Giáo án: GDCD 9
Tuần 1 Ngày soạn: 24/8/2009
Tiết 1
Bài 1 : CHÍ CÔNG VÔ TƯ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là CCVT; những biểu hiện của phẩm chất CCVT; vì
sao cần phải CCVT.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt được các hành vi thể hiện CCVT hoặc không CCVT.
- Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất
CCVT.
3. Thái độ:
- Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện CCVT.
- Phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư, tự lợi, thiếu công bằng trong
giải quyết công việc
II. Phương tiện:
- Tranh ảnh, giấy khổ lớn, bút dạ
- Một số mẩu chuyện ngắn, cao dao, tục ngữ liên quan.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC (chưa kiểm tra)
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:
* Thảo luận nhóm:
- N1+3: câu hỏi a (gợi ý)
- N2+4: câu hỏi b (gợi ý)
? Tô Hiến Thành và Hồ Chí
Minh đã thể hiện được phẩm
chất gì qua hai mẩu chuyện
trên?
? theo em, một người luôn
phấn đấu hết mình để đạt được
lợi ích cho bản thân bằng khả
năng của mình thì người đó có
phải là người CCVT hay
không? Vì sao?
? Em hãy nêu lên một số hành
vi trái với CCVT?
? HS có những việc làm nào
trái với CCVT?
GV: CCVT là phẩm chất đạo
đức tốt đẹp, trong sáng và cần
thiết; nó thể hiện ở mọi lúc,
mọi nơi, nó không chỉ thể hiện
qua lời nói mà cần thể hiện
trong hành động, việc làm..
? CCVT có ý nghĩa như thế nào
trong cuộc sống?
- Phẩm chất CCVT
- Trả lời
- Giúp đỡ người khác mà
không mong người trả ơn,
không nhận hối lộ...
- Luôn cố gắng học tập tốt để
vươn lên bằng chính khả năng
của bản thân, không dựa dẫm
vào người khác, không ích kỉ
với người khác...
- Phải, Vì người đó phấn đấu
bằng khả năng của mình mà
lên bảng và gọi HS lên làm.
- Rất cần, vì đây là đức tính
tốt, nó sẽ giúp chúng ta trở
thành người có ích cho XH
- Trả lời
- Câu 2: tán thành ý: d, đ
- CCVT đem lại lợi ích
cho tập thể, cộng đồng,
góp phần làm cho đất
nước giàu mạnh, XH
công bằng, dân chủ, văn
minh.
Người sống CCVT sẽ
được mọi người yêu quý,
kính trọng.
- Để rèn luyện phẩm chất
CCVT, HS cần có thái độ
ủng hộ, quý trọng người
CCVT, đồng thời phê
phán những hành vi vụ
lợi, thiếu công bằng trong
cuộc sống.
3. Bài tập:
HS làm bài tập 2-sgk
4. Củng cố :
GV đưa ra một tình huống bất kì (đã chuẩn bị sẵn) để HS tự giải quyết vấn đề.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ.
- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác
- Soạn bài mới.
như thế nào?
? Từ mọt HS ngoan, hocm giỏi,
N đi đến chỗ nghiện ngập và
trộm cắp như thế nào? Vì sao?
? Theo em, tính tự chủ được
thể hiện như thế nào?
- Đọc vấn đề sgk
- Nén chặt nỗi đau để chăm
sóc con và giúp đỡ, động viên
người có cùng cảnh ngộ.
- Người làm chủ được tình
cảm được tình cảm, hành vi
của mình nên đã vượt qua đau
khổ, sống có ích đối với con
mình và người khác.
- N sa vào các tệ nạn xã hội
một cách nhanh chóng vì do
thiếu tính tự chủ.
- Trả lời
1. Tìm hiểu vấn đề
(sgk):
2. Nội dung bài học:
- Tự chủ là làm chủ bản
thâm. Người biết tự chủ
là người làm chủ được
suy nghĩa, tình cảm và
hành vi
4
Giáo án: GDCD 9
? Thế nào là người thiếu tính tự
đồng thời khuyên bạn không
nên làm những điều đó.
- Xem lại mong muốn của
mình có chính đáng hay
không? Điều kiện gia đình
mình như thế nào? Nếu mong
muốn của mình chính đáng
nhưng gia đình khó khăn thì
mình cungc phải chấp nhận
một cách vui vẻ và xin cha mẹ
vào lúc khác khi có đủ điều
kiện.
- Oân hòa và từ tốn trong giao
tiếp giúp ta tránh được những
của mình trong mọi hồn
cảnh, biết tự điều chỉnh
hành vi của mình.
- Tự chủ là một đức tính
quý giá. Nhờ tính tự chủ
mà con người biết sống
một cách đúng đắn và
biết cư xử có đạo đức, có
văn hoas. Giúp ta vượt
qua những khó khăn thử
thách, cám dỗ.
5
Giáo án: GDCD 9
GV: Từ các vấn đề vừa thảo
luận, ta thấy rằng để xử sự
đúng đắn, để có tính tự chủ thì
- Soạn bài mới.
6
Giáo án: GDCD 9
Tuần 3 Ngày soạn: 03/9/2009
Tiết 3
Bài 3 : DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là DC, KL; biểu hiện của DC, KL.
- Hiểu được kĩ năng của DC, KL.
2. Kĩ năng:
- Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy được vai trò của DC, thể hiện tốt dân chủ, KL như
biết biểu đạt quyền và nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn bè và mọi người xung
quanh.
- Biết đánh giá các tình huống trong đời sống thể hiện tốt (hoặc chưa tốt) tính dân chủ,
kỉ luật.
3. Thái độ:
- Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập, trong hoạt động xã
hội và khi lao động ở nhà, ở trường...
- Uûng hộ những việc làm thể hiện tốt DC, KL, biết góp ý, phê phán những hành vi vi
phạm DC, KL như: gia trưởng, quân phiệt, tự do và kỉ luật.
II. Phương tiện:
- Sưu tầm các sự kiên liên quan đến bài.
- Tranh ảnh.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Thế nào là tự chủ? Ý nghĩa của tự chủ?
? Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như thế nào?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Thế nào là DC?
? Thế nào là KL?
GV: DC và KL có mối quan hệ
khăng khít, DC được thực tốt
sẽ làm cho tính KL càng trở
nên hiệu quả và ngược lại.
? Em hãy cho biết mối quan hệ
giữa DC và KL?
HĐ3: Liên hệ thực tế đến ý
nghĩa của DC, KL.
? Em hãy cho 1 VD thể hiện
tính DC và KL (ở trường, lớp,
xã hội)?
? Vì sao cần phải thực hiện tốt
luật tốt sẽ làm cho DC được
phát huy.
- Tác dụng của việc phát huy
DC và thực hiện KL của lớp
9A: vượt qua được khó khăn;
kế hoạch thực hiện trọn vẹn.
- Tác hại đối với việc làm của
ông giám đốc: sản xuất giảm
sút, công ty thua lỗ.
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Đại hội Chi Đội (thảo luận,
góp ý kiến vào mục tiêu của
lớp bầu BCH chi đội...)
- Công dân đi bầu cử, ứng
mọi tầng lớp nhân dân nhằm đi
đến môtj mục đích chung là
phục vụ cho nhân dân được tốt
hơn (thể hiện tính thống nhất
về ý chí, về nhận thức...)
Một số người có chức có
quyền thường dùng chức quyền
để áp đặt công việc cho người
khác, hoặc một số người
chồng, người cha có tính gia
trưởng thường ra lệnh cho vợ,
con.... làm mất đi mối quan hệ
mất đi tính dân chủ, một khi
mất tính dân chủ thì mọi người
thực hiện công việc một cách
miễn cưỡng -> hiệu quả công
việc đạt được không cao.
Tuy nhiên, có một số người
lại dân chủ một cách thái quá
làm cho tính kỉ luật bị xem
nhẹ..
? Chúng ta cần phải làm gì khi
học xong bài này?
HĐ4: Luyện tập
- Làm bài tập 1- sgk
- Trả lời
- Trả lời
- Việc thể hiện DC: a, c, d
- Thiếu DC: b
- Thiếu KL: đ
HS hiểu được giá trị của hòa bình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy được
trách nhiệm BHB, chống chiến tranh của tồn nhân loại
2. Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do lớp, trường, địa
phương tổ chức
- Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hòa nhã, thân thiện.
3. Thái độ:
Yêu hòa bình, ghét chiến tranh
II. Phương tiện:
- Tranh ảnh về chiến tranh, Biểu tình chống chiến tranh.
- Một số dẫn chứng cụ thể.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Thế nào là Dân chủ? Ý nghĩa của Dân chủ?
? Em hãy kể lại một việc làm thể hiện tính dân chủ, kỉ luật? Để thực hiện tốt DC
và KL ta cần phải làm gì?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:
* Thảo luận nhóm:
- N1+2: Em có suy nghĩ gì khi
đọc các thông tin và xem các
ảnh ở sgk?
? N3+4: Vì sao phải bảo vệ hòa
bình và phản đối chiến tranh?
GV: Chiến tranh để lại hậu quả
vô cùng to lớn (VD: CTTG I,
CTTG II, khủng bố...). Tuy
nhiên, các quốc gia tiến hành
- N1: Tìm những hành vi bảo
vệ hòa bình?
- N2: Tìm những hành vi không
bảo vệ hòa bình?
? Thế nào là hòa bình và bảo vệ
hòa bình?
GV: ngày nay, các thế lực thù
địch, phản động, hiếu chiến
vẫn đang âm mưu phá hoại,
gây chiến ở nhiều nơi trên thế
giới.
? Bảo vệ hòa bình là trách
nhiệm của ai?
? Khi nào thì phải BVHB và
ngăm chăn chiến tranh?
xâm lược để bảo vệ độc lập,
tự do cho tổ quốc... (VD: VN)
- CTPN: Đi xâm lược nước
khác, tranh dành quyền lợi (về
kinh tế, văn hóa...) (VD: Hoa
Kì)
- HS cả hai nhóm cùng ghi lên
bảng (nhóm nòa trong thời
gian 3 phút mà ghi đực nhiều
ý đúng hơn thì nhóm đó thắng
cuộc).
- Trả lời
- HS đọc phần Tư liệu (sgk) –
phần 1.
VD: Thủ tướng Phan Văn Khải
thăm Hoa Kì vào tháng 7/2005
theo lời mời của Tổng thống
Mỹ....
? Tất cả các hành động, việc
làm trên thể hiện VN là một đất
nước như thế nào?
GV: Hà Nội là thành phố được
UNESCO công nhận là “thành
phố hòa bình”.
Ngày nay, nhân dân thế giới
đã, đang và sẽ có nhiều hình
thức BVHB.
? Em hãy cho biết một số hình
thức BVHB?
VD: VN và TQ đã đàm phán về
Vịnh Bắc Bộ và quần Đảo
Hồng Sa.
? Để BVHB chúng ta phải làm
gì?
? HS phải làm gì để góp phần
BVHB?
HĐ3: Luyện tập
- Bài tập 2- sgk
- Tình huống: Nếu có một bạn
trong lớp luôn gây gỗ, trêu
chọc với mọi người, em sẽ ứng
- Trả lời
- Biểu tình, mít tin, tổ chức
các hoạt động văn hoaas, văn
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ.
- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác
- Soạn bài mới.
13
Giáo án: GDCD 9
Tuần 6 Ngày soạn: 10/9/2009
Tiết 6
Bài 6 : TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của nó.
- Biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc bằng các hành vi, việc làm cụ thể
2. Kĩ năng:
Biết thể hiện tình đồn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộc
sống hàng ngày.
3. Thái độ:
Ủng hộ chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta.
II. Phương tiện:
- Tranh ảnh, các bài báo, câu chuyện về tình hữu nghị
- Một số dẫn chứng cụ thể.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Thế nào là Hòa bình và BVHB?
? BVHB và ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của ai? Ta cần phải làm gì để
BVHB và ngăn chặn chiến tranh?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:
Giáo án: GDCD 9
tác và phát triển.
? Thế nào là tình hữu nghị giữa
các dân tộc?
VD: Mối quann hệ giữa VN và
Lào, giữa VN và Cu-ba....
? Tình hữu nghị có ý nghĩa như
thế nào đối với các quốc gia,
các dân tộc và tồn thể nhân
loại?
? Hiện nay VN đã trở thành
thành viên của nhiều tổ chức
nào trên thế giới?
GV: từ khi gia nhập các tổ
chức trên, VN đã nhận được sự
ủng hộ, giúp đỡ,hợp tác của các
nước trên thế giới nên VN ngày
càng học hỏi được nhiều kinh
nghiệm trên mọi lĩnh vực.... để
từ đó dưới sự lãnh đạo của
Đảng, VN ngày càng đứng
vững trên trường quốc tế, nâng
cao vị thế VN lên tầm cao mới.
? Để có mối quan hệ hữu nghị
đó. Đảng và Nhà nước ta đã có
những hành động cụ thể nào?
GV: Những chính sách đó đã
làm cho các quốc gia trên thế
giới hiểu rõ VN hơn từ đó ủng
hộ, hợp tác trên mọi lĩnh vực.
? Em hãy tìm một số hoạt
động, việc làm thể hiện mối
quan hệ hữu nghị giữa các
nước trên thế giới?
? Emm hãy nêu một số hoạt
động giao lưu giữa HS các
trường với nhau?
GV: Quan hệ hữu nghị, hợp tác
không chỉ thể iện ở các Nhà
nước mà ngay trong mỗi quốc
gia, mỗi dân tộc, hàng xóm
láng giềng, ở lớp học, ở
trường...cũng cần phải XD tình
hữu nghị, hợp tác với nhau.
? Chúng ta phải làm gì để XD
mối quan hệ hữu nghị với
nhau?
? Thể hiện tình đồn kết hữu
nghị ở những khía cạnh nào?
HĐ3: luyện tập
Bài tập 2 -sgk
- cho HS đọc phần tư liệu
tham khảo-sgk
- Festival, trại hè quốc tế, giao
lưu thanh niên quốc tế, Văn
hóa, nghệ thuật, TDTT...
- Cắm trại, tặng sách vở, đá
bóng...
- Trả lời
- Thái độ, cử chỉ, việc làm và
II. Phương tiện:
- Tranh ảnh, các bài báo, câu chuyện về hợp tác
- Một số dẫn chứng cụ thể.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc? Ý nghĩa của tình hữu nghị?
? Đảng và Nhà nước ta có chính sách như thế nào trong quan hệ hữu nghị với
các nước khác?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu vấn đề:
* Thảo luận nhóm )
- N1+3: Câu a (gợi ý)
- N2+4: Câu b (gợi ý)
HĐ2: Tìm hiểu Nội dung bài
học
? Em hiểu thế nào là hợp tác?
? Các nước hợp tác với nhau
dựa trên những nguyên tắc
nào?
- Đọc vấn đề và quan sát các
ảnh
- VN đã, đang và sẽ là thành
viên của các tổ chức quốc tế
quan trọng, đồng thời ngày
càng nhận được sự ủng hộ,
hợp tác tích cực từ các tổ
chức, các quốc gia trên tồn thế
giới
cúm gà....
? trước những thuận lợi và
thách thức trong bối cảnh thế
giới hiện nay, Đảng và Nhà
nước đã có những chính sách gì
trong hợp tác quốc tế?
GV: Nguyên tắc hòa bình là tôn
trọng sự độc lập chủ quyền, tồn
vẹn lãnh thổ (không can thiệp
vào công việc nội bộ của nhau,
không xâm phạm lãnh thổ của
nhau...
HĐ3: Liên hệ bản thân
? HS phải làm gì để thể hiện
tinh thần hợp tác ở trong học
tập và trong cuộc sống?
? Bản thân em hợp tác với các
bạn khác chưa?
? Sự hợp tác trong học tập,
rong lao động và trong cuộc
- Trả lời
- Trả lời
- Cùng trao đổi trong học tập,
đồn kết trong lao động, giúp
đỡ nhau trong cuộc sống...
- Trả lời
cơ sở bình đẳng, cùng có
lợi và không làm phương
hại đến lợi ích của nhau.
- Hợp tác quốc tế là một
3. Bài tập:
GV ghi lên bảng phụ 1
số việc làm thể hiện sự
hợp tác và chưa hợp tác
để HS phân biệt bằng
cách làm trắc nghiệm
đúng, sai
4. Củng cố :
- Thế nào là hợp tác cùng phát triển?
- Đảng và Nhà nước ta có những chính sách gì trong hợp tác quốc tế?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ.
- Làm BT ở SGK và tham khảo các tài liệu khác
- Soạn bài mới.
19
Giáo án: GDCD 9
Tuần 7 Ngày soạn: 20/9/2009
Tiết 7
Bài 7 : KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu biểu của dân
tộc VN.
- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huuy truyền thống
dân tộc.
- Bổn phận của công dân-HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống của dân tộc
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán, thói quen lạc
hậu cần xóa bỏ.
- Có kĩ năng phân tích, đánh giá quan niêm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước; tiêu biểu
của một dân tộc anh hùng;
đồng bào ta ngày nay...ngày
trước; những cử chỉ cao
quý...nồng nàn yêu nước. =>
lời nói của Bác mang ý nghĩa
tự hào, trân trọng.
1. Tìm hiểu vấn đề
(sgk):
20
Giáo án: GDCD 9
thống gì của dân tộc ta?
? Em hãy kể một số TT tốt đẹp
của dân tộc VN mà em biết?
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm
? Thế nào là TTTĐ của dân
tộc?
GV: Những giá trị tinh thần
như: tư tưởng, lối sống, cách
cư xử tốt đẹp...
? Truyền thống về văn hóa thể
hiện qua những vấn đề nào?
? Em hãy cho biết một số
truyền thống về nghệ thuật?
HĐ3: Giúp HS hiểu thế nào
là kế thừa và phát huy TTTĐ
của DT.
* Hoạt động theo lớp:
- Làm bài tập 1 –sgk.
lịch sử lâu dài của dân tộc
được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
- DT VN có nhiều
truyêng thống tốt đẹp
đáng tự hào như: yêu
nước; bất khuất chống
giặc ngoại xâm; đàn kết,
nhân nghĩa; cần cù; hiếu
học; TSTĐ; các truyền
thống về văn hóa, nghệ
thuật.
21
Giáo án: GDCD 9
? Ở Bắc Bộ có những làn điệu
dân ca nào?
? Ở Miền Nam có những làn
điệu dân ca nào?
? Em có nhận xét gì khi nghe
các làn điệu dân ca ở cả ba
miền?
GV: chúng ta cần phải bảo vệ,
kế thừa và phát huy những làn
điệu dân ca đó.
- Quan họ, chèo, tuồng...
- Cải lương, lí ngựa ô, lí quạ
kêu...
- Đều nói lên lòng yêu quê
hương, đất nước. Nói lên tình
bạn, tình yêu. Tất cả đều thể
có ý nghĩa như thế nào đối với
đất nước và đối với mọi người?
HĐ2: Liên hệ thực tế về ý
nghĩa của việc bảo vệ, kế
thừa và phát huy TTTĐ của
DT.
? Theo em, vì sao mỗi vùng
miền của VN lại có những
phong tục, tập quán khác nhau?
VD: Ở miền Trung có hò Kéo
chài, hò Ba lí... thể hiện cuộc
sống khó nhọc gắn liền với
biển cả, với đồi núi.
GV: Tuy nhiên, bên cạnh
những truyền thống tốt đẹp
cũng tồn tại một số hủ tục lạc
hậu như: bói tốn, cúng đuổi tà
ma, mê tí dị đoan, trọng nam
khinh nữ...
- Đáp án: a, b, c, e
- Trả lời
- Mỗi vùng, miền đều có nét
riêng về sinh hoạt, lao động,
văn hóa... thậm chí còn có sự
khác nhau về môi trường,
thiên nhiên.
- XH kém phát triển, ảnh
2. Nội dung bài học (tt)
- TTTĐ của DT là vô
cùng quý giá, góp phần
phải giữ gìn bản sắc riêng lại
vừa học tập cái hay, cái đẹp
của văn hóa nước ngồi, từ đó sẽ
tạo ra cái riêng cho văn hóa
VN.
? Nếu chúng ta không giữ gìn
truyền thống tốt đẹp sẽ dẫn đến
hậu quả gì?
GV: Ngày nay, nhiều người.
Đặc biệt là thanh thiếu niên
thường chạy theo những cái lạ,
coi thường hoặc xa rời những
gia trị tốt đẹp bao đời nay của
dân tộc. Điều đó dẫn đến nguy
cơ đánh mất bản sắc văn hóa
DT. VD: sùng ngoại, lai căng
kiểu cách phương Tây (ca
hưởng xấu đến tinh thần, sức
khỏe của con người...
- Học tập những cái hay, cái
đẹp để làm giàu thêm văn hóa
DT; cần xa rời, bài trừ những
văn hóa không lành mạnh,
không phù hợp với phong tục,
đạo đức VN.
- Thi Đờn ca tài tử; thi hát dân
ca....
- Đánh mất bản sắc riêng của
dân tộc mình và sẽ bị đồng
hóa bởi các dân tộc khác, các
25