 1884)
* Kết luận: Các tính trạng trong
cùng một cặp có sự tương phản
với nhau gọi là cặp tính trạng
tương phản.
3. Một số kí hiệu và thuật ngữ
cơ bản của DTH.
2
GV có thể giải thích xuất xứ của từng kí hiệu để giúp
HS dễ nhớ.
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
* Một số thuật ngữ:
- Tính trạng: là những đặc điểm
về hình thái, cấu tạo, sinh lí của
Tieát 2: Lôùp:
Bài 2: Lai một cặp tính trạng
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li và giải thích được qui luật theo quan
điểm của Men đen.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Quan điểm duy vật biện chứng, tình yêu và lòng tin vào khoa học.
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong hình 2.1 - 3
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
I. ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II.Kiểm tra bài cũ: Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tương phản nào?
III. Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Khi nghiên cứu đối tượng đậu Hà lan Men đen đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm.
Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các qui luật di truyền là
phép lai một cặp tính trạng. Vậy lai một cặp tính trạng là phép lai như thế nào? Men
đen đã phát biểu định luật ra sao?
2/ Triển khai bài.
Hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
GV: chiếu hình 2.1 SGK, giới thiệu cách thụ phấn
nhân tạo trên hoa đậu Hà lan.
1
và tỉ lệ kiểu gen ở F
2
.
Vì sao ở F
2
tỉ lệ kiểu hình là 3:1
GV chiếu hình 2.3 chốt lại cách giải thích kết quả thí
nghiệm của Men đen.
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
- Kiểu gen là tổ hợp tất cả các
gen của cơ thể.
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ
các tính trạng của cơ thể.
Đáp án: Từ cần điền
1/ Đồng tính
2/ 3 trội : 1 lặn
2.Men đen giải thích kết quả
thí nghiệm
- Nhân tố di truyền.
- Giao tử thuần khiết.
* Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Đọc nội dung định luật phân li?
- Làm bài tập 4 SGK?
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK.- Đọc: "Em có biết?".
- Đọc bài: "Lai một cặp tính trạng" (tt). Kẻ bảng 3 vào vở bài tập.
5
Tuan: Ngy daùy:
6
niệm: Thể đồng hợp, thể dị hợp.
GV yêu cầu HS xác định kết quả 2 phép
lai ở lệnh▼ thứ nhất?
Cá nhân HS nghiên cứu, hoàn thành lệnh.
GV gọi đại diện HS lên bảng trình bày.
Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ.
GV cho HS đọc lại nội dung phép lai
phân tích.
Hoạt động 2:
GV lấy một vài ví dụ về tương quan trội
lặn trên vật nuôi, cây trồng và con người.
GV nhấn mạnh: Muốn xác định tương
quan trội lặn của một cặp tính trạng cần
tiến hành phương pháp phân tích thế hệ
lai của Men đen.
GV: Muốn xác định độ thuần chủng của
một giống thì phải sử dụng phép lai nào?
Hãy nêu rõ nội dung của phép lai đó?
Hoạt động 3:
* PL1:
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
G
P
: A a
F
1
: Aa (Hoa đỏ)
Hãy nhận xét về kết quả của phép lai và
tính trạng xuất nhiện ở F
1
?
Hãy cho biết kết quả ở F
2
sẽ như thế nào
nếu cho F
1
tự thụ phấn? Kết quả này có
đúng với đụnh luật phân li của Men đen
hay không?
GV chiếu tranh H.3 SGK yêu cầu HS
thực hiện lệnh.
Lớp thống nhất ý kiến. GV giúp HS hoàn
thiện
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di
truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai
F
1
biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố
và mẹ, còn ở F
2
có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 :
1.
Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Hoàn thành bảng 3 SGK trang 13
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV giới thiệu qua tranh phóng to H.4
1. Thí nghiệm của Men đen
a/ Thí nghiệm:
9
SGK toàn bộ thí nghiệm của Men đen.
Yêu cầu HS tóm tắt thí nghiệm bằng sơ
đồ.
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4
SGK.
GV yêu cầu và hướng dẫn HS phân tích
sự di truyền của từng cặp tính trạng:
Xác định các cặp tỷ lệ:
?
Vang
=
Xanh
?=
Nhan
Tron
Tỷ lệ mỗi cặp tính trạng ở F
2
như thế
nào? Có giống với quy luật phân li
không?
Từ hoạt động phân tích, GV yêu cầu HS
hoàn thành bài tập trang 15 SGK. Từ đó
rút ra nội dung của quy luật phân li.
1/16 Xanh, nhăn
- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:
1
3Vang
=
Xanh
1
3
=
Nhan
Tron
c/ Nội dung:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai
cặp tính trạng thuần chủng tương phản di
truyền độc lập thì F2 có tỷ lệ kiểu hình
bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp
thành nó.
2.Biến dị tổ hợp
10
hợp trong đời sống sản xuất.
Biến dị tổ hợp là gì?
Biến dị tổ hợp xuất hiện trong những
trường hợp nào?
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
trạng của bố mẹ.
- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở các loài sinh
sản hữu tính (Loài giao phối).
Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
dung quy luật? Quy luật của Men đen có ý nghĩa như thế nào?
2/ Triển khai bài.
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1: 3. Men đen giải thích kết quả thí nghiệm
12
GV chiếu tranh phóng to H.5 SGK,
nghiên cứu SGK. Yêu cầu HS thảo luận:
- Giải thích tại sao ở F
2
có 16 hợp tử?
GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi phụ
để hướng dẫn cho HS:
+ Khi nào thì hợp tử được hình thành?
+ F
1
có kiểu gen giống nhau vậy thì số
loại giao tử của chúng có bằng nhau
không?
+ Số 16 là tích của 2 số giống nhau nào?
+ Vì sao F
1
lại tạo ra 4 loại giao tử?
+ Tỷ lệ các loại giao tử của F
1
có bằng
nhau không? Vì sao?
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5?
GV có thể gợi ý:
+ Thống kê tất cả các kiểu gen giống
nhau.
càng nhiều cơ hội lựa chọn cho con
người trong chọn giống. Đối với một loài
13
GV có thể lấy một vài ví dụ về sự nghèo
nàn biến dị tổ hợp trong cuộc sống cũng
như trong tự nhiên để làm rõ ý nghĩa này.
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
trong tự nhiên thì càng có nhiều cơ hội để
tồn tại.
Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Làm bài tập số 4 SGK.
V. Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc kỹ bài thực hành.
KH F
2
Tỷ lệ
Hạt Vàng, trơn Hạt Xanh, trơn
Hạt Vàng,
nhăn
Hạt Xanh, nhăn
Tỷ lệ của mỗi
kiểu gen F
2
1AABB
2 AaBB
2 AABb
4 AaBb
9 A-B-
- Cú ý thc nghiờm tỳc, cn thn, chớnh xỏc.
B/ PHNG PHỏp GING DY
Gii quyt vn , vn ỏp, hp tỏc nhúm.
C/ CHUN B:
Giỏo viờn: Chun b ng kim loi 2 mt cho cỏc nhúm.
Hc sinh: c trc bi nh.
D/ TIN TRỡNH LấN LP:
I. n nh lp: Nm s s, n np lp.
II.Kim tra bi c:
III. Ni dung bi mi:
1/ t vn .
Men en ó lm th no phõn tớch kt qu thớ nghim v gii thớch kt qu ú?
2/ Trin khai bi.
hot ng ca thy v trũ ni dung kin thc
I. Mc tiờu:
15
GV cho 1 - 2 HS đọc phần I. SGK.
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS gieo đồng xu và thu
thập số liệu:
+ Cầm đứng cạnh, thả rơi tự do từ một
độ cao xác định.
+ Quan sát, xác định mặt trên của đồng
kim loại là sấp (S) hay ngữa (N).
+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại giao tử
sinh ra từ F
1
: Aa
Hoạt động 2
2
:
P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2. 1/2 . 1/2 = 1/2
P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 . 1/2 = 1/4
IV. Thu hoạch
16
Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành
có chất lượng.
V. Củng cố:
- GV cho HS trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài.
V. Dặn dò:
- Làm các bài tập chương I
17
Tuần: Ngày dạy:
Tiết: Lớp:
Bài 7: Bài tập
A/ MụC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Vận dụng được lý thuyết vào giải bài tập
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ phân tích dạng bài, giải bài tập trắc nghiệm.
3. Thái độ:
- Có tình u và lòng tin vào khoa học, bản thân. Trung thực, khách quan.
B/ PHƯƠNG PHáp GIảNG DạY
Hợp tác nhóm
C/ CHUẩN Bị:
Giáo viên: Bài tập, đáp án.
Học sinh: Làm trước bài tập ở nhà.
D/ TIếN TRìNH LÊN LớP:
lớp làm vào giấy nháp. Xác định tỷ lệ các
loại giao tử trong các trường hợp trên.
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4 trang
19 và 5 trang 23 SGK.
GV yêu cầu HS lý giải sự lựa chọn của
mình.
GV cho điểm.
2 - d
3 - d
4 - b hoặc c
2. Bài tập lai hai cặp tính trạng
a. AB : Ab : aB : ab
b. AB : Ab
c. ABD : ABd : AbD : Abd : aBD : aBd :
abD : abd
d. ABd : aBd
BT 4 (Trang 19): AABB.
BT 5 (Trang 23): d: Aabb x aaBB
V. Củng cố:
- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, thái độ học tập của HS.
V. Dặn dò:
- GV giao bài tập về nhà cho HS.
- Đọc bài 8: Nhiễm sắc thể.
19
Tuần: Ngày dạy:
Tiết: Lớp:
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ
B ÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
+ Bộ NST lưỡng bội của loài có số lượng
như thế nào?
+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hoá của loài đó
không ?
HS: Thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ
sung.
GV: Cho HS quan sát H.8.2 và yêu cầu
HS nhận xét về hình dạng của NST
HS: Quan sát, nhận xét về hình dạng của
NST
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Vậy tế bào của mỗi loài sinh vật có
tính đặc trưng nào ?
HS: Trả lời
GV: Khẳng định lại
.
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS quan sát H.8.4 - 5, đọc
thông tin SGK.
Xác định thành phần cấu trúc của NST ở
số 1 và số 2.
HS tự r ra kết luận sau khi thảo luận.
(NST):
- Cặp NST tương đồng: Là cặp NST độc
lập với nhau, giống nhau về hình dạng và
kích thước (1 NST)
Tế bào của mỗi laòi sinh vật được
đặc trưng về số lượng và hình dạng.
Tuan: Ngaứy daùy:
Tieỏt: Lụựp:
Bi 9: nguyờn phõn
A/ MC TIấU: Hc xong bi ny hc sinh phi:
1. Kin thc :
- Trỡnh by c s bin i hỡnh thỏi ca NST trong chu k phõn bo. Cỏc din
bin ca NST qua cỏc k ca quỏ trỡnh NP.
- Phõn tớch c ý ngha ca NP i vi s sinh sn v sinh trng ca c th.
2. K nng:
- Phỏt trin k nng quan sỏt, phõn tớch, so sỏnh, tng hp.
3. Thỏi :
- Cú tỡnh yờu v lũng tin vo khoa hc, bn thõn.
B/ PHNG PHỏp GING DY
Hp tỏc nhúm, m thoi.
C/ CHUN B:
Giỏo viờn: Mỏy chiu; phim trong H.9.2 - 3, bng 9.2.
Hc sinh: K bng 9.1 - 2 vo v bi tp.
D/ TIN TRỡNH LấN LP:
I. n nh lp: Nm s s, n np lp.
II. Kim tra bi c: Trỡnh by cu trỳc hin vi ca NST?
III. Ni dung bi mi:
1/ t vn .
Trong k gia ca quỏ trỡnh phõn bo NST cú cu trỳc c trng. Nhng cỏc k
khỏc thỡ NST cú s bin i nh th no?
2/ Trin khai bi.
hot ng ca thy v trũ ni dung kin thc
GV chiu bng H.9.1 SGK:
+ Quỏ trỡnh phõn chia t bo din ra qua
my giai on chớnh?
Quỏ trỡnh phõn chia t bo gm 2 giai
cũng như kiến thức thực tế trả lời. GV bổ
Chiếm 90% thời gian của quán trình phân
bào.
+ Giai đoạn phân chia: Gồm 4 kỳ (Đầu,
giữa, sau, cuối).
1. Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ
tế bào.
Tế bào của mỗi loài sinh vật được
đặc trưng về số lượng và hình dạng.
2. Những diễn biến của NST trong chu
kỳ tế bào
Kết luận: Bảng (Phần phụ lục)
3. ý nghĩa của nguyên phân
+ Quá trình nguyên phân sao chép
nguyên vẹn bộ NST của TB mẹ cho 2 TB
con.
+ Số lượng TB tăng lên giúp cơ thể sinh
trưởng.
+ Đối với các loài sinh sản vô tính và
sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, nguyên
phân giúp tạo ra cơ thể hoặc cơ quan
mới.
24
sung thêm. Từ đó rút ra kết luận.
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
*Kết luận chung: SGK
V. Củng cố:
- Sử dụng bài tập 2, 3, 4 SGK.
V. Dặn dò:
- Học, trả lời câu hỏi SGK và bài tập cuối bài vào vở bài tập.