Tình hình thực hiện hoạt động quản lý môi trờng ở
Công ty May Đức Giang
I. Những nét khái quát về Công ty May Đức Giang
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty may Đức Giang là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty
Dệt May Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ là: Sản xuất và kinh doanh quần áo
các loại.
Tên giao dịch quốc tế: DUGARCO.
Địa điểm: 59 phố Đức Giang, thị trấn Đức Giang, Gia Lâm, Hà Nội.
Tel: (84-4) 8271621, 8271344.
Fax: (84-4) 8271896.
Hơn 10 năm trớc đây, giữa thời kỳ Nhà nớc chuyển đổi cơ chế quản lý từ
tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Công ty May Đức Giang đợc thành lập trên cơ sở tổng kho vận I trực thuộc Liên
hiệp các Xí nghiệp Bộ công nghiệp nhẹ, tài sản ban đầu 5 nhà kho, mỗi kho diện
tích 1000m
2
trên tổng diện tích 17000m
2
, tổng số 26 cán bộ công nhân viên
Ngày 14/11/1987, Hội đồng Bộ trởng ký quyết định số 217 HĐBT giao
quyền tự chủ kinh doanh cho Xí nghiệp.
Ngày 2/5/1989, Liên hiệp sản xuất - xuất khẩu may quyết định điều động
27 cán bộ công nhân viên của văn phòng liên hiệp về xây dựng 1 phân xởng may
tại tổng kho vận 1.
Ngày 23/2/1990, Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định số 102/CNN-TCLĐ
thành lập Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang.
Những tháng năm đầu lập nghiệp, cán bộ công nhân viên may Đức Giang đã
trải qua bao khó khăn gian khổ, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, cha có kỹ thuật
và công nhân lành nghề. . . phải đi vận động các gia đình ở các xã thị trấn xung
quanh Công ty ủng hộ đóng góp máy khâu và cho con em họ vào làm việc. Xí
phát triển về chiều rộng, Dugarco đã mở rộng quan hệ với các cơ sở vệ tinh, cùng
đầu t với các địa phơng xây dựng các Công ty liên doanh may mặc tại các tỉnh
Bắc Ninh (may Việt Thành) thành phố Thái Nguyên (may Việt Thái) thành phố
Thanh Hoá (may Việt Thanh)
Tháng 3 năm 1998 Tổng Công ty dệt may Việt Nam cho phép Công ty may
Hồ Gơm đợc sát nhập vào Công ty may Đức Giang.
Trong suốt 11 năm phấn đấu và phát triển, trớc những đòi hỏi khắt khe của
cơ chế thị trờng, tập thể cán bộ công nhân viên cùng Ban lãnh đạo năng động và
có hiệu quả, ngày nay Công ty đã tìm đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng cũng
nh uy tín về chất lợng và cách thức kinh doanh của Công ty đối với bạn hàng quốc
tế ngày càng tốt đẹp hơn. Để minh chứng cho những điều này đó chính là những
danh hiệu cao quý mà Đảng và Nhà nớc ta trao tặng cho Công ty:
- Danh hiệu anh hùng Lực Lợng Vũ trang
-Huân chơng lao động hạng nhất
-3 Huân chơng lao động hạng 3
-Năm 2000 đạt danh hiệu là đơn vị dẫn đầu ngành may.
- Đợc chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002
2. Chức năng, nhiệm vụ.
2. 1. Chức năng:
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty may Đức Giang ban hành
quyết định số 1582/CNN-TCLD ngày 28/11/1994 của Bộ công nghiệp, Công ty
may Đức Giang là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm
may mặc. Theo đó, các chức năng của Công ty là:
- Thực hiện việc sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực may mặc.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại hàng may mặc
- Thực hiện việc hạch toán kinh doanh độc lập có hiệu quả, có tài khoản, có
con dấu riêng để thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật.
2.2. Nhiệm vụ:
Phải sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn do Tổng
Công ty giao, nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó để thực hiện các mục
*áo sơ mi nam: Đây cũng là mặt hàng truyền thống của Công ty. Về qui trình
sản xuất tuy có đơn giản hơn áo Jacket nhng yêu cầu về kỹ thuật cũng đòi hỏi t-
ơng tự nh áo Jacket. Đây là mặt hàng có thế mạnh của Công ty về chất lợng,qui
trình công nghệ,thị trờng tiêu thụ. Chủng loại áo sơ mi đa dạng,phong phú,áo sơ
mi vải 100% cotton,vải jean,visco.
Hiện nay,với máy móc thiết bị hiện đại,sản phẩm áo sơ mi của Công ty sáng
bóng và hấp dẫn đạt tiêu chuẩn quốc tế,sơ mi nam là mặt hàng Công ty dự định
tăng đầu t thiết bị chuyên dùng nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu và chiếm lĩnh
thị trờng nội địa.
*áo Veston: áo Veston loại hàng đòi hỏi kỹ thuật cao,đặc biệt ở bộ phận vai và
thân áo. Công ty đã đầu t máy ép thân,sắp tới sẽ đầu t thêm một số máy chuyên
dụng để nâng cao chất lợng sản phẩm.
*Quần âu,quần Jean: Hàng năm Công ty may Đức Giang xuất khẩu hàng chục
nghìn chiếc quần. Sau khi đợc may xong quần Jean đợc đa xuống phân xởng giặt
mài do đó tạo nên giá thơng mại cao. Để chuyển sang bán FOB áo,quần âu vào
những năm tới Công ty đã đầu t thiết bị chuyên dùng nh: Máy bổ túi,máy cuốn
ống,máy đính bọ...
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty may Đức Giang luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý
của mình sao cho phù hợp với năng lực, tình hình sản xuất của mình. Bộ máy của
Công ty đợc cấu tạo theo cơ cấu trực tuyến chức năng bao gồm:
Mô hình tổ chức quản lý Công ty may Đức Giang (trang bên)
* Ban Giám đốc:
Gồm có Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc.
- Tổng giám đốc: Là ngời nắm quyền điều hành cao nhất trong Công ty do
Tổng Công ty dệt may bổ nhiệm chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và toàn thể ngời
lao động trong Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
mình.
- Phó Tổng giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc
trong việc điều hành sản xuất, giám sát kỹ thuật, nghiên cứu mặt hàng
+ Lên số lợng sản phẩm cụ thể cho từng mã hàng chuẩn bị đa vào sản xuất
nh: Số lợng, tỷ lệ cỡ, mầu, kích thớc, yêu cầu về đóng gói, bao bì. . .
+ Giới thiệu hàng cho các cửa hàng, các đại lý để tiêu thụ hàng.
+ Phát triển mạng lới bán hàng dới nhiều hình thức khác nhau, trớc mắt
trong Thành phố Hà Nội tiến tới phát triển rộng ra phạm vi toàn quốc.
+ Quản lý các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và đại lý của Công ty.
+ Làm định mức và theo dõi hàng FOB
- Phòng đảm bảo chất lợng(QA): Có chức năng tham mu cho Tổng giám
đốc về quản lý chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994. Hớng dẫn trực
tiếp tới ngời lao động các văn bản kỹ thuật qui định về nội quy sản xuất và chất l-
ợng sản phẩm
* Các Xí nghiệp thành viên
- Các Xí nghiệp May: Mỗi Xí nghiệp thành viên có một Giám đốc phụ trách
sản xuất chung thông qua 2 trởng ca và một số cán bộ kinh tế, kỹ thuật hạch toán
nội bộ theo quy định của Công ty. Nhiệm vụ chính của các Xí nghiệp là tổ chức và
thực hiện quy trình công nghệ sản xuất từ công đoạn cắt đến nay và hoàn chỉnh
sản phẩm, bố trí lực lợng phù hợp để sản xuất, đảm bảo chất lợng sản phẩm và
tiến độ giao hàng.
- Xí nghiệp thêu, giặt mài và bao bì: Có nhiệm vụ thêu và giặt và bao gói các sản
phẩm, đơn hàng, mã hàng mà khách hàng yêu cầu. Ngoài ra làm dịch vụ thêu
hoặc giặt theo hợp đồng ký kết với các đơn vị bạn.
Cắt
may
Là
kcs
đóng hòm
Thêu Giặt
Kỹ thuật c. b. s. x
3. Quy trình công nghệ của Công ty may Đức Giang.
3.1. Quy trình công nghệ.
Kho phụ
liệu
Kho
nguyên liệu
Ba
n
cơ
Ba
n
điệ
XN
9
XN
8
XN
6
XN
4
XN
2
XN 1
XN Giặt
XN Thêu
Đội xe
Kho hoàn
thành
+ Ban cơ điện có nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bị và hệ thống điện trong
toàn Công ty.
3.2. Thiết bị sản xuất ở Công ty May Đức Giang
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất cũng nh nhu cầu cải tiến mẫu mã sản phẩm
13 Máy ép mex Nhật Bản, Đức 8 2000 3.342.173.859 668.434.772
14 Máy ép măng
séc, cổ, thân
Đức 15 1999 432.616.135 173.046.454
15 Máy cắt vòng Mỹ 13 2001 78.000.000
16 Máy là hơi Nhật Bản 39 1999 1. 696.851.992 678.740.797
17 Hệ thống nén
khí
Nhật Bản, Mỹ 1 2000 35.456.000 7.091.200
18 Dây chuyền
giặt mài
Hong Kong 1 2000 1.470.758.930 294.151.786
Tổng cộng 1.318 23.781.961.120 4.848.526.368
Nguồn:phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
So với các ngành khác, vốn đầu t vào máy móc, thiết bị ngành may không
lớn nhng tuổi đời của thế hệ máy đợc thay đổi rất nhanh do tiến bộ của khoa học
công nghệ. Vì vậy mà đối với những Công ty có nguồn vốn eo hẹp thì việc đầu t
mua sắm trang thiết bị là rất khó khăn. Tuy nhiên Công ty May Đức Giang đã rất
mạnh dạn đầu t tài chính để mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, qua bảng trên ta
thấy các đời máy móc thiết bị của Công ty hầu hết đợc nhập vào năm 2000 và
2001. Đây là cách nghĩ có tính chiến lợc của Công ty May Đức Giang bởi với việc
trang bị máy móc thiết bị hiện đại cùng với việc tận dụng đợc hết công suất của
thiết bị máy móc nên chi phí cho nhân công thấp từ đó giảm đợc chi phí sản xuất,
tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trờng cả ở trong và ngoài nớc.
4. Đặc điểm lao động
Nhân tố con ngời là yếu tố quyết định trong sản xuất kinh doanh do đó Công
ty đã xác định: lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nếu đảm bảo số lợng chất lợng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố
này ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, hiệu quả máy móc thiết bị. Do đó,
trong những năm qua Công ty đã không ngừng chú trọng tới việc phát triển nguồn
5
6
1774
457
225
96
53
3
-
-
15
8
20
5
2
3
16
29
8
7
Nguồn: Phòng tổ chức lao động
Hiện nay hầu hết các công nhân viên trong Công ty đều đã đợc đào tạo qua
các trờng nhất định. Tuy nhiên, tỷ lệ của lực lợng đội ngũ lao động trong Công ty
còn thấp.
Tỷ lệ qua đại học là 7.4%
Tỷ lệ đang theo học tại chức tại các trờng đại học là 3.8%
Tỷ lệ công nhân lao động trực tiếp là 89.8%
Trong đó hầu hết là công nhân có tay nghề bậc 1 và bậc 2. Mặc dù vậy, do
đặc thù của ngành may thích hợp với lao động trẻ và lao động nữ nên trong những
năm qua lực lợng lao động trong Công ty cũng đã đáp ứng đợc rất tốt yêu cầu
Giá trị
(1000đ)
1 Đức 917.400 43.112.800 1306.970 56.692.523 1.385.382 60.094.074
2
áchentina
21.600 1.017.920 - -
3 Pháp 39.979 1.884.048 17.500 759.104 17.074 804.650
4 Ba Lan 6.000 282.755 - - 6.600 311.030
5 Hà Lan 47.040 2.216.805 1.108 48.062 1.186 51.426
6 Anh 22.982 1.083.047 6.008 260.611 6.608 286.672
7
áo
194 9.140 510 22.123 663 28.756
8 Phần Lan 19.454 916.995 3.650 158.327 4.745 205.825
9 Bỉ - - 409.005 17.741.571 445.815 19.338.312
10 Thuỵ Điển - - 3.564 154.597 3.920 170.056
11 TâyBanNha - - 3.756 162.925 5.124 178.867
12 CH Séc - - 14.676 636.606 19.078 827.587
13 Thuỵ Sỹ - - 188.935 8.195.507 194.063 8.441.372
14 Nga 90.273 4.254.203 100.210 4.346.848 102.214 4.343.785
15 Canađa 12.000 565.510 6.233 270.371 8.664 375.815
16 Đài Loan 30.006 1.414.060 82.111 3.561.760 903.221 39.179.360
17 Singapore - - 48.460 2.102.069 51.852 2.249.213
18 Hồng Kông 83.468 3.933.511 - - 6.005 282.986
19 Nhật Bản - - 9.360 406.012 6.524 446.613
20 I Rắc - - 26.606 1.154.100 32.725 139.125.942
21 Palestin 4.000 188.502 - - - -
Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
-Thị trờng tiêu thụ của Công ty chủ yếu là thị trờng nớc ngoài
Tổng giá trị tài sản
Trong đó:
TSLĐ và đầu t ngắn hạn
TSCĐ và đầu t dài hạn
61,795
40,554
21,241
77,244
50,693
26,551
100,417
65,901
34,516
128,534
84,353
44,181
167,094
109,659
57,435
Nguồn phòng tài chính- kế toán
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty may Đức Giang liên tục
tăng trởng, năm tăng trởng cao nhất là 171,36 % (1994).Năm 2001 mặc dù gặp
không ít khó khăn do sự biến động của thị trờng thế giới bởi tác động xấu của
cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và thế giới nhng Công ty đã phấn đấu hoàn
thành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch do Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam giao cho.
Bảng 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (1998 2001)
stt Chỉ tiêu Đvt 1998 1999 2000
Năm 2001 So sánh
Kế
hoạch
USD
6.585 7.665 10.301 11800 13.471 114.16 130.77
5
Thu nhập bình
quân
1000đ
tháng/
ngời
981 1.070 1.317 1.350 1.320 97.78 100.23
6 Tổng số CBCNV Ngời 2.859 2.581 2.818 3.050 3.026 100.39 108.66
7
Đầu t và xây
dựng cơ bản
Trđ 7.327 5.200 20.000 36.000 42.314 117.54 211.57
8 Lợi nhuận Trđ 4.010 4.700 7.500 7.000 7.650 109.29 102.00
Nguồn phòng tài chính- kế toán
7.Tình hình chất lợng và quản lý chất lợng ở Công ty may Đức Giang
7.1.Tình hình chất lợng sản phẩm
Để đánh giá chất lợng sản phẩm Công ty May Đức Giang đã chia ra một
sản phẩm hoàn chỉnh thành nhiều nguyên công.Cụ thể áo sơ mi đợc chia ra thành
những nguyên công nh cổ áo, tay áo, cổ tay, vạt áo.Trên các nguyên công để
đánh giá chất lợng sản phẩm thì Công ty May Đức Giang ngoài việc đánh giá căn
cứ vào kích cỡ, màu sắc, chủng loại vải của mỗi nguyên công xem có phù hợp với
yêu cầu đặt ra hay không. Công ty May Đức Giang còn đánh giá đợc chất lợng
của các nguyên công thông qua đờng chỉ may, màu sắc của chỉ sau đó phòng
QA có nhiệm vụ tổng hợp lại để chính sách chất lợng cho tháng sau.Trong quá
trình sản xuất của mình chất lợng sản phẩm của Công ty luôn hoàn thành một
cách xuất sắc so với chính sách chất lợng của Công ty đã đặt ra.
Ví dụ năm 2001 chính sách chất lợng mà phòng QA đã đặt ra là tỷ lệ sai
hỏng bình quân của các nguyên công là 8% trong thực tế tỷ lệ này chỉ ở mức