THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ Ở CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. - Pdf 75

Thực tế hoạt động cho thuê ở công ty cho thuê tài
chính I Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam.
2.1.Thực trạng môi trờng kinh doanh của các công ty cho thuê tài chính
thành viên của các Ngân hàng thơng mại Việt Nam.
2.1.1. Nhu cầu đổi mới máy móc thiết bị.
Kể từ sau đại hội VI, nớc ta chuyển nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc, thực hiện nền kinh tế mở. Lúc này các doanh
nghiệp Việt Nam buộc phải cạnh tranh để tồn tại. Giải pháp để cạnh tranh thắng
lợi đã quá rõ ràng: Các doanh nghiệp cần đổi mới máy móc thiết bị, tăng năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, liên tục cải tiến và nâng cao chất lợng sản
phẩm. Tuy nhiên, việc thực hiện những giải pháp trên khó hơn việc chỉ ra nó rất
nhiều. Nguyên nhân có rất nhiều, từ khách quan đến chủ quan, nhng kết quả là
sau nhiều năm chuyển đổi, trình độ công nghệ Việt Nam vẫn thuộc dạng lạc hậu
nhất thế giới.
2.1.2. Vấn đề lãi suất.
Có thể nói, lãi suất cho vay của ngân hàng ảnh hởng đến cả việc huy động
và sử dụng vốn của các công ty cho thuê. Đơn giản bởi hai lý do:
Thứ nhất, nguồn vốn vay Ngân hàng đặc biệt từ các Ngân hàng mẹ luôn là
một nguồn quan trọng, nhất là trong thực tế hiện nay thị trờng vốn của Việt Nam
cha phát triển.
Thứ hai, nghiệp vụ cho thuê còn khá mới mẻ với khách hàng nếu so với
nguồn tài trợ bằng tiền vay từ ngân hàng. Các khách hàng luôn đặt cho thuê trong
mối quan hệ với vay tiền từ Ngân hàng, cụ thể qua việc so sánh phí thuê phải trả
và lãi suất cho vay của Ngân hàng. Xét về mặt lý thuyết, rõ ràng phí cho thuê phải
cao hơn lãi suất cho vay cùng kỳ hạn vì hoạt động cho thuê phát sinh nhiều chi
phí hơn. Tuy nhiên khi lãi suất cho vay trung dài hạn của Ngân hàng giảm xuống
thì không thể không giảm phí thuê. Nếu công ty giữ nguyên phí thuê thì khách
hàng sẽ tính toán để chuyển sang vay trung dài hạn từ các Ngân hàng. Tình hình
này có thể nhận thấy khá rõ trong thực tế hoạt động của các công ty cho thuê tài
chính trong những năm 1998 - 1999.

2.1.3. Tính cạnh tranh
Hiện nay ở Việt Nam có 9 công ty cho thuê tài chính. Nh vậy, khác với thời
kỳ 1995-1999 (thị trờng tín dụng cho thuê còn tơng đối mới mẻ, mức độ cạnh
tranh cha gay gắt), với sự tham gia của 9 công ty bao gồm 5 thành viên của bốn
Ngân hàng Quốc doanh lớn, 2 liên doanh và 2 công ty 100% vốn nớc ngoài, cuộc
chiến giành thị phần đã đến hồi gay gắt.
Có thể khái quát một số nét về hoạt động của các công ty cho thuê tại Việt
Nam trong hai năm 1999 - 2000 nh sau (Nguồn: Ngân hàng Nhà nớc):
* Về tổng d nợ cho thuê:
D nợ cho thuê của các công ty cho thuê tài chính 100% vốn Việt Nam năm
1999 là 202,5 tỷ VND, chiếm 42% so với toàn khối và tăng 198% so với
31/12/1998. Sang năm 2000, con số này là 500 tỷ VND chiếm 62,5% so với toàn
khối và tăng 146,9% so với cùng kỳ 1999. Nh vậy số liệu cho thấy, mặc dù đợc
thành lập sau nhng d nợ của nhóm công ty này tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn khối.
D nợ cho thuê của các công ty cho thuê có vốn nớc ngoài năm 1999 là 284
tỷ VND, chiếm 58% so với toàn khối, giảm 46% so với 31/12/1998. Sang năm
2000, d nợ của nhóm công ty này là 299,9 tỷ USD, chiếm 37,5% so với toàn khối
và tăng 5,6%. Nguyên nhân chủ yếu là do hai công ty cho thuê tài chính có vốn
đầu t nớc ngoài phải hạn chế hoạt động trong năm do khó khăn của Ngân hàng mẹ
ở chính quốc.
* Về nợ quá hạn
Năm 1999, nợ quá hạn của các công ty 100% vốn Việt Nam bằng 0, giảm
100% so với mức d nợ quá hạn tại thời điểm 31/12/1998 (18 tỷ VND). Sang năm
2000, nợ quá hạn của các công ty này tăng lên 0,5 tỷ VND, chiếm 10,2% so với
toàn khối và tăng 100% so với 1999.
Còn đối với các công ty có vốn nớc ngoài, nợ quá hạn năm 1999 là gần 3,3
tỷ VND. Sang năm 2000, nợ quá hạn của các công ty này là 4,4 tỷ VND, chiếm
89,8% so với toàn khối và tăng 33,3% so với cùng kỳ 1999.
* Doanh số cho thuê:

trờng của mình trên cơ sở khách hàng truyền thống của ngân hàng mẹ thì sẽ gặp
rất nhiều khó khăn trớc các công ty có vốn đầu t nớc ngoài. Hiện nay, do mới hoạt
động trong thời gian ngắn, các công ty có vốn đầu t nớc ngoài chấp nhận chịu lỗ
và chỉ phục vụ đợc các doanh nghiệp có vốn nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Nhng trong tơng lai không xa, họ sẽ vơn tới thị trờng của các công ty cho thuê tài
chính thành viên của 4 Ngân hàng thơng mại quốc doanh. Với lợi thế quan hệ
rộng rãi với các nhà sản xuất nớc ngoài, họ có thể đánh bật các công ty cho thuê
tài chính thành viên của các Ngân hàng ra khỏi thị trờng truyền thống. Vấn đề này
đòi hỏi các công ty thuộc tứ đại Ngân hàng Việt Nam phải có những chiến lợc
kinh doanh đúng đắn để đảm bảo đứng vững và mở rộng thị phần.
2.1.4. Khách hàng khó tính.
Các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của các công ty cho thuê
tài chính đều rất khó tính. Tại sao lại nh vậy? Để có đợc một câu trả lời chính xác,
chúng ta sẽ xem xét hoạt động cho thuê dới góc độ khách hàng.
Điều đầu tiên phải khẳng định rằng nhu cầu đổi mới máy móc thiết bị cũng
nh thay mới hoàn toàn công nghệ tại các doanh nghiệp hiện nay là rất lớn. Trong
khi đó, các doanh nghiệp đều khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn huy
động vốn nh vốn tự có, vay trung dài hạn từ các Ngân hàng,...
Thứ hai, vấn đề phí cho thuê gần nh đã đợc các công ty cho thuê giải quyết
ổn thoả khi phí cho thuê đợc giảm xấp xỉ sàn lãi suất cho vay trung dài hạn mà
Ngân hàng Nhà nớc quy định.
Thứ ba, các doanh nghiệp cũng đã nhận thấy nhiều lợi thế của cho thuê nh
vấn đề thuế thu nhập, khấu hao nhanh, không cần tài sản thế chấp,...
Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp, hiện tại vẫn coi cho thuê chỉ là hình
thức tài trợ cuối cùng khi họ đa ra phơng thức tài trợ vốn. Qua nhiều phân tích, có
thể tóm gọn một số nguyên nhân sau:
+Một là, các doanh nghiệp hiện nay đa phần đều cha thực sự hiểu đúng về
nghiệp vụ cho thuê. Rất nhiều giám đốc doanh nghiệp không phân biệt đợc cho
thuê tài sản và mua trả góp. Họ cho rằng tài sản đi thuê chỉ đem lại lợi ích cho họ
từ khoảng thời gian khấu hao còn lại. Bên cạnh đó, họ không thấy đợc bản chất

xuất, dịch vụ thì: thứ nhất, nhu cầu vốn vẫn không đủ; thứ hai, đây mới chỉ là giải
pháp tạm thời, mang tính tình huống. Do đó, các doanh nghiệp để phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, họ luôn phải tìm kiếm những nguồn vốn ổn
định và lâu dài với chi phí vốn thấp.
Nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học đã cho thấy sự cần thiết
khách quan và tiềm năng phát triển của hoạt động cho thuê tài sản ở Việt Nam.
Và trên thực tế, hoạt động này đợc chính thức thừa nhận ở nớc ta từ năm 1991
(theo thông t số 34/TC DN ngày 31/7/1991). Xuất phát từ tình hình thực tế trên,
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã xúc tiến nghiên
cứu hoạt động này và áp dụng vào thực tế. Công ty thuê mua và t vấn đầu t của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đợc thành lập theo
quyết định số 130/QĐ - NHNo ngày 28/9/1994 và qui chế tổ chức hoạt động của
công ty thuê mua và t vấn đầu t cũng đã đợc xác định tại quyết định số 501/QĐ -
NHNo ngày 4/11/1994 của tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam. Các qui định đó nh sau:
- Công ty thuê mua và t vấn đầu t trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Việt Nam . Công ty chỉ là đại diện pháp nhân và hạch toán
kinh tế nội bộ.
- Công ty thuê mua và t vấn đầu t có các nhiệm vụ sau:
+ Đợc uỷ quyền tập trung các nguồn vốn đầu t.
+ Góp vốn liên doanh, liên kết theo uỷ quyền của tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam.
+ Thực hiện các nghiệp vụ cho thuê.
- Mô hình tổ chức bộ máy của công ty bao gồm hai phòng: phòng kế toán
và phòng nghiệp vụ kinh doanh.
Sau khi có Nghị định 64 /CP của Chính phủ cùng với thông t 03/TT - NH5
của Ngân hàng Nhà nớc và qua kinh nghiệm của một số công ty cho thuê trong và
ngoài nớc khác thì công ty thuê mua và t vấn đầu t phải đợc tổ chức lại để có thể
hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Do đó, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Việt Nam đã quyết định thành lập công ty cho thuê tài chính trực

hoạt động. Việc gia hạn thời hạn hoạt động của công ty do hội đồng quản trị Ngân
hàng Nông nghiệp quyết định và phải đợc thống đốc Ngân hàng Nhà nớc chấp
thuận bằng văn bản.
- Nghiệp vụ hoạt động của công ty theo qui định của nghị định 16/CP của
Chính phủ bao gồm:
+ Đợc phép huy động vốn từ các nguồn sau:
* Đợc nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo qui
định của Ngân hàng Nhà nớc.
* Đợc phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ hạn
trên một năm để huy động vốn của tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc khi đợc
thống đốc Ngân hàng Nhà nớc chấp thuận.
* Đợc vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc.
* Đợc nhận các nguồn vốn khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nớc.
+ Cho thuê tài chính đối với khách hàng theo qui định của pháp luật hiện
hành về cho thuê tài chính.
+ T vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những hoạt động, dịch vụ có liên
quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính.- Thực hiện các nghiệp vụ khác do tổng
giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp giao và phải đợc Ngân hàng Nhà nớc và các cơ
quan chức năng của Nhà nớc cho phép.
- Vốn vay:
+ Vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.
+ Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nớc theo qui
định của pháp luật hiện hành.
+ Phát hành trái phiếu và giấy tờ có giá khác khi đợc Ngân hàng Nông
nghiệp chấp thuận và đợc thống đốc Ngân hàng Nhà nớc cho phép.
+ Tổng nguồn vốn đi vay so với vốn tự có không đợc vợt quá tỷ lệ qui định
hiện hành của Ngân hàng Nhà nớc.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý:
Công ty chịu sự quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp về chiến lợc phát
triển, tổ chức và nhân sự, chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nớc về nội dung và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status