Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
Ngày soạn: 12/9/2010
Tiết PPCT: TC-01
Thực hành: các giai đoạn trong lịch sử
hình thành và phát triển lãnh thổ việt nam
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc ba giai đoạn trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
- Giải thích đợc sự phân hoá đa dạng của tự nhiên và sự phong phú của các loại tài nguyên khoáng
sản ở nớc ta trên cơ sở những kiến thức về lịch sử địa chất và kiến tạo.
2. Kĩ năng:
- Xác định đợc trên lợc đồ các hình thái và cấu trúc địa chất chính ở Việt Nam.
- Liên hệ, giải thích đợc các kiểu địa hình và khu vực địa lí tự nhiên trên lãnh thổ nớc ta ngày nay.
- Phân tích, so sánh các yếu tố trên bản đồ.
3. Thái độ: Tôn trọng cơ sở khoa học để tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên
Việt Nam.
B. chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam.
2. Học sinh: Atlat Việt Nam.
C. Lên lớp:
1. Bài cũ: Tại sao cho rằng giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn có nhiều biến động nhất trong lịch
sử phát triển tự nhiên nớc ta?
2. Bài mới:
i. Nôi dung 1
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu giai đoạn tiền Cambri
- HS (theo nhóm đôi) dựa vào lợc đồ hình 5 SGK và bản đồ Địa chất - Khoáng sản (Atlat Địa lí Việt
Nam) xác định vị trí các đá biến chất tiền Cambri (đó cũng là vị trí và phạm vi của các bộ phận nền
móng ban đầu của lãnh thổ nớc ta).
- Một HS lên bảng chỉ vị trí các bộ phận nền móng của lãnh thổ nớc ta trên bản đồ Địa chất -
Khoáng sản.
- HS (nhóm đôi) đối chiếu bản đồ Địa chất - Khoáng sản và bản đồ các miền tự nhiên Việt Nam
(bản đồ treo tờng hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) để :
+ Xác định các đơn vị cấu trúc địa chất cơ bản có hớng tây bắc - đông nam và hớng vòng cung.
+ Trình bày sự phong phú của tài nguyên khoáng sản nớc ta có nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh.
- GV có thể gợi ý cho HS về nội dung này, đặc biệt sự phong phú của tài nguyên khoáng sản nớc ta.
bài làm thực hành
1. Xác định các giai đoạn phát triển của lãnh thổ tự nhiên nớc ta
a. Giai đoạn tiền Cambri : có tuổi 2,3 tỉ năm, kéo dài suốt 2 tỉ năm.
- Các bộ phận nền móng ban đầu của lãnh thổ tự nhiên ngày nay còn lại rất ít, chủ yếu là đá biến
chất tiền Cambri, phân bố trên phạm vị hẹp.
- Phía Bắc : Phần núi phía bắc Hoàng Liên Sơn và khu vực thợng nguồn sông Chảy thuộc địa phận
tỉnh Lào Cai.
- Phía Nam: Phần bắc của khối núi Kon Tum, thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam.
b. Giai đoạn Cổ kiến tạo : Có tuổi 540 triệu năm, kéo dài 475 triệu năm gồm hai giai đoạn Cổ
sinh và Trung sinh, biểu hiện ở:
- Sự phân bố các loại đá chính
+ Tuổi Cổ sinh : có các loại đá trầm tích, đá mác ma, đá vôi kỉ Đê vôn, Cacbon-Pecmi, phân bố
vùng thợng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, Mờng Tè - Lai Châu, Trờng Sơn Bắc, địa khối
Kon Tum.
Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
2
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
+ Tuổi Trung sinh : chủ yếu là các loại đá trầm tích biển và trầm trích lục địa, các loại đá mác ma
xâm nhập và mác ma phún xuất; phân bố trên phạm vị rộng ở Tây Bắc, khu Đông Bắc, một phần
Tây Nghệ An và khu vực khối núi ở Nam Trung Bộ.
- Các đứt gãy chính
+ Phía bắc vĩ tuyến 16B có đứt gãy sông Đà, Lai Châu-Điên Biên, sông Mã, sông Gianh.
+ Phía nam vĩ tuyến 16B có đứt gãy sông Xê Công (tây Kon Tum) và rãnh Nam Bộ (từ Bà Rịa lên
phía bắc dãy núi Vọng Phu).
+ Khu vực phía Bắc có các mỏ: thiếc (sa khoáng), măn gan, sắt, apatít, than, đá vôi..
+ Khu vực Tây Nguyên : bô xít
Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
3
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
+ Khu vực phía Nam : dầu khí, than bùn
Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
4
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
Ngày soạn: 17/10/2010
Tiết PPCT: TC-04,05
Thực hành: vẽ biểu đồ nhiệt độ và lợng ma.
Nhận xét sự phân hoá khí hậu
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết rõ sự khác nhau về chế độ khí hậu qua các yếu tố nhiệt, ma, sự phân hoá mùa và t-
ơng quan nhiệt, ẩm ở ba địa điểm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh đặc trng cho ba khu vực Bắc,
Trung, Nam.
- Biết giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó.
2. Kĩ năng:
- Biết phơng pháp vẽ biểu đồ khí hậu thể hiện tơng quan nhiệt ẩm theo số liệu về nhiệt độ và l-
ợng ma của một trạm.
- Phân tích biểu đồ, rút ra nhận xét về chế độ nhiệt, chế độ ma, sự phân mùa khí hậu và tơng
quan nhiệt ẩm.
3. Thái độ:
Tôn trọng cơ sở khoa học để tìm hiểu, nghiên cứu sự phân hoá khí hậu trên lãnh thổ tự nhiên
Việt Nam.
B. chuẩn bị:
Lợng ma trung bình tháng p < t : tháng hạn (ví dụ, theo bảng số liệu ở SGK, nhiệt độ
trung bình tháng I ở TP Hồ Chí Minh là 25,8
0
C, lợng ma là 14mm, đó là tháng hạn).
- Thứ tự các bớc cần tiến hành : trớc hết vẽ biểu đồ, sau đó nhận xét về sự phân hoá khí hậu
của ba địa điểm.
* Hoạt động 2 : Vẽ biểu đồ thể hiện tơng quan nhiệt ẩm của khí hậu 3 địa điểm : Hà Nội,
Huế, TP Hồ Chí Minh
- GV hớng dẫn cách vẽ : Vẽ hai đờng đồ thị biểu diễn nhiệt độ và lợng ma của mỗi trạm trên
cùng một hệ trục toạ độ.
+ Một đờng biểu diễn nhiệt độ, một đờng biểu diễn lợng ma.
+ Trục ngang (trục hoành) chỉ 12 tháng, chia khoảng tơng ứng 12 tháng.
+ Hai trục đứng (trục tung) : một trục chia khoảng theo nhiệt độ, trục thứ hai chia khoảng theo
lợng ma, khoảng chia theo trị số tơng ứng p = 2t (p biểu thị lợng ma, t biểu thị nhiệt độ). Lợng ma
chia theo khoảng 100 mm.
- HS (cá nhân) vẽ biểu đồ. GV nên cho HS tham khảo cách vẽ bằng cách cho các em quan sát
biểu đồ vẽ mẫu treo trên bảng đen.
* Hoạt động 3 : Nhận xét về sự phân hoá khí hậu giữa ba địa điểm
- HS (cá nhân) căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ, điền vào bảng sau các thông tin cần thiết
Địa điểm Số
tháng
lạnh
Só
tháng
nóng
Mùa ma từ
tháng ...
đến
tháng ....
Mùa khô
7
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
b. Nhận xét chế độ nhiệt, chế độ ma và sự phân hoá mùa của các địa điểm trên (theo chỉ tiêu
qui định)
Bảng tóm tắt các đặc điểm khí hậu của 3 địa điểm
Địa điểm Số
tháng
lạnh
Số
tháng
nóng
Mùa ma
(từ tháng
đến)
Mùa khô
(từ
tháng....
đến.....)
Số tháng
khô,
số tháng
hạn
Nhận xét
về sự
phân mùa
Hà Nội 2 5 V - X XII - II - khô: 3
- hạn 0
- Mùa ma : 6 tháng.
- Mùa khô : 6 tháng
nâng cao
Ngày soạn: 12/9/2010
Tiết PPCT: TC-06, 07
kĩ năng lựa chọn biểu đồ
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm đợc hệ thống biểu đồ và cách phân loại.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong rèn luyện kĩ năng.
B. chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng biểu số liệu; Dụng cụ vẽ biểu đồ; Phấn màu.
2. Học sinh: Dụng cụ vẽ biểu đồ; Bút màu...
C. Lên lớp:
1. Bài cũ: Không (Lồng ghép trong bài thực hành)
2. Bài mới:
1. H thng cỏc biu v phõn loi.
cú th d dng phõn bit c cỏc loi biu , ta cú th tm xp biu thnh 2 nhúm vi
7 loi biu v khong 20 dng khỏc nhau tựy theo cỏch th hin
Nhúm 1. H thng cỏc biu th hin qui mụ v ng thỏi phỏt trin, cú cỏc dng biu sau:
- Biu ng biu din:
Yờu cu th hin tin trỡnh ng thỏi phỏt trin ca cỏc hin tng theo chui thi gian.
Cỏc dng biu ch yu: Biu mt ng biu din; Biu nhiu ng biu din (cú cựng
mt i lng); Biu cú nhiu ng biu din (cú 2 i lng khỏc nhau); Biu ch s phỏt
trin
- Biu hỡnh ct:
Yờu cu th hin v qui mụ khi lng ca mt i lng, so sỏnh tng quan v ln gia
cỏc i lng.
Cỏc dng biu ch yu: Biu mt dóy ct n; Biu cú 2, 3,... ct gp nhúm (cựng
2.2. Cỏch th hin.
a. La chn biu thớch hp nht. Cõu hi trong cỏc bi tp thc hnh v k nng biu thng
cú 3 phn: Li dn (t vn ); Bng s liu thng kờ; Li kt (yờu cu cn lm)
Cn c vo li dn (t vn ). Trong cõu hi thng cú 3 dng sau:
- Dng li dn cú ch nh. Vớ d: T bng s liu, hóy v biu hỡnh trũn th hin c cu s
dng nm.... Nh vy, ta cú th xỏc nh ngay c biu cn th hin.
- Dng li dn kớn. Vớ d: Cho bng s liu sau... Hóy v biu thớch hp nht.... th hin. &
cho nhn xột). Nh vy, bng s liu khụng a ra mt gi ý no, mun xỏc nh c biu cn
v, ta chuyn xung nghiờn cu cỏc thnh phn sau ca cõu hi. Vi dng bi tp cú li dn kớn thỡ
bao gi phn cui trong cõu kt cng gi ý cho chỳng ta nờn v biu gỡ.
- Dng li dn m. Vớ d: Cho bng s liu... Hóy v biu sn lng cụng nghip nc ta phõn
theo cỏc vựng kinh t nm...). Nh vy, trong cõu hi ó cú gi ý ngm l v mt loi biu nht
nh. Vi dng li dn m cn chỳ ý vo mt s t gi m trong cõu hi. Vớ d:
+ Khi v biu ng biu din: Thng cú nhng t gi m i kốm nh tng trng, bin
ng, phỏt trin, qua cỏc nm t... n.... Vớ d: Tc tng dõn s ca nc ta qua cỏc
nm...; Tỡnh hỡnh bin ng v sn lng lng thc...; Tc phỏt trin ca nn kinh t.... v.v.
Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
10
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
+ Khi v biu hỡnh ct: Thng cú cỏc t gi m nh: Khi lng, Sn lng, Din tớch
t nm... n nm..., hay Qua cỏc thi k.... Vớ d: Khi lng hng hoỏ vn chuyn...; Sn
lng lng thc ca ; Din tớch trng cõy cụng nghip...
+ Khi v biu c cu: Thng cú cỏc t gi m C cu, Phõn theo, Trong ú, Bao
gm, Chia ra, Chia theo.... Vớ d: Giỏ tr ngnh sn lng cụng nghip phõn theo...; Hng hoỏ
vn chuyn theo loi ng...; C cu tng giỏ tr xut - nhp khu...
Cn c vo trong bng s liu thng kờ: Vic nghiờn cu c im ca bng s liu chn v
biu thớch hp, cn lu ý:
- Nu bng s liu a ra dóy s liu: T l (%), hay giỏ tr tuyt i phỏt trin theo mt chui thi
gian (cú ớt nht l t 4 thi im tr lờn). Nờn chn v biu ng biu din.
- Trng hp (2): Nu bng s liu khụng cú ct tng, ta phi cng s liu giỏ tr ca tng thnh
phn ra (tng) ri tớnh nh trng hp (1).
Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
11
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
Tớnh qui i t l (%) ca tng thnh phn ra gúc hỡnh qut v biu hỡnh trũn. Ch cn
suy lun: Ton b tng th = 100% ph kớn hỡnh trũn (360
0
), nh vy 1% = 3,6
0
. tỡm ra gúc
ca cỏc thnh phn cn v, ta ly s t l giỏ tr (%) ca tng thnh phn nhõn vi 3,6
0
(khụng cn
trỡnh by tng phộp tớnh qui i ra vo bi lm)
Tớnh bỏn kớnh cỏc vũng trũn. Cú 2 trng hp xy ra:
- Trng hp (1). Nu s liu ca cỏc tng th cho l (%). Ta v cỏc hỡnh trũn cú bỏn kớnh bng
nhau, vỡ khụng cú c s so sỏnh v biu ln nh khỏc nhau.
- Trng hp (2). Nu s liu ca cỏc tng th cho l giỏ tr tuyt i (ln, nh khỏc nhau), ta phi
v cỏc biu cú bỏn kớnh khỏc nhau. Vớ d: Giỏ tr sn lng cụng nghip ca nm (B) gp 2,4 ln
nm (A), thỡ din tớch biu (B) cng s ln gp 2,4 ln biu (A); Hay bỏn kớnh ca biu (B)
s bng:
=
4,2
1,54 ln bỏn kớnh biu (A).
Lu ý trng hp th (2) ch tớnh tng quan c th bỏn kớnh ca hai biu khi m hai biu
ny s dng cựng mt thc o giỏ tr, vớ d: GDP ca hai nm khỏc nhau nhng cựng c tớnh
theo mt giỏ so sỏnh; Hay sn lng ca cỏc ngnh tớnh theo hin vt nh tn, triu một,...; Hay hin
trng s dng t cựng tớnh bng triu ha, ha,...)
tớch
Sn
lng
Nng
sut
1995 6765,6 24963,7 36,9 1995 100,0 100,0 100,0
1997
7099,7 27288,7 38,8
1997
104,94
129,4
9 105,15
1999
7653,6
31393,8 41,0
1999
113,13
125,7
6 111,11
2001
7492,7 32108,4
42,9 2001
110,75
128,6
2 116,26
2003
7452,2 34568,8
46,4 2003
110,15
138,4
Giỏ tr nhp
khu
- Tớnh t l gia tng dõn s t nhiờn: Gia tng dõn s t nhiờn = T sut sinh T sut t
c. Nhn xột v phõn tớch biu .
Khi phõn tớch biu : da vo s liu trong bng thng kờ v biu ó v. Nhn xột phi cú s
liu dn chng, khụng nhn xột chung chung. Gii thớch nguyờn nhõn, phi da vo kin thc
ca cỏc bi ó hc.
- Lu ý khi nhn xột, phõn tớch biu :
c k cõu hi nm yờu cu v phm vi cn nhn xột, phõn tớch. Cn tỡm ra mi liờn h (hay
tớnh qui lut no ú) gia cỏc s liu. Khụng c b sút cỏc d kin cn phc v cho nhn xột, phõn
tớch.
Trc tiờn cn nhn xột, phõn tớch cỏc s liu cú tm khỏi quỏt chung, sau ú phõn tớch cỏc s liu
thnh phn; Tỡm mi quan h so sỏnh gia cỏc con s theo hng ngang; Tỡm mi quan h so sỏnh cỏc
con s theo hng dc; Tỡm giỏ tr nh nht (thp nht), ln nht & trung bỡnh (c bit chỳ ý n
nhng s liu hoc hỡnh nột ng, cttrờn biu th hin s t bin tng hay gim).
Cn cú k nng tớnh t l (%), hoc tớnh ra s ln tng (hay gim) chng minh c th ý kin nhn
xột, phõn tớch.
- Phn nhn xột, phõn tớch biu , thng cú 2 nhúm ý:
Nhng ý nhn xột v din bin v mi quan h gia cỏc s liu: da vo biu ó v & bng s
liu ó cho nhn xột.
Gii thớch nguyờn nhõn ca cỏc din bin (hoc mi quan h) ú: da vo nhng kin thc ó hc
g.thớch nguyờn nhõn.
S dng ngụn ng trong li nhn xột, phõn tớch biu .
- Trong cỏc loi biu c cu: s liu ó c qui thnh cỏc t l (%). Khi nhn xột phi dựng t
t trng trong c cu so sỏnh nhn xột. Vớ d, nhn xột biu c cu giỏ tr cỏc ngnh kinh t
ta qua mt s nm. Khụng c ghi: Giỏ tr ca ngnh nụng lõm - ng cú xu hng tng hay
gim. M phi ghi: T trng giỏ tr ca ngnh nụng lõm - ng cú xu hng tng hay gim.
Giáo viên: Đoàn Kim Thiết
13
Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 12 – Tù chän
nhất của các cột còn lại. Như vậy, các cột có giá trị lớn nhất sẽ được vẽ thành cột gián đoạn, như vậy
biểu đồ vừa đảm bảo tính khoa học và thẩm mĩ.
▪ Biểu đồ phải có phần chú giải và tên biểu đồ. Nên thiết kế ký hiệu chú giải trước khi vẽ các biểu đồ
thể hiện các đối tượng khác nhau. Tên biểu đồ có thể ghi ở trên, hoặc dưới biểu đồ
3.2. Đối với biểu đồ hình tròn: Cần chú ý:
▪ Thiết kế chú giải trước khi vẽ các hình quạt thể hiện các phần của đối tượng. Trật tự vẽ các hình
quạt phải theo đúng trật tự được trình bày ở bảng chú giải.
▪ Nếu vẽ từ 2 biểu đồ trở lên: Phải thống nhất qui tắc vẽ, vẽ hình quạt thứ nhất lấy từ tia 12 giờ (như
mặt đồng hồ), rồi vẽ tiếp cho hình quạt thứ 2, 3... thuận chiều kim đồng hồ. Trường hợp vẽ biểu đồ
cặp hai nửa hình tròn thì trật tự vẽ có khác đi một chút. Đối với nửa hình tròn trên ta vẽ hình quạt thứ
nhất bắt đầu từ tia 9 giờ, rồi vẽ tiếp cho thành phần thứ 2, 3 ... thuận chiều kim đồng hồ; đối với nửa
Gi¸o viªn: §oµn Kim ThiÕt
14
Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 12 – Tù chän
n©ng cao
hình tròn dưới ta cũng vẽ hình quạt thứ nhất từ tia 9 giờ và vẽ cho thành phần còn lại nhưng ngược
chiều kim đồng hồ
▪ Nếu bảng số liệu cho là cơ cấu (%): thì vẽ các biểu đồ có kích thước bằng nhau (vì không có cơ sở
để vẽ các biểu đồ có kích thước lớn, nhỏ khác nhau).
▪ Nếu bảng số liệu thể hiện là giá trị tuyệt đối: thì phải vẽ các biểu đồ có kích thước khác nhau một
cách tương ứng. Yêu cầu phải tính được bán kính cho mỗi vòng tròn.
▪ Biểu đồ phải có: phần chú giải, tên biểu đồ (ở trên hoặc ở dưới biểu đồ đã vẽ).
3.3. Đối với biểu đồ hình vuông (100 ô vuông ).
Thường được dùng thể hiện cơ cấu. Nhưng nói chung biểu đồ này ít dùng, vì khi vẽ tốn thời
gian, tốn diện tích thể hiện, khả năng truyền đạt thông tin có hạn, khi thể hiện phần lẻ không uyển
chuyển bằng biểu đồ hình tròn. Các qui ước khác giống như vẽ biểu đồ hình tròn.
3.4. Khi lựa chọn và vẽ các loại biểu đồ cần lưu ý:
Các loại biểu đồ có thể sử dụng thay thế cho nhau tùy theo đặc trưng của các số liệu và yêu cầu
của nội dung. Khi lựa chọn các loại biểu đồ thích hợp, cần hiểu rõ những ưu điểm, hạn chế cũng như
khả năng biểu diễn của từng loại biểu đồ. Cần tránh mang định kiến về các loại biểu đồ, học sinh dễ
Cách 5: Vẽ biểu đồ miền chồng theo giá trị (%) Cách 6: Vẽ biểu đồ đường (chỉ số
phát triển)
Gi¸o viªn: §oµn Kim ThiÕt
16
Trờng THPT Trần Hng Đạo Giáo án Địa lí 12 Tự chọn
nâng cao
Ngày soạn: 21/11/2010
Tiết PPCT: TC-08, 09
K THUT TH HIN BIU
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm đợc các phơng pháp xây dựng biểu đồ
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng xây dựng biểu đồ
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong rèn luyện kĩ năng.
B. chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng biểu số liệu; Dụng cụ vẽ biểu đồ; Phấn màu.
2. Học sinh: Dụng cụ vẽ biểu đồ; Bút màu...
C. Lên lớp:
1. Bài cũ: Không (Lồng ghép trong bài thực hành)
2. Bài mới:
1. Biu hỡnh ct.
@. Dng biu ct n ca mt i tng.
Cho bng s liu: Tỡnh hỡnh sn xut lỳa ca nc ta t 1976 2005. (Triu tn).
Nm 1976 1980 1985 1990 1995 1999 2003 2005
Sn
lng
11,80 11,60 15,90 19,20 24,96 31,39 34,57 35,79
V biu th hin tỡnh hỡnh SX lỳa nc ta trong thi k trờn.
404,9
870,5 1631,8
701,5
1748,8 3101,4
Cây công nghiệp hàng
năm
551,6
668,9 800,7
6024,0
11301,9 15883,3
Vẽ biểu đồ so sánh diện tích và sản lượng của cây công nghiệp lâu năm, và hàng năm thời kì trên.
@. Dạng biểu đồ thanh ngang.
@. Dạng biểu đồ cột đơn - gộp nhóm của nhiều đối tượng trong một thời điểm.
Cho bảng số liệu: Thu nhập bình quân/người/tháng của các nhóm phân theo thành thị, nông
thôn và theo vùng năm 2004. (Đơn vị: 1000 đồng VN)
TB Nhóm có TN thấp nhất Nhóm có TN cao nhất
Gi¸o viªn: §oµn Kim ThiÕt
18
Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 12 – Tù chän
n©ng cao
chung (20% số hộ) (20% số hộ)
Cả nước 484,4 141,8 1182,3
Thành thị 815,4 236,9 1914,1
Nông thôn 378,1 131,2 835,0
Đồng bằng sông Hồng 488,2 163,6 1139,5
Đông Bắc 379,9 124,1 872,2
Tây Bắc 265,7 95,0 611,5
Bắc Trung Bộ 317,1 114,5 684,2
Duyên hải Nam Trung
Bộ 414,9 141,2 917,7
ở
Đất chưa
SD
100,0 28,42 43,59 4,23 1,82 21,94
- Biểu đồ: Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu vốn đất của nước ta năm 2006 (%)
Gi¸o viªn: §oµn Kim ThiÕt
19
Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 12 – Tù chän
n©ng cao
@. Dạng biểu đồ cột chồng liên tiếp (có 2 hoặc nhiều cột chồng):
Cho bảng số liệu: D.Tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây năm 1995 và 2005
(Đơn vị: nghìn ha).
1995 2005 Hãy vẽ biểu đồ (cột chồng) thể hiện
qui mô, cơ cấu diện tích đất nông
Tổng diện tích 7957,4 11645,9
Cây lương thực có hạt 6476,9 8383,4
Cây công nghiệp hàng
năm 542,0 861,5
Cây công nghiệp lâu
năm 657,3 1633,6
Cây ăn quả 281,2 767,4
Chọn và vẽ biểu đồ: Có thể vẽ được bằng 2 cách: Cách 1 vẽ theo đại lượng tuyệt đối ; Cách 2 vẽ
theo đại lượng tương đối (%). Biểu đồ thích hợp và thông dụng nhất là cách 1
- Lập bảng xử lý số liệu: Bảng cơ cấu các loại đất phân theo nhóm cây năm 1995 và 2005 (%)
Các loại đất 1995 2005
Tăng/Giảm
(ha)
- Tính qui mô cho 2 biểu
đồ:
Đất nông nghiệp
0
198
9
199
5
199
9
200
5
Số
dân
15,6 19,0 23,8 32,0 41,9 53,7 64,0 73,9 76,3 83,1
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng dân số của nước ta thời kỳ từ 1921 - 2005.
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của nước ta từ 1921 – 2005
@. Dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn có cùng một đại lượng.
Bảng 10. Cho bảng số liệu về diện tích trồng cà phê và cao su ở VN từ 1990 – 2005 (1.000
ha)
Năm 1990 1992 1995 1999 2000 2003 2005 Vẽ trên cùng một biểu
đồ hai đường biểu diễn
thể hiện tình hình biến
động DT gieo trồng cây
Cà
phê
119,3 103,9 186,4 477,7 397,0 510,2 497,4
Cao
su
221,7 212,4 278,4 394,9 394,0 440,8 482,7
cà phê và cao su ở nước ta thời kỳ trên. b. Nhận xét sự thay đổi diện tích trồng giữa cây cà phê và
cao su.
Gi¸o viªn: §oµn Kim ThiÕt
Gi¸o viªn: §oµn Kim ThiÕt
22
Trêng THPT TrÇn Hng §¹o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 12 – Tù chän
n©ng cao
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa
cả năm trong thời kỳ 1990 – 2005.
4. Biểu đồ kết hợp (cột và đường.)
5. Biểu đồ hình tròn .
@. Dạng một biểu đồ hình tròn.
Dựa vào bảng số liệu: Sản lượng lương thực của các vùng nước ta năm 2005
(Đơn vị: 1000 tấn)
Các vùng Sản lượng lương
thực
Các vùng Sản lượng lương
thực
ĐBS Hồng
6519,7
DHN.Trung
Bộ 2451,3
Đông Bắc 3199,7 Tây Nguyên 1680,4
Tây Bắc
945,7
Đông Nam
Bộ 1646,7
Bắc Trung
Bộ
3691,7
ĐBS Cửu
Long
19448,2